wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

History final exam

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Cuối thế kỉ XIX, sau khi chiếm Nam Kì, Pháp từng bước thiết lập bộ máy cai trị nhằm

a)

biến Nam Kì thành thuộc địa của Pháp.

b)

củng cố thế lực quân sự của Pháp.

c)

biến Nam Kì thành bàn đạp chuẩn bị mở rộng chiến tranh xâm lược cả nước.

d)

biến Nam Kì thành bàn đạp để tấn công Campuchia.

2.

Chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu là.

a)

dựa vào Nhật để đánh thực dân Pháp.

b)

dựa vào Nhật để đánh phong kiến và thực dân Pháp.

c)

dựa vào Nhật để đánh phong kiến.

d)

dựa vào Nhật để lật đổ ngôi vua.

3.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai chứng tỏ điều gì về tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của quân và dân ta trong việc phá thế bao vây của địch.

b)

Lòng yêu nước và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta.

c)

Lối đánh giặc tài tình của nhân dân ta.

d)

Ý chí quyết tâm, sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta.

4.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”.

b)

Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

c)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân.

d)

Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc.

5.

Nguyên nhân thực dân Pháp đem quân tấn công Hà Nội lần thứ hai (1882) là gì?

a)

Triều đình nhà Nguyễn không trả đủ chiến phí cho Pháp.

b)

Trả thù cho việc tướng Gácniê bị giết.

c)

Vì nhu cầu thị trường, nguyên liệu, nhân công… của tư bản Pháp.

d)

Triều đình nhà Nguyễn tiếp tục liên hệ với triều đình Mãn Thanh.

6.

Quân Pháp đã chiếm được sáu tỉnh Nam Kì như thế nào?

a)

Pháp đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông trước, sau đó, dùng ba tỉnh miền Đông làm căn cứ đánh chiếm ba tỉnh miền Tây.

b)

Pháp thông qua đàm phán buộc triều đình nhà Nguyễn nộp ba tỉnh miền Tây, sau đó dùng binh lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông.

c)

Pháp không tốn một viên đạn để chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó tấn công đánh chiếm ba tỉnh miền Tây.

d)

Pháp dùng vũ lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó chiếm ba tỉnh miền Tây mà không tốnmột viên đạn.

7.

Theo Hiệp ước Giáp Tuất (1874) được kí kết giữa triều đình Huế và Pháp, quân Pháp

a)

được ở lại các tỉnh đồng bằng Bắc kì.

b)

rút khỏi Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc kì.

c)

được ở lại Hà Nội.

d)

chỉ được đóng tại một số địa điểm theo quy định.

8.

Triều đình Huế chính thức thừa nhận chủ quyền của Pháp ở sáu tỉnh Nam Kì, thông qua

a)

Hiệp ước Hắcmăng (25/8/1883).

b)

Hiệp ước Patơnốt (6/6/1884).

c)

Hòa ước Nhâm Tuất (5/6/1862).

d)

Hiệp ước Giáp Tuất (15/3/1874).

9.

Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)?

a)

Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

b)

Lãnh đạo nhân dân kháng chiến.

c)

Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến

d)

Tiến hành cải cách duy tân đất nước.

10.

Chiến thắng của quân ta tại Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (1873) đã khiến Pháp phải

a)

Ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam.

b)

Tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì.

c)

Hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng.

d)

Bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì.

11.

Trong thời gian diễn ra Chiến tranh thế giới thứ nhất, công thương nghiệpgiao thông vận tải Việt Nam có điều kiện phát triển vì

a)

hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương giảm.

b)

tư bản Pháp nới lỏng độc quyền, cho người Việt tự do kinh doanh.

c)

thực dân Pháp chỉ đầu tư vào công nghiệp phục vụ chiến tranh.

d)

thực dân Pháp tập trung vốn vào khai thác mỏ.

12.

Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhát ở Bắc Kì năm 1873?

a)

Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội.

b)

Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội).

c)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội).

d)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa).

13.

Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873?

a)

Triều đình mải lo đối phó vơi phong trào đấu tranh của nhân dân.

b)

Triều đình đã đầu hàng.

c)

Quân triều đình chống cự yếu ớt.

d)

Quân triều đình đã thực hiện chiến thuật phòng thủ, dựa vào thành đợi giặc, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến.

