wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cui di sử

Total questions: 66

Worksheet time: 17hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động

b)

Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên

c)

Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược

d)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng

2.

Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

giáo dục

c)

hành chính

d)

văn

3.

Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?

a)

Hình Thư

b)

Quốc triều hình luật

c)

Hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

4.

Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên

5.

Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

a)

Quân điền

b)

Hạn điền

c)

Hạn nô

d)

Lộc điền

6.

Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?

a)

Điền trang

b)

Lộc điền

c)

Quân điền

d)

H

7.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên có tên gọi là

a)

Tam Ty

b)

Lục bộ

c)

Lục khoa

d)

Thông chính Ty

8.

Năm 1471, vua Lê Thánh Tông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 có tên gọi là

a)

Hà Nội

b)

Phú Xuân

c)

Quảng Nam

d)

Tây Đô

9.

Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống

a)

phủ, huyện/châu, xã

b)

tỉnh/thành phố, huyện, xã

c)

lộ, trấn, phủ, huyện/châu

d)

tỉnh, phủ, huyện, làng

10.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)

dòng dõi tôn thất

b)

tiền cử

c)

giáo dục – khoa cử

d)

đề cử

11.

Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước

b)

Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ

c)

Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực

d)

Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm

12.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân

b)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua

c)

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh

d)

bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ

13.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

c)

Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần

d)

Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?

a)

Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề

b)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng

c)

Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính

15.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?

a)

Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử

b)

Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ

c)

Ban hành chế độ lộc điền và quân điền

d)

Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc

16.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?

a)

Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

b)

Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt

c)

Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước

d)

Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ

17.

Phân chia ruộng công ở các làng xã cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

a)

Quân điền

b)

Hạn điền

c)

Hạn nô

d)

Lỏ

18.

Công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV không được tiến hành trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Hành chính

b)

Kinh tế

c)

Giáo dục

d)

Ngoại giao

19.

“Coi trọng biên soạn quốc sử” là nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quân đội

b)

Văn hoá

c)

Luật pháp

d)

Kinh tế

20.

Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều

a)

bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực

b)

khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử

c)

hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất

d)

tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan

21.

“Nay quan gia còn trẻ thơ mà thiên tai xảy ra luôn, trẫm (tức Lê Nhân Tông) rất lo sợ. Mối hại ngày nay có thể là do gây bè cánh, tiến cử không công bằng, có thể vì cậy thế công thần nơi tiềm để cho vợ con chạy chọt nhờ vả nơi quyền thế, có thể do để bọn gia nô làm hại dân lành, hay thậm thụt ở các nhà quyền thế để xin khỏi tội,..”

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.372)

a)

Đoạn trích phản ánh mối lo ngại của vua Lê Nhân Tông về thực trạng kinh tế, chính trị của quốc gia lúc bấy giờ

b)

Theo vua Lê Nhân Tông, một trong những nguyên nhân khiến triều đình có nhiều biến động là do tình trạng phe cánh, bè phái trong nội bộ hệ thống quan lại

c)

Dưới thời vua Lê Nhân Tông, thiên tai xảy ra liên tiếp là do triều đình không quan tâm đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân

d)

Một bộ phận công thần dưới thời vua Lê Nhân Tông có nhiều biểu hiện của sự lộng quyền

22.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”.

                                        (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 109)

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế

b)

Chế độ quân điền mà vua Lê Thánh Tông ban hành có điểm tích cực là đảm bảo cho người dân có ruộng đất để cày cấy, canh tác

c)

Với chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ trở thành thế lực địa chủ tối cao, làng xã biến thành đơn vị thay mặt nhà nước quản lý ruộng đất

d)

Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ, chính sách quân điền gây ra nhiều hệ quá tiêu cực hơn là tích cực

23.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua

a)

Gia Long

b)

Minh Mạng

c)

Tự Đức

d)

Thiệu Tr

24.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh

c)

Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ

d)

Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh

25.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Tập trung quyền lực vào tay vua

b)

Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm

d)

Khôi phục nền giáo dục Nho học

26.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?

a)

Kinh tế

b)

Văn hoá

c)

Quốc phòng

d)

Hành chính

27.

Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?

a)

Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã

b)

Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã

c)

Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã

d)

Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã

28.

Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?

a)

Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính

b)

Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình

29.

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứngđầu tỉnh là

a)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty

b)

Lục bộ, Lục khoa

c)

Tổng đốc, Tuần phủ

d)

Lục khoa, Lục tự

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cảicách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ

d)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ

31.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên

b)

Bắc Thành, Gia Định thành

c)

13 đạo thừa tuyên và các phủ

d)

các lộ, trấn, phủ, huyện/châu

32.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất

b)

Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước

c)

Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước

d)

Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước

33.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước

b)

ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài

c)

đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay

d)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

34.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là

a)

cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương

b)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh

c)

tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua

d)

ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương

35.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến

a)

sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam

b)

sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ

c)

sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu

d)

sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc

36.

Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần

a)

tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản

b)

hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại

c)

khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan

d)

phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc

37.

Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị - hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây?

a)

Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương

b)

Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ

c)

Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền

d)

Hạn chế tối đa quyền tự trị của làng xã, địa phương

38.

Biển Đông nằm trên tuyến giao thông đường biển huyết mạch nối liền

a)

Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương

b)

châu Phi - Trung Đông

c)

Bắc Băng Dương - Đại Tây Dương

d)

Ấn Độ Dương - Bắc Băng Dương.

39.

Nước nào sau đây ở khu vực Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới?

a)

Thái Lan

b)

Lào

c)

Na Uy

d)

Phần Lan

40.

Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò như thế nào?

a)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền

b)

Nơi giao lưu kinh tế, văn hóa

c)

Điểm tập trung phát triển du lịch

d)

Nơi giải quyết các vấn đề xã hội

41.

Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong vấn đề phát triển nào sau đây?

a)

Chính trị

b)

Quân sự

c)

Kinh tế

d)

Văn hoá

42.

Eo biển nào sau đây là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu Á?

a)

Eo Magenlan

b)

Eo Mackinac

c)

Eo Ma-lắc-ca

d)

Eo Makassar

43.

Các đảo và quần đảo đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với Biển Đông?

a)

Nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội và văn hóa đa dạng

b)

Vị trí phòng thủ chiến lược trọng yếu đối với nhiều quốc gia trong khu vực

c)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu

d)

Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn

44.

Hiện nay, trên Biển Đông đang tồn tại loại hình tranh chấp nào sau đây?

a)

Xây dựng cơ sở hậu cầu - kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự

b)

Xây dựng các khu bảo tồn biển, trung tâm nghiên cứu sinh vật

c)

Chủ quyền lãnh thổ đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

d)

Việc khai thác tài nguyên nông - lâm – thủy hải sản

45.

Theo Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng nào sau đây lớn nhất thế giới?

a)

Nông nghiệp

b)

Lương thực

c)

Chăn nuôi

d)

Đánh bắt hải sản

46.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?

a)

Nghiên cứu khoa học

b)

Nghiên cứu dân tộc học

c)

Nghiên cứu văn hóa

d)

Nghiên cứu ngôn ngữ học

47.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông không có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?

a)

Nguyên cứu khoa học

b)

Phục vụ đời sống của người dân

c)

Phát triển kinh tế - xã hội

d)

Diễn tập quân sự ngoài biển

48.

Một trong những loại khoáng sản ở Biển Đông có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia là?

a)

Than

b)

Dầu khí

c)

Đồng

d)

Sặ

49.

Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?

a)

Borneo

b)

Greenland

c)

Trường Sa

d)

New Guinea

50.

Các đảo và quần đảo nào sau đây ở Biển Đông không thuộc chủ quyền của Việt Nam?

a)

Trường Sa

b)

Hoàng Sa

c)

Cô Tô

d)

Đông Sa

51.

Hiện nay Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào ở Việt Nam?

a)

Thành phố Đà Nẵng

b)

Bà Rịa – Vũng Tàu

c)

Cà Mau

d)

Kiên Giang

52.

Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam có thế mạnh về ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản

b)

Dịch vụ hàng hải và chăm sóc khách hàng

c)

Dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản

d)

Khai thác tài nguyên khoáng sản

53.

Đối với quốc phòng, an ninh, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có tầm quan trọng như thế nào?

a)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu

b)

Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng bảo vệ đất liền

c)

Nuôi trồng, chế biến thủy sản, khai thác dược liệu biển và khoảng sản

d)

Xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển

54.

Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, hình thức đấu tranh nào sau đây khôngđược nhà nước Việt Nam áp dụng?

a)

Chủ động tấn công vũ trang

b)

Vũ trang tự vệ

c)

Đàm phán ngoại giao

d)

Hỗ trợ ngư dân bám biển

55.

Để khẳng định chủ quyền biển, đảo Việt Nam, văn bản pháp luật nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Hiến pháp

b)

Luật Biển Việt Nam

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển

d)

Luật Dân quân tự vệ

56.

Đối với Việt Nam, Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược như thế nào trong phát triển các ngành kinh tế trọng điểm?

a)

Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác

b)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở Châu Á

c)

Góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm

d)

Tuyến hàng hải nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới với lượng hàng hóa lớn

57.

Việc xác định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo trên biển lại có ý nghĩa rất lớn vì?

a)

Các đảo và quần đảo có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng

b)

Đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta với vùng biển và thềm lục địa

c)

Các đảo và quần đảo có cảnh quan đa dạng với nhiều vùng vịnh, bãi cát, hang động...

d)

Các đảo và quần đảo là điểm trung chuyển của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa.

58.

Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Việt Nam Cộng hòa

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

59.

Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?

a)

Quảng Ninh đến Kiên Giang

b)

Hải Phòng đến Cần Thơ

c)

Thái Bình đến Cà Mau

d)

Nam định đến Bình Thuận

60.

Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc bờ Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?

a)

nông nghiệp trồng lúa nước

b)

thương mại hàng hải

c)

nuôi trồng thủy sản

d)

khai thác tài nguyên sinh vật biển.

61.

Dưới thời chúa Nguyễn Phúc Chu, đầu thế kỉ XVIII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, kiểm tra, kiểm soát, thực thi chủ quyền của Việt Nam ở khu vực Bắc Hải, đảo Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên?

a)

Đội Hoàng Sa

b)

Đội Trường Sa

c)

Đội Bắc Hải

d)

Cảnh sát biển

62.

Chủ trương nhất quán của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông hiện nay là sử dụng biện pháp đấu tranh nào?

a)

Đấu tranh hòa bình

b)

Bạo lực cách mạng

c)

Khởi nghĩa vũ trang

d)

Kết hợp hòa bình với bạo lực

63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Biển Đông có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, có đến hơn 160 000 loài, gần 10 000 loài thực vật và 260 loài chim sống ở biển. Trong đó, trữ lượng cá ở vùng biển nước ta khoảng 5 triệu tấn/năm, trữ lượng cá có thể đánh bắt hàng năm khoảng 2,3 triệu tấn.  Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa Việt Nam được xác minh là gần 550 triệu tấn dầu và trên 610 tỉ m3 khí…. Bờ biển Việt Nam dài và có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp như Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu, Hà Tiên,… là tiềm năng cho phát triển kinh tế du lịch. Đặc biệt, hệ thống ven biển của Việt Nam có nhiều địa điểm thuận lợi cho việc xây dựng các cảng nước sâu và trung bình, phục vụ tốt cho sự phát triển kinh tế đất nước.

