wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề luyện thi khảo sát lần 1- -k11-LLHP

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX)?

a)

Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

2.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

    

a)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.     

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.   

c)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.  

d)

. Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.                   

3.

Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á?

a)

Để các nước dể dàng trong việc buôn bán.

b)

Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.

c)

Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia.

d)

Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán.

4.

Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách nào sau đây ?

a)

 Thể thao.     

b)

 Văn hóa.           

c)

Tôn giáo.     

d)

Ngoại giao.

5.

Những cải cách ở Xiêm từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu của các nước nào sau đây ?

a)

 Các nước phương Đông

b)

Các nước phương Tây.   

c)

 Các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Phải học tập nền giáo dục của Trung Hoa.

6.

Nội dung nào sau đây là một trong những lý do giúp Xiêm là nước duy nhất ở ĐNA  thoát khỏi ách độ hộ của thực dân Phương Tây ?

a)

Thực hiện bế quan tỏa cảng

b)

 Các nước phương Tây.

c)

Thực hiện cải cách đúng đắn và kịp thời   

d)

 Học theo các nước xã hội chủ nghĩa.

7.

 Từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ,để bảo vệ chủ quyền  quốc gia dân tộc,Việt Nam rút ra được bài học nào sau đây ?

a)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

b)

Du nhập tự do văn hóa Phương Tây

c)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do

d)

Cải cách hành chính theo mô hình Phương Tây

8.

Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung cải cách ở Xiêm cuối XIX ?

a)

Chú trọng tiếp thu nền giáo dục phương Tây.

b)

 Tập trung phát triển giáo dục truyền thống.

c)

. Tích cực học tập nền giáo dục Hán học.

d)

Phải học tập nền giáo dục của Trung Hoa.

9.

Nội dung nào sau đây đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.

b)

nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.

c)

Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

d)

 Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.

10.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

 Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

d)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

11.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là gì?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Thiết lập chế độ Tư bản chủ nghĩa trên toàn thế giới.

c)

Nhằm xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập một chế độ mới.

d)

Mang lại công bằng, chính nghĩa và nhân quyền cho mọi tầng lớp trong xã hội.

12.

 Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Quý tộc mới.

c)

Quý tộc tư sản hóa.

d)

Giai cấp công nhân.

13.

Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

b)

Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.

c)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.     

d)

Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng.     

14.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ thời gian nào sau đây?

a)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay   

b)

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay           

c)

Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

d)

Nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.

15.

 Nội dung nào sau đây là một trong những thách thúc của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.

16.

Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

d)

Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

17.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn

b)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.

18.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Khoảng cách giàu - nghèo được thu hẹp, các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

b)

Có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

Có khả năng điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.

d)

Có bề dày kinh nghiệm, phương pháp quản lí kinh tế và hệ thống pháp chế hoàn chỉnh.

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triến kinh tế toàn cầu.

d)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

20.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 12/1922

b)

Tháng 3/1921  

c)

Tháng 3/1923.   

d)

Tháng 1/1924.

21.

Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở nào?

a)

Thỏa thuận.

b)

Bắt buộc.

c)

Thương lượng

d)

Tự nguyện

22.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

d)

. tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

23.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

 Bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

c)

 Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

d)

Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.

24.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quy

25.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên Xô là

a)

sự hợp tác, quyền độc lập.

b)

sự nhất trí, quyền dân tộc.

c)

sự bình đẳng, quyền tự quyết

d)

sự cộng tác, quyền dân chủ.

26.

Nội dung nào sau đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

 Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

 Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

d)

Xây dựng nền chuyên chính dân chủ tư sản.

27.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) có ý nghĩa như thế nào đối với quốc tế?

a)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

28.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra đời và thành công của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.

b)

 Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.

c)

 Đoàn kết, hợp tác trong đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.

d)

Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.

29.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã dẫn đến sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước khu vực nào?

a)

Bắc Âu.       

b)

Tây Âu.     

c)

Nam Âu.  

d)

Đông Âu

30.