14.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?

a)

Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp.

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân.

c)

Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuypuy”

d)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”.

15.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạc.

b)

Gây sức ép buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới.

c)

Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì.

d)

Tăng cường viện binh.

16.

Để tối đa hóa nguồn lợi nhuận, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột nào?

a)

Phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa.

b)

Phương thức bóc lột phong kiến.

c)

Phương thức bóc lột thực dân.

d)

Phương thức bóc lột tiền tư bản chủ nghĩa.

17.

Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp bắt đầu

a)

khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

b)

khai thác thuộc địa lần thứ hai.

c)

xúc tiến thiết lập bộ máy chính quyền thực dân và chế độ bảo hộ lên phần lãnh thổ Bắc kì, Trung kì.

d)

xúc tiến lập bộ máy cai trị trên toàn Việt Nam.

18.

Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam thông qua hiệp ước nào?

a)

Hiệp ước Hácmăng và Hiệp ước Patơnốt.

b)

Hiệp ước Hácmăng.

c)

Hiệp ước Patơnốt.

d)

Hiệp ước Giáp Tuất.

19.

Hiệp ước Hắc măng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884) mà triều đình nhà Nguyễn ký với Pháp đã thể hiện

a)

sự bán nước của triều đình Huế.

b)

sự chấp nhận cho Pháp cai quản từ Khánh Hòa đến Đèo Ngang.

c)

sự nhu nhược của triều đình giữa lúc đất nước bị xâm lược.

d)

sự nhu nhược của triều đình Huế, không dám cùng nhân dân đứng lên chống Pháp.

20.

Theo Hiệp ước Hác măng (1883) Trung kì thuộc quyền quản lí của triều đình Huế thuộc địa phận

a)

từ Khánh Hòa đến Quảng Bình

b)

từ Bình Thuận đến Nghệ An.

c)

từ Bình Thuận đến Thanh Hóa.

d)

từ Khánh Hòa đến Thanh Hóa.

21.

Từ những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các sĩ phu yêu nước Việt Nam đã hồ hởi đón nhận ảnh hưởng của

a)

văn minh phương tây.

b)

chủ nghĩ Tam dân.

c)

chủ nghĩa xã hội khoa học.

d)

trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản.

22.

Sự kiện nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp?

a)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882).

b)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873).

c)

Triều đình kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884).

d)

Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An.

23.

Ý nghĩa của phong trào Cần vương

a)

ủng cố chế độ phong kiến Việt Nam.

b)

thổi bùng lên ngọn lửa đáu tranh cứu nước trong nhân dân.

c)

tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX.

d)

buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập.

24.

Trong giai đoạn 1888 - 1896, phong trào Cần vương được sự lãnh đạo trực tiếp của

a)

Tầng lớp văn thân, sĩ phu.

b)

Triều đình nhà Nguyễn.

c)

Các thủ lĩnh nông dân.

d)

Các thủ lĩnh dân tộc thiểu số.

25.

Phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX diễn ra sôi nổi ở địa bàn nào?

a)

Bắc kì và Nam kì.

b)

Bắc kì, Trung kì và Nam kì.

c)

Bắc kì và Trung kì.

d)

Trung kì và Nam kì.

26.

Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương

a)

kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến.

b)

kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến.

c)

tố cáo tội ác của thực dân Pháp.

d)

kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội.

27.

Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương

a)

chỉ hoạt động cầm chừng.

b)

chấm dứt hoạt động.

c)

tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm lớn.

d)

vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ.

28.

Kinh tế Việt Nam đã có chuyển biến như thế nào dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp?

a)

Xuất hiện một số thành thị và khu công nghiệp hoạt động sản xuất.

b)

Phương thức tư bản chủ nghĩa từng bước được du nhập vào Việt Nam.

c)

Xuất hiện nhiều đồn điền trồng lúa, cà phê và cao su do tư bản Pháp làm chủ.

d)

Kinh tế Việt Nam ít có sự chuyển biến và hầu như không bị lệ thuộc vào tư bản Pháp.

29.

Câu 20: Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?

a)

Bổ sung lực lượng quân sự.

b)

Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng.

c)

Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị).

d)

Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh).

30.

Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?

a)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước.

b)

Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì.

c)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì.

d)

Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì.

