Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tn sử 11

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nổ ra và thắng lợi xuất phát từ tiền đề nào sau đây?

a)

A. Tiền đề về kinh tế.

b)

B. Tiền đề về văn hóa.

c)

C. Tiền đề về kỹ thuật.

d)

D. Tiền đề về quân sự.

2.

 

 

Câu 2. Chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa về kinh tế đã

a)

A. thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

b)

B. tạo ra rào cản đối với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

C. hình thành thị trường dân tộc thống nhất ở các nước.

d)

D. làm suy thoái và trầm trọng hơn các ngành kinh tế.

3.

 

Câu 3. Yêu cầu cấp thiết để mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển từ nữa sau thế kỉ XVII đến nữa sau thế kỉ XIX.

a)

A. Tiếp tục duy trì các chính sách của chế độ phong kiến.

b)

B. Xóa bỏ rào cản của chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa.

c)

C. Tiếp tục duy trì các chính sách của chế độ thuộc địa.C. Tiếp tục duy trì các chính sách của chế độ thuộc địa.

d)

D. Kìm hãm và xóa bỏ mầm mống sản xuất tư bản chủ nghĩa.

4.

 

Câu 4. Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế quan hệ phong kiến.

b)

B. Triết học Ánh sáng ra đời, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

C. Giai cấp tư sản và đồng minh có lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

5.

 

 

Câu 5. Mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

A. xóa bỏ ách áp bức bóc lột của phong kiến, thực dân.

b)

B. đưa giai cấp công nhân lên năm chính quyền.

c)

C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

6.

 

Câu 6. Tiền đề về chính trị dẫn đến cách mạng tư sản Pháp bùng nổ năm 1789?

a)

A. Nhà vua có quyền hành chuyên chế vô hạn.

b)

B. Phát huy vai trò của Quốc hội trong việc điều hành đất nước.

c)

C. Bồi dưỡng sức dân, xây dựng quân đội mạnh.

d)

D. Tạo điều kiện cho giai cấp tư sản tham gia bộ máy chính trị.

7.

 

Câu 7. Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

D. Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

8.

 

Câu 8. Vào thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, giai cấp nào sau đây tuy giàu có về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị tương ứng trong xã hội?

a)

A. Giai cấp tư sản và đồng minh

b)

B Giai cấp công nhân,thợ thủ công

c)

C.giai cấp nông dân,dân nghèo thành thị

d)

D.quý tộc phong kiến,địa chủ

9.

Câu 9. Lực lượng nào sau đây thuộc Đẳng cấp thứ nhất trong xã hội Pháp (từ cuối thế kỉ XVIII)?

a)

A. Giai cấp tư sản.

b)

B. Nông dân.

c)

C. Tầng lớp Giáo hội.

d)

D. Bình dân thành thị.

10.

 

Câu 10. Trong xã hội Pháp trước cách mạng giai cấp nào bị áp bức bóc lột nặng nề nhất?

a)

A. Giai cấp tư sản.

b)

B. Giai cấp nông dân.

c)

C. Giai cấp công nhân.

d)

D. Tầng lớp bình dân thành thị.

11.

Câu 11. Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

12.

Câu 12. Ở Pháp (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản chính là

a)

A. cải cách tôn giáo.

b)

B. văn hóa Phục Hưng.

c)

C. thuyết Kinh tế học cổ điển.

d)

D. triết học Ánh sáng.

13.

Câu 13. Mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX có điểm chung là

a)

A. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

14.

Câu 14. Cách mạng tư sản nổ ra (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) bao gồm những nhiệm vụ cơ bản nào?

a)

A. dân tộc và dân chủ.

b)

B. chính trị và xã hội.

c)

C. giàu mạnh và văn minh.

d)

D. tài chính và quyền lực.

15.

Câu 15. Động lực nào đưa đến sự thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản diễn ra từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hóa.

b)

B. Lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

c)

C. Quý tộc phong kiến và tầng lớp Giáo hội.

d)

D. Quần chúng nhân dân và quý tộc phong kiến.

16.

Câu 16. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

B. Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

c)

C. Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

D. Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

17.