                                                                (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.85)

a)

Toàn bộ đoạn tư liệu cung cấp thông tin về sự phát triển của ngành khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản ở nước ta

b)

Tài nguyên sinh vật ở Biển Đông bao gồm hai loại là thực vật và chim

c)

Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển du lịch biển do có nhiều vịnh, hang động, bờ biển đẹp ven Biển Đông

d)

Các cảng nước sâu và trung bình được xây dựng ven Biển Đông liên quan trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của đất nước

64.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Họ Nguyễn đặt đội Hoàng Sa 70 suất, lấy người xã An Vĩnh sung vào, cắt phiên mỗi năm cứ tháng 2 nhận giấy sai đi, mang lương đủ ăn sáu tháng, đi bằng năm chiếc thuyền nhỏ, ra biển ba ngày ba đêm thì đến đảo ấy. Lấy được hoá vật của tàu như là gươm ngựa, hoa bạc, hòn bạc, đổ đổng, khối chì, súng, ngà voi, đổ sứ, đổ chiêm, cùng là vỏ đồi mồi, hải sâm, hạt ốc vân rất nhiều... Đến kì tháng 8 thì về. Họ Nguyễn lại đặt đội Bắc Hải. Lệnh cho đi chiếc thuyền câu nhỏ ra các xứ Bắc Hải, cù lao Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên”.

                                     (Theo Lê Quý Đôn, Phủ biên tạp lục, NXB Văn hoá - Thông tin, 2007, tr. 155)

a)

Đoạn trích trong cuốn Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn trình bày quá trình hình thành và phát triển của quần đảo Hoàng Sa

b)

Nhà Nguyễn đặt đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải nhằm thực hiện quyền quản lý của mình đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

c)

Đội Hoàng Sa do nhà Nguyễn thành lập gồm 70 người, thực hiện nhiệm vụ của mình tại quần đảo Hoàng Sa định kì hàng năm từ tháng 2 đến tháng 10

d)

Một trong những nhiệm vụ của đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải là khai thác sản vật, thu lượm hàng hóa của những con tàu gặp nạn ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đại Nam nhất thống toàn đồ là bản đồ Việt Nam dưới thời Nguyễn, được vẽ vào khoảng năm 1838, ghi rõ “Hoàng Sa”, “Vạn Lý Trường Sa” thuộc lãnh thổ Việt Nam, phía ngoài các đảo ven bờ miền Trung Việt Nam thuộc lãnh thổ Việt Nam. Trong bài “Địa lý Vương quốc Cô – chin – chi – na” (Tạp chí Hội Địa lí Hoàng gia Luân Đôn, Tập 19, 1849, tr.93) của Gút – láp, có đoạn ghi rõ Pa – ra – xeo (tức Hoàng Sa) thuộc lãnh thổ Việt Nam và chú thích cả tên Việt Nam là “Cát Vàng”.

                                                                  (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.86)

a)

Đại Nam nhất thống toàn đồ là bản đồ Việt Nam dưới thời Nguyễn, được vẽ vào thế kỉ XVIII

b)

Đại Nam nhất thống toàn đồ là một tài liệu, căn cứ để khẳng định Hoàng Sa và Trường Sa trong lịch sử thuộc chủ quyền của Việt Nam

c)

Chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa còn được ghi chép trong các tài liệu của người nước ngoài

d)

Đại Nam nhất thống toàn đồ là tấm bản đồ duy nhất của Việt Nam hiện nay thể hiện Hoàng Sa và Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam

66.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Với chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp hòa bình, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc áp dụng có hiệu quả Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước láng giềng. Việt Nam đã chủ động cùng các quốc gia có liên quan đàm phán, phân định các vùng biển chồng lấn theo quy định của Công ước, góp phần tạo môi trường ổn định, hòa bình, hợp tác và phát triển, như kí thỏa thuận hợp tác cùng phát triển dầu khí với Ma – lai – xi – a (1992), phân định biển với Thái Lan (1997), phân định Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc (2000), phân định thềm lục địa với In – đô – nê – xi – a (2003).

                                                                      (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.89)

a)

Việt Nam chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông thông qua biện pháp hòa bình, thương lượng

b)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển là một văn bản pháp lý quan trọng giúp Việt Nam có thể giải quyết các tranh chấp trên biển thông qua luật pháp quốc tế

c)

Việt Nam đã chủ động đàm phán và kí kết thỏa thuận với nhiều quốc gia có chung Biển Đông nhằm đảm bảo hòa bình, an ninh trên biển

d)

In – đô – nê – xi – a và Việt Nam đã đàm phán và cùng đi đến thỏa thuận hợp tác phát triển dầu khí trên biển năm 2003