Font size
WorksheetsLTBN ĐẸP GÁI ĐANG BAN PHƯỚC LÀNH
Total questions: 63
Worksheet time: 35mins
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
địa chủ.
nông dân.
công nhân.
tư sản.
Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
địa chủ.
nông dân.
công nhân.
chủ nô.
Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
Giai cấp tư sản.
Quý tộc mới.
Quý tộc tư sản hóa.
Giai cấp công nhân.
Yếu tố nào sau đây giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng là
mục tiêu của cách mạng.
kết quả cuối cùng.
quần chúng nhân dân.
phương pháp đấu tranh.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Triệt học Anh sáng ra đời, thực tiễn, con đường cho quần chúng đấu tranh.
C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Triết học Anh sáng ra đời, thực tiễn, con đường cho quần chúng đấu tranh.
D. Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Triết học Anh sáng ra đời, thực tiễn, con đường cho quần chúng đấu tranh.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
hợp tác và mở rộng đầu tư.
thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
xâm lược và mở rộng thuộc địa.
đổi mới hình thức kinh doanh.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
tự do cạnh tranh.
cải cách đất nước.
đế quốc chủ nghĩa.
chủ nghĩa phát xít.
Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?
Đức.
I-ta-li-a.
Nhật
Anh.
Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn"?
Pháp.
Đức.
Anh.
Mỹ.
Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là
Lê-nin.
Xta-lin.
Pu-tin.
Goóc-ba-chốp.
Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố
thành lập chính quyền Xô viết.
thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.
thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.
Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.
Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là
Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Nga, Hung-ga-ri, Bung-ga-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ga-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết tại
Mát-xcơ-va.
Xta-ling-grát.
Pê-tơ-rô-grát.
Điện Xmô-nưi.
Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua
Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô.
Chính sách kinh tế mới.
Sắc lệnh hòa bình.
Ngày 30-12-1922, tại Mát-xcơ-va, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua
bản Hiệp ước Liên bang.
bản Hiến pháp đầu tiên.
chính sách “Kinh tế mới”.
sắc lệnh “Hòa bình”.
Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua
bản Hiệp ước Liên bang.
bản Hiến pháp đầu tiên.
chính sách “kinh tế mới”.
Sắc lệnh “hòa bình”.
Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở
thỏa thuận.
tự nguyện.
bắt buộc.
thương lượng.
Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?
A. Trung Quốc.
B. Việt Nam.
C. Triều Tiên.
D. Cu-ba.
Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Xây dựng chủ nghĩa tư bản.
Xây dựng dân giàu, nước mạnh.
Thực hiện cải cách mở cửa.
Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?
Anh.
Bru-nây.
Liên Xô.
Mĩ.
Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
Cu-ba.
Hàn Quốc.
Ba Lan.
Lào.
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về
văn hóa, giáo dục.
chính trị, quân sự.
quốc phòng an ninh.
kinh tế, xã hội.
Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?
Liên Xô.
Nhật Bản.
Việt Nam.
Trung Quốc.
Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng
chủ nghĩa xã hội
chủ nghĩa dân tộc
chủ nghĩa yêu nước
chủ nghĩa cơ hội
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
Việt Nam.
Liên Xô.
Trung Quốc.
Cu-ba.
Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
trở thành một hệ thống trên thế giới.
trở thành siêu cường số một thế giới.
bị xóa bỏ hoàn toàn trên thế giới.
lan rộng sang các nước ở Tây Âu.
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
khủng hoảng, suy thoái.
đang được hình thành.
ổn định, phát triển.
sụp đổ hoàn toàn.
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh
suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội.
đang trong giai đoạn bắt đầu mới hình thành.
trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa.
đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật.
Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?
A. Mỹ.
B. Tây Ban Nha.
C. Bồ Đào Nha.
D. Pháp.
Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
In-đô-nê-xi-a.
Xiêm.
Ma-lai-xi-a.
Bru-nây.
Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.
phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.
chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.
chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.
Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nghèo đói.
phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.
chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.
chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.
Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của
thực dân phương Tây.
phong kiến Trung Quốc.
quân phiệt Nhật Bản.
đế quốc Mông Cổ.
Cải cách đầu tiên dưới thời vua Ra-ma IV đã đưa Xiêm phát triển theo
con đường tư bản chủ nghĩa.
con đường xã hội chủ nghĩa.
thể chế Tổng thống Liên bang.
liên kết với các nước trong khu vực.
Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của
Nhật Bản.
Trung Quốc.
phương Tây.
Ấn Độ.
Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là
Đông Nam Á hải đảo.
Đông Nam Á lục địa.
bán đảo Ban Căng.
bán đảo Cà Mau.
Năm 1920, Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng Sản?
In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam.
Ma-lay-xi-a.
Thái Lan.
Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?
Việt Nam
In-đô-nê-xi-a
Lào
Thái Lan
Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a
In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin
Ma-lai-xi-a và Bru-nây
Xin-ga-po và Việt Nam
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á được coi là một trong bốn “con rồng kinh tế” của châu Á?
Việt Nam
Thái Lan
Xin-ga-po
In-đô-nê-xi-a
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào sau đây?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Tây Ban Nha.