Câu 17. Để xóa bỏ chế độ phong kiến, thực dân các cuộc cách mạng tư sản diễn ra từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp nào sau đây?

a)

A. Nông dân và công nhân.

b)

B. Tư sản và đồng minh.

c)

C. Thợ thủ công, tầng lớp bình dân.

d)

D. Công nhân và thợ thủ công.

18.

Câu 18. Kết quả chung nhất của các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

B. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế.

c)

C. Giành được nền độc lập dân tộc.

d)

D. Thống nhất lãnh thổ thành một quốc gia.

19.

Câu 19. Cách mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỉ XVII, đạt được kết quả là

a)

A. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

B. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

c)

C. củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

d)

D. thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

20.

kết quả của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở năm 1789 là

a)

A giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

b)

B thiết lập nền cộng hòa ở Pháp

c)

C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

D củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến

21.

câu 21:Cuộc chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ có ý nghĩa

a)

A.đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

b)

B chủ nghĩa tư bản vượt ra khỏi phạm vi châu Âu

c)

C xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

D.củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến

22.

Bài 2:sự xác lập và phát triên của chủ nghĩa tư bản
 

1. Cuộc cách mạng nào sau đây được xem là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới?

a)

- A. Cách mạng tư sản Anh

b)

- B. Cách mạng tư sản Pháp

c)

- C. Cách mạng Hà Lan (Nê-đéc-lan)

d)

- D. Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức

23.

2. Cuộc cách mạng nào sau đây (thế kỉ XVII), đánh dấu chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập?

a)

- A. Cách mạng tư sản Anh

b)

- B. Cách mạng tư sản Pháp

c)

- C. Cách mạng Hà Lan (Nê-đéc-lan)

d)

- D. Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức

24.

3. Cuộc cách mạng nào sau đây (cuối thế kỉ XVIII), mở ra thời kỳ thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản?

a)

- A. Cách mạng tư sản Anh

b)

- B. Cách mạng tư sản Pháp

c)

- C. Cách mạng Hà Lan (Nê-đéc-lan)

d)

- D. Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức

25.

4. Cuộc cách mạng nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa tư bản được mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu?

a)

- A. Cách mạng tư sản Anh

b)

- B. Cách mạng tư sản Pháp

c)

- C. Chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Bắc Mỹ

d)

- D. Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức

26.

5. Vào nữa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở những nước nào sau đây?

a)

- A. Hà Lan, Anh

b)

- B. Pháp, Đức

c)

- C. I-ta-li-a, Pháp

d)

- D. Anh, Đức

27.

6. Cách mạng công nghiệp diễn ra từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII bắt đầu từ quốc gia nào?

a)

- A. Pháp

b)

- B. Đức

c)

- C. Anh

d)

- D. Hà Lan

28.

7. Những chuyển biến to lớn về kinh tế - xã hội diễn ra ở Pháp, Đức,... (từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX) là do tác động của?

a)

- A. cuộc cách mạng trong nông nghiệp

b)

- B. các cuộc chiến tranh xâm lược

c)

- C. cuộc cách mạng công nghiệp

d)

- D. chính sách thực dân mới

29.

8. Trong thập kỷ 60-70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản nổ ra với hình thức là?

a)

- A. chiến tranh giành độc lập

b)

- B. đấu tranh thống nhất lãnh thổ

c)

- C. nhiều hình thức khác nhau

d)

- D. chiến tranh xâm lược

30.

9. Nguyên nhân chính dẫn tới việc tăng cường chính sách xâm lược, mở rộng thuộc địa của chủ nghĩa thực dân từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là?

a)

- A. nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công

b)

- B. chế độ phong kiến chuyên chế ngày càng lớn mạnh

c)

- C. vai trò ngày càng lớn của Giáo hội trong chính quyền phong kiến

d)

- D. chủ nghĩa tư bản vừa mới ra đời đã rơi vào khủng hoảng, suy thoái

31.

10. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào sau đây?

a)

- A. Tự do cạnh tranh

b)

- B. Chủ nghĩa tư bản hiện đại

c)

- C. Chủ nghĩa dân tộc cực đoan

d)

- D. Đế quốc chủ nghĩa

32.