Đầu thập niên 60 của thế kỉ XX, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm 14 quốc gia ở khu vực nào?

a)

châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.   

b)

châu Mĩ, châu Phi và châu Á.     

c)

châu Phi, châu Âu, châu Á.

d)

châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

31.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về lĩnh vực nào sau đây ?

a)

Chính trị, quân sự.

b)

Kinh tế, xã hội

c)

Quốc phòng an ninh.

d)

Văn hóa, giáo dục.

32.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Mĩ La-tinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Mê-xi-cô.    

b)

Ác-hen-ti-na.       

c)

Bra-xin.           

d)

Cu-ba

33.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Việt Nam.  

c)

Trung Quốc.   

d)

Cu-ba.

34.

 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã?

a)

trở thành siêu cường số một thế giới.

b)

trở thành một hệ thống trên thế giới.

c)

bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

35.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội phát triển như thế nào?

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới

b)

Bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

c)

 Lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

d)

Trở thành siêu cường số một thế giới.

36.

Một trong những nội dung trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ  1978)?

a)

.Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

37.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu ?

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.

c)

Thiếu dân chủ và công bằng xã hội.              

d)

Phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

38.

Ở châu Á, sự kiện Trung Quốc đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã thể hiện điều gì?

a)

. Khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á

b)

Đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

Xác lập hoàn chỉnh cục diện hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

Đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội.

39.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

 sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

b)

 đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

c)

không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

d)

. tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

a)

Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.   

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.  

41.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

d)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

42.

Một trong những nội dung quyết định đến việc cải cách thành công đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng mà Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa.

b)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần..

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

d)

Nâng cao vài trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?

a)

Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

b)

Đổi mới là cần thiết để đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.

c)

Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.

d)

Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.

d)

 Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.

45.

Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, Phi-líp-pin đặt dưới ách thống trị của đế quốc Phương Tây nào?

a)

Thực dân Tây Ban Nha.          

b)

Thực dân Anh.    

c)

Thực dân Bồ Đào Nha.

d)

Thực dân Pháp.    

46.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma đã trở thành thuộc địa của đế quốc  nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp.     

b)

Thực dân Hà Lan.   

c)

Thực dân Anh.

d)

Thực dân Tây Ban Nha.

47.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động  thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á?

a)

Hỗ trợ nhân đạo.

b)

Hoạt động thể thao.

c)

Quảng bá du lịch.     

d)

Chiến tranh xâm lược.     

48.

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào

b)

Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

c)

việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.

49.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào ?

a)

Truyền giáo.

b)

Thể thao.

c)

Du lịch.

d)

 Nhân đạo.

50.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

51.

Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

a)

Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.

b)

 Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.

c)

 Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.

52.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

              

a)

Phân biệt về chủng tộc.

b)

Phân biệt về tôn giáo.

c)

Thống nhất về văn hóa.          

d)

Sự bình đẳng về mọi mặt.              

53.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Văn hóa – giáo dục.

b)

Khoa học – công nghệ.

c)

Chính trị, ngoại giao.    

d)

Quân sự, văn hóa.   

54.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí.

b)

Liên minh quân sự.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Hợp tác quốc tế.

55.
a)

Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cuộc cách mạng tư sản

b)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

d)

Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

56.

 Điền từ thích hợp vào chỗ chấm

“Quần chúng nhân dân là (1) ……tham gia cách mạng tư sản. Quần chúng nhân dân càng tham gia đông đảo và liên tục thì thắng lợi của cách mạng càng (2) …..”

a)

(1) lực lượng chính; (2)  triệt để     

b)

(1) lực lượng nòng cốt; (2)  lên cao.          

c)

(1) động lực cách mạng; (2) lên cao.     

d)

(1) lực lượng đi đầu; (2) triệt để.

57.

“Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, dành độc lập dân tộc, thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản”. Đây là mục tiêu của cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng tư sản Anh       

b)

Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ     

c)

Cách mạng tư sản Pháp

d)

Cách mạng giải phóng ở Đức    

58.

. Lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Anh từ giữa thế kỉ XVII là giai cấp nào sau đây?

a)

Địa chủ, tư sản

b)

Nông dân, chủ nô

c)

Công nhân,tư sản

d)

Quý tộc mới,tư sản

59.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

c)

 Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

d)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.