D. Hà Lan.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân
A. Anh
B. Pháp
C. Bồ Đào Nha
D. Hà Lan
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945) để tiến hành giành độc lập?
Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.
Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân
A. Anh
B. Pháp
C. Tây Ban Nha
D. Hà Lan
Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân
A. Anh
B. Pháp
C. Tây Ban Nha
D. Hà Lan
Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp
nông dân
công nhân
tư sản
địa chủ
Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế thế nào sau đây?
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
“Trong xã hội, bên cạnh giai cấp phong kiến và nông dân đã xuất hiện những giai cấp và tầng lớp mới như tư sản, quý tộc mới… Họ đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và có mâu thuẫn với giai cấp phong kiến hoặc chủ nghĩa thực dân.”
Nông dân là giai cấp mới trong xã hội châu Âu trước khi cách mạng tư sản nổ ra.
Giai cấp tư sản mâu thuẫn gay gắt với chế độ phong kiến vì bị kìm hãm, bóc lột.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thúc đẩy sự phát triển kinh tế châu Âu.
Mâu thuẫn trong xã hội phong kiến là nguyên nhân trực tiếp của cách mạng tư sản
“Đến cuối thế kỉ XIX, các nước Phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở Châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.”
Tất cả các nước ở châu Á đều bị xâm lược và trở thành thuộc địa, phụ thuộc.
Nhờ cải cách, duy tân, một số nước ở châu Á đã thoát khỏi số phận thuộc địa.
Sau châu Á, đến lượt châu Phi và Mĩ Latinh lần lượt bị biến thành thuộc địa.
Tư liệu nói về quá trình mở rộng thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở châu Á.
“Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hoà Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hoá, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (nhờ thực hiện Chính sách Kinh tế mới) thì các nước khác vẫn còn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hoà Xô viết cũng chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục… Điều đó đặt ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.
A. Tư liệu đề cập đến một trong những nguyên nhân dẫn tới sự ra đời của Liên Xô.
B. Khi thành lập Liên Xô, nhớ nên kinh tế phát triển, Nga trở thành nước lãnh đạo.
C. Để gia nhập Liên Xô, các nước cộng hoà phải thực hiện Chính sách Kinh tế mới.
Năm 1922, Liên Xô ra đời trên cơ sở liên minh giữa các nước cộng hòa Xô viết
“Sự ra đời của Liên bang Xô viết là một sự kiện quan trọng. Sức mạnh của Nhà nước Xô viết được củng cố và tăng cường. Đồng thời, do là thắng lợi của chính sách dân tộc theo chủ nghĩa Lê-nin, của tình hữu nghị anh em giữa các dân tộc trong quốc gia công nông đầu tiên trên thế giới. Lần đầu tiên trong lịch sử, loài người tiến bộ đã được thấy một con đường giải phóng đúng đắn và vấn đề dân tộc, đó là thủ tiêu mọi bất bình đẳng dân tộc và xây dương một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.”
Sự ra đời của Liên bang Xô Viết đã chứng minh học thuyết Mác – Lê nin là đúng đắn, khoa học.
Sự ra đời của Liên bang Xô Viết đã đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa được xác lập trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.
Liên bang Xô Viết ra đời đã xác lập mô hình nhà nước kiểu mới đối lập với mô hình nhà nước tư bản chủ nghĩa.
Liên bang Xô Viết được thành lập dựa trên cơ sở hợp tác xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
“Trước những thất bại về quân sự của các nước phát xít và được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân các nước Ba Lan, Tiệp Khắc, Hung-ga-ri đã đứng lên lật đổ chế độ tư sản – địa chủ; nhân dân Bun-ga-ri, Ru-ma-ni, An-ba-ni đã xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế trong nước, thành lập chính quyền dân chủ nhân dân.”
Tư liệu đề cập đến điều kiện ra đời của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
Với sự ra đời của các nước Đông Âu, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã hình thành.
Sau 1945, Đông Âu đã gia nhập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Đến nay, các nước Đông Âu vẫn phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.
“Tại Việt Nam, ngày 1-9-1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha lấy cớ triều Nguyễn cấm đạo, hạn chế giao thương, đã nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu quá trình xâm lược Việt Nam. Năm 1862, thực dân Pháp chiếm tỉnh miền Đông, Nam Bộ và đến năm 1867 hoàn thành việc đánh chiếm cả vùng Nam Bộ Việt Nam. Năm 1884, với Hiệp ước Pa-tơ-nốt, thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam.
Giữa thế kỷ XIX, Pháp xâm lược và nhanh chóng hoàn thành thuộc địa hóa Việt Nam.
Nhà Nguyễn cấm đạo, hạn chế giao thương là nguyên nhân chính khiến Pháp tấn công.
Khi Pháp xâm lược, triều đình phong kiến Việt Nam từng bước đầu hàng hoàn toàn.
Năm 1884, Pháp hoàn thành xâm lược, Việt Nam trở thành “thuộc địa nửa phong kiến”.
Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của
Mỹ
Tây Ban Nha
Bồ Đào Nha
Pháp
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
Đông Âu
Tây Âu
Nam Âu
Bắc Âu