11. Từ đầu thế kỉ XIX, để tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài, các nước phương Tây đã thực hiện chính sách gì?

a)

- A. Đầu tư, phát triển khoa học - kỹ thuật

b)

- B. Phát triển thị trường dân tộc thống nhất

c)

- C. Củng cố bộ máy chính quyền, tăng cường bóc lột

d)

- D. Chính sách xâm lược, mở rộng thuộc địa

33.

12. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp các khu vực nào sau đây?

a)

- A. Châu Âu, châu Á và khu vực Nam Mỹ

b)

- B. Châu Âu, châu Phi và khu vực Bắc Mỹ

c)

- C. Châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh

d)

- D. Châu Á, Tây Âu và khu vực Đông Âu

34.

13. ''Đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn'' nói về hệ thống thuộc địa rộng lớn của quốc gia nào sau đây?

a)

- A. Nhật Bản

b)

- B. Pháp

c)

- C. Anh

d)

- D. Tây Ban Nha

35.

14. Khu vực Mỹ La-tinh là thuộc địa chủ yếu của các nước nào sau đây?

a)

- B. Nhật Bản, Pháp

b)

- C. Anh, Hà Lan

c)

- D. Đế quốc Nga, Đức

d)

A.Tây Ban Nha,Bồ Đào Nha

36.

15. Phong trào đấu tranh giành độc lập nổ ra ở khu vực Mỹ La-tinh đưa đến sự thành lập của các quốc gia?

a)

- A. Tư sản

b)

- B. Phong kiến

c)

- C. Xã hội chủ nghĩa

d)

- D. Chiếm nô

37.

16. Cuộc Duy Tân Minh Trị năm 1868, đưa Nhật Bản từ một nước phong kiến phát triển theo con đường?

a)

- A. tư bản chủ nghĩa

b)

- B. phong kiến tập quyền

c)

- C. xã hội chủ nghĩa

d)

- D. xã hội chiếm nô

38.

17. Cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật Bản (năm 1868), diễn ra dưới hình thức nào?

a)

- A. Nội chiến cách mạng

b)

- B. Cải cách, canh tân đất nước

c)

- C. Chiến tranh giành độc lập

d)

- D. Đấu tranh thống nhất đất nước

39.

18. Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

- A. Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc thành công

b)

- B. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời

c)

- C. Khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc

d)

- D. Duy Tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công

40.

19. Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản có ảnh hưởng như thế nào?

a)

- A. Mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới

b)

- B. Mở rộng phạm vi ảnh hưởng khu vực Bắc Mỹ

c)

- C. Mở rộng phạm vi ảnh hưởng khu vực châu Á

d)

- D. Mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu

41.

20. Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào thời gian nào?

a)

- A. Cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII

b)

- B. Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX

c)

- C. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

d)

- D. Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI

42.

21. Nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là?

-

a)

- A. các nước thuộc địa đã giành được độc lập

b)

- B. đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện

c)

- C. áp dụng nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật và sản xuất

d)

D. tình hình chính trị - xã hội ở các nước ổn định

43.

22. Nguyên nhân dẫn đến các xí nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là?

a)

- A. thiếu nguồn nhân công trong sản xuất

b)

- B. thiếu nguyên liệu và kĩ thuật trong sản xuất

c)

- C. sự phát triển kinh tế và quá trình cạnh tranh gay gắt

d)

- D. tình hình chính trị - xã hội ở các nước rơi vào bất ổn

44.

23. Sự phá sản của các công ty, xí nghiệp vừa và nhỏ (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) dẫn đến hệ quả nào sau đây?

a)

- A. Kinh tế tư bản chủ nghĩa rơi vào khủng hoảng và suy thoái

b)

- B. Tạo điều kiện để các cuộc chiến tranh xâm lược diễn ra

c)

- C. Xuất hiện các xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền

d)

- D. Tình hình chính trị - xã hội ở các nước rơi vào bất ổn

45.

Câu 24: tổ chức độc quyền là gì

a)

Sự liên minh kinh tế giữa các quốc gia

b)

Sự liên minh kinh tế giữa các châu lục

c)

Sự liên minh giữa các công ty vừa và nhỏ

d)

Sự liên minh giữa các nhà các tư bản lớn

46.

25. Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là gì?

a)

- A. To-rót, Đai-bát-xu.

b)

- B. Các-ten, Xanh-đi-ca.

c)

- C. Con-sen, To-rót.

d)

- D. Đai-bát-xu, Con-sen.

47.

26. Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là gì?

a)

- A. Các-ten.

b)

- B. To-rót.

c)

- C. Đai-bát-xu.

d)

- D. Xanh-đi-ca.

48.

 

27. Sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) chịu sự chi phối của yếu tố nào?

a)

- A. Các công ty vừa và nhỏ.

b)

- B. Các tổ chức độc quyền.

c)

- C. Kinh tế tư nhân.

d)

- D. Tình hình chính trị các nước.

49.

28. Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay gọi là gì?

 

a)

- A. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

b)

- B. Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

- C. Kinh tế tư bản tư nhân.

d)

- D. Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

50.

 

29. “Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước" là biểu hiện chính của điều gì?

a)

- A. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

b)

- B. Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

- C. Kinh tế tư bản tư nhân.

d)

- D. Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

51.

30. Sức sản xuất phát triển cao của chủ nghĩa tư bản hiện đại dựa trên cơ sở nào?

a)

- A. Sự phát triển của kĩ thuật trong sản xuất hàng hóa.

b)

- B. Những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

- C. Quản lý và điều tiết kinh tế của nhà nước tư bản.

d)

- D. Sự phong phú và đa dạng của nguồn nguyên nhiên liệu.

52.

31. Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện cụ thể qua yếu tố nào?

a)

- A. Khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển

b)

- B. Liên minh chính trị, quân sự.

c)

- C. Liên kết khu vực.

d)

- D. Hợp tác quốc tế về văn hóa và giáo dục.

53.

32. Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt và khó có thể giải quyết hiện nay là gì?

a)

- A. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ.

b)

- B. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

- C. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

- D. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

54.

 

33. Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt và không thể giải quyết hiện nay là gì?

a)

- A. Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

- B. Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

- C. Những vấn đề chính trị, xã hội nan giải.

d)

- D. Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

55.

Bài 3:sự hình thành liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô Viết
1. Nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

 

- A. Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

- B. Huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

- C. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

- D. Ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài".

56.

2. "Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động" là nhiệm vụ hàng đầu của giai cấp nào sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917)?

a)

- A. Giai cấp công nhân.

b)

- B. Giai cấp nông dân.

c)

- C. Giai cấp tư sản.

d)

- D. Chế độ Nga Hoàng.

57.

3. Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 tại Điện Xmô-nưi đã tuyên bố gì?

a)

- A. Ban hành "Chính sách Cộng sản thời chiến".

b)

- B. Phát động cuộc chiến đấu chống "thù trong giặc ngoài".

c)

- C. Thông qua "Chính sách kinh tế mới" do Lê-nin soạn thảo.

d)

- D. Tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

58.

4. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ gì?

a)

- A. Liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài.

b)

- B. Khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

- C. Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

- D. Cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các nước với nhau.

59.

5. Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là gì?

a)

- A. Quyền dân tộc tự quyết.

b)

- B. Phân biệt về tôn giáo.

c)

- C. Cưỡng ép về văn hóa.

d)

- D. Phân biệt về sắc tộc.

60.

 

6. Ngày 30 - 12 - 1922, tại Mát-xcơ-va (Nga) diễn ra sự kiện nào sau đây?

-

a)

- A. Đại hội lần thứ ba các Xô Viết toàn Liên bang.

b)

- B. Đại hội lần thứ hai các Xô Viết toàn Liên bang.

c)

- C. Đại hội lần thứ nhất các Xô Viết toàn Liên bang.

d)

D. Đại hội lần thứ tư các Xô Viết toàn Liên bang.

61.

7. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

 

a)

- A. Nước Nga Xô Viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

- B. Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

- C. Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô Viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

- D. Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

62.

8. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

- A. Thể hiện vai trò lãnh đạo của nước Nga trong việc thành lập Liên bang.

b)

- B. Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết.

c)

- C. Tạo điều kiện cho sự hội nhập kinh tế với thế giới tư bản.

d)

- D. Mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.