31.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?

a)

Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp.

b)

Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất.

c)

Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam.

d)

Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ.

32.

Giai đoạn từ 1885 - 1888, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?

a)

Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp.

b)

Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu.

c)

Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp.

d)

Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu.

33.

Địa bàn hoạt động chủ yếu của cuộc khởi nghĩa Hương Khê trong phong trào Cần vương những năm cuối thế kỉ XIX là

a)

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

b)

Nghệ An, Hà Tinh Quảng Bình, Quảng Trị.

c)

Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.

d)

Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Trị.

34.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa Bãi Sậy.

b)

Khởi nghĩa Ba Đình.

c)

Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

d)

Khởi nghĩa Hương Khê.

35.

Đặc điểm của phong trào Cần vương (cuối thế kỉ XIX) là gì?

a)

Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nhân dân Việt Nam.

b)

Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng, ý thức hệ phong kiến.

c)

Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng tiên tiến của thời đại.

d)

Là phong trào nông dân chống Pháp, chống phong kiến tay sai.

36.

Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam trong hoàn cảnh nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bước vào giai đoạn cuối.

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất chưa bùng nổ.

37.

Một trong những đặc điểm nổi bật của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương chống Pháp là

a)

lực lượng tham gia phong trào đấu tranh chống Pháp là đông đảo quần chúng nhân dân lao động,chủ yếu là sĩ phu yêu nước.

b)

thể hiện lòng yêu nước và ý chí đấu tranh chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.

c)

phong trào nổ ra trong thời gian ngắn thì bị thực dân Pháp đàn áp.

d)

phong trào cuối cùng bị thất bại vì thiếu lực lượng tham gia.

38.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, trong xã hội Việt Nam tồn tại hai giai cấp cơ bản nào?

a)

Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản.

b)

Địa chủ phong kiến và nông dân.

c)

Địa chủ phong kiến và tư sản.

d)

Công nhân và nông dân.

39.

Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam (1897 - 1914), thực dân Pháp lại coi trọng việc xây dựng hệ thống giao thông vận tải?

a)

Phục vụ công cuộc khai thác lâu dài và mục đích quân sự.

b)

Để cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.

c)

Phát triển nền kinh tế thuộc địa.

d)

Phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đi lại của nhân dân.

40.

Khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam chúng đã lợi dụng giai cấp nào làm chỗ dựa cho chúng?

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Giai cấp địa chủ phong kiến.

c)

Giai cấp tư sản dân tộc.

d)

Giai cấp nông dân.

41.

Điểm khác của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương

a)

phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương.

b)

chống thực dân Pháp, chống triều đình nhà Nguyễn.

c)

hưởng ứng chiếu Cần vương.

d)

phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình.

42.

Mặc dù thất bại, khởi nghĩa Yên Thế đã thể hiện điều gì?

a)

Tinh thần yêu nước và sức mạnh tiềm tàng của sĩ phu Việt Nam

b)

Khí phách đấu tranh của nhân dân Yên Thế.

c)

Tinh thần yêu nước và ý chí đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta.

d)

Tinh thần yêu nước và sức mạnh tiềm tàng của nông dân Việt Nam.

43.

Giai đoạn từ 1888 - 1896, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ gì?

a)

Chiến đấu quyết liệt.

b)

Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu.

c)

Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu của nghĩa quân.

d)

Tập trung lực lượng đánh Pháp.

44.

Từ năm 1897 - 1914 là khoảng thời gian thực dân Pháp tiến hành

a)

Bình định Việt Nam.

b)

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam.

c)

Chính sách “chia để trị” ở Việt Nam.

d)

Cướp ruộng đất của nông dân để lập đồn điền.

45.

Nhà yêu nước Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc bằng phương pháp nào?

a)

Bất bạo động, bất hợp tác.

b)

Vận động cải cách.

c)

Đấu tranh chính trị, ngoại giao.

d)

Bạo động vũ trang.   

46.

Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giái phóng dân tộc bằng con đường nào?

a)

Duy tân để phát triển đất nước.

b)

Cải cách kinh tế, xã hội. 

c)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

d)

Bạo lực để giành độc lập dân tộc.

47.

Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, Toàn quyền Đông Dương tuyên bố điều gì trên lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam?

a)

Việt Nam phải chi phí cho chiến trường nước Pháp trong lúc có chiến tranh.

b)

Việt Nam phải có nghĩa vụ đóng góp sức người, sức của cho “nước mẹ tham chiến”.

c)

Việt Nam phải có nghĩa vụ nộp hết ruộng đất cho địa chủ người Pháp.

d)

Việt Nam phài tham chiến cùng nước Pháp.

48.

Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì?

a)

Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa.

b)

Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập.

c)

Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam.

d)

Đánh đổ ngôi vua, phát triển lên tư bản chủ nghĩa.

49.

Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì?

a)

Tập hợp các lực lượng yêu nước của Việ Nam đang hoạt động ở Trung Quốc..

b)

Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập.

c)

Đào tạo đội ngũ cán bộ, đưa về nước hoạt động.

d)

Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam

50.

Để phục vụ cho cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp ở Đông Dương đã thực hiện chính sách gì?

a)

Bắt nhân dân ta đóng nhiều thứ thuế, mua công trái, đưa lương thực, nông sản, kim loại sang Pháp

b)

Khuyến khích nhân dân ta tích cực sản xuất nông nghiệp để tăng nguồn lương thực.

c)

Tăng cường đầu tư sản xuất công nghiệp.

d)

Tăng thuế để tăng nguồn thu ngân sách..

51.

Chính quyền thực dân đã chú trọng phục hồi các ngành công nghiệp nào ở Việt Nam?

a)

Công nghiệp khai khoáng.

b)

Công nghiệp phục vụ chiến tranh.

c)

Công nghiệp nhẹ.

d)

Công nghiệp nặng.

52.

Chính sách của thực dân Pháp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động mạnh nhất đến lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa.

b)

Kinh tế.

c)

Kinh tế - xã hội.

d)

Giáo dục.

53.

Trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam lần thứ nhất, Pháp chú trọng ngành nào?

a)

Ngành công nghiệp nặng.

b)

Ngành công nghiệp nhẹ.

c)

Ngành khai thác mỏ.

d)

Ngành luyện kim và cơ khí.

54.

Vị quan chỉ huy quân đội nhà Nguyễn chống Pháp ở hai mặt trận Đà NẵngGia Định đó là:

a)

Trương Định

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Phan Thanh Giản

d)

  Hoàng Diệu

55.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng háiđông đảo nhất của CM Việt Nam là

a)

Tư sản dân tộc.

b)

Tiểu tư sản

c)

Nông dân

d)

Công nhân

56.

Ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào nhanh chóng vươn lên thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại?

a)

Công nhân

b)

Tư sản dân tộc

c)

Nông dân

d)

Tiểu tư sản

57.

Trong bối cảnh đó, tư sản Việt Nam làm gì để có địa vị chính trị nhất định?

a)

Cử người tham gia bộ máy chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương.

b)

Lập cơ quan ngôn luận, bênh vực quyền lợi về chính trị và kinh tế cho người trong nước.

c)

Đẩy mạnh buôn bán với tư bản Pháp.

d)

Tăng cường đẩy mạnh sản xuất kinh doanh.

58.

Nguyên nhân nào dẫn đến đời sống của nông dân Việt Nam này càng bần cùng trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Hạn hán, lũ lụt diễn ra thường xuyên.

b)

Pháp chuyển sang độc canh cây công nghiệp phục vụ chiến tranh.

c)

Không quan tâm phát triển nông nghiệp.

d)

Nạn bắt lính đưa sang chiến trường châu Âu, nạn chiếm đoạt ruộng đất, sưu cao thuế nặng.

59.

Yếu tố nào tác động đến tình hình xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Chính sách về kinh tế, xã hội của Pháp ở Việt Nam..

b)

Những biến động về kinh tế ở Việt Nam.

c)

Chính sách của Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam.

d)

Pháp là một bên tham chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất

60.

Để giải quyết khó khăn trong việc trao đổi hàng hóa giữa Đông Dương Pháp trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư bản Pháp đã đưa ra giải pháp gì?

a)

Khuyến khích các nghề htur công truyền thống phát triển.

b)

Khuyến khích đầu tư vốn vào các ngành sản xuất công nghiệp.

c)

Nới lỏng độc quyền, cho tư bản người Việt được kinh doanh tương đối tự do.

d)

Liên kết đầu tư kinh doanh.