NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP SINH HỌC 11 BÀI 1 ĐẾN BÀI 6
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Name
Class
Date
1.
Sự xâm nhập nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
a)
nhờ các bơm ion
b)
chủ động
c)
thẩm thấu
d)
cần tiêu tốn năng lượng
2.
Thực vật sống trên cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua
a)
khí khổng
b)
chóp rễ
c)
toàn bộ bộ bề mặt cơ thể
d)
lông hút của rễ
3.
Miền nào sau đây của rễ chủ yếu đảm nhận chức năng hấp thụ nước và ion khoáng?
a)
Miền trưởng thành
b)
Miền sinh trưởng dãn dài
c)
Đỉnh sinh trưởng
d)
Miền lông hút
4.
Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?
a)
Mạch gỗ và tế bào chất.
b)
Con đường mạch rây.
c)
Con đường mạch gỗ.
d)
Gian bào và tế bào chất.
5.
ước được hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút luôn theo cơ chế
a)
chủ động
b)
xuất bào.
c)
nhập bào
d)
thụ động
6.
Trong các đặc điểm của hai con đường xâm nhập của nước và ion khoáng vào mạch gỗ của rễ, đặc điểm nào sau đây không đúng?
a)
Con đường gian bào vận chuyển nhanh.
b)
Con đường gian bào không có tính chọn lọc
c)
Con đường tế bào chất vận chuyển chậm, có tính chọn lọc
d)
Con đường tế bào chất vận chuyển nhanh, có tính chọn lọc
7.
Cấu trúc nằm ở vành đai nội bì có chứa chất chống thấm nước với mục đích điều tiết hướng đi của dòng nước và muối khoáng đi qua tế bào chất được gọi là
a)
mạch gỗ
b)
vòng nội bì
c)
mạch rây
d)
đai caspari
8.
Trước khi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hoà tan luôn phải đi qua cấu trúc nào sau đây?
a)
Tế nhu mô vỏ.
b)
Tế bào nội bì
c)
Tế bào lông hút
d)
Tế bào biểu bì
9.
Trên một cây, bộ phận nào có thế nước thấp nhất?
a)
lá cây
b)
các mạch gỗ ở thân
c)
các lông hút ở rễ
d)
cành cây
10.
Khi trồng cây thì phải cày xới đất cho tơi xốp. Việc làm này nói đến ảnh hưởng của yếu tố nào?
a)
Áp suất thẩm thấu
b)
Độ thoáng khí
c)
Độ pH
d)
Hàm lượng nước
11.
Nguyên nhân chính dẫn đến cây trên cạn ngập úng lâu ngày sẽ héo và chết là do:
a)
Rễ cây không sinh trưởng khi ngập úng
b)
Do lượng nước được cung cấp quá nhiều
c)
Do rễ cây bị xâm nhiễm mầm bệnh trong môi trường nước
d)
Do thiếu O2 rễ cây không thể hô hấp hiếu khí nên thực hiện lên men
12.
Ở vùng ngập mặn, cây Đước có đặc điểm gì để thích nghi với chức năng hấp thụ nước?
a)
Hấp thụ muối để tăng áp suất thẩm thấu
b)
Hút nước mặn, lọc muối thải qua các tế bào tiết hoặc lá
c)
Hấp thụ nước theo cơ chế chủ động
d)
Hình thành rễ thở để hút oxi
13.
Lông hút bị tổn thương trong điều kiện nào?
a)
Hàm lượng oxy cao, hàm lượng nước cao
b)
Môi trường nhược trương
c)
Môi trường quá ưu trương, quá chua hay thiếu oxy
d)
Môi trường đẳng trương hoặc hàm lượng oxy đất cao
14.
hành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
a)
nước và các chất hữu cơ
b)
nước và các ion khoáng
c)
các hợp chất hữu cơ
d)
các ion khoáng
15.
Tế bào mạch gỗ của cây gồm quản bảo và
a)
tế bào kèm
b)
mạch ống
c)
mạch rây
d)
tế bào lông hút
16.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu qua
a)
mạch gỗ
b)
mạch rây
c)
mạch gỗ sang mạch rây
d)
mạch rây sang mạch gỗ
17.
Tế bào mạch rây của cây gồm ống rây và
a)
tế bào nội bì
b)
tế bào kèm
c)
tế bào biểu bì
d)
tế bào lông hút
18.
Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa
a)
thân và lá
b)
rễ và thân
c)
lá và rễ
d)
lá và cành
19.
Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
a)
saccarôzơ
b)
lactôzơ
c)
Fructôzơ
d)
Glucôzơ
20.
Trong các động lực sau, động lực nào ảnh hưởng lớn nhất đến sự vận chuyển nước trong mạch gỗ?
a)
Lực dính bám của các phân tử nước vào thành mạch gỗ.
b)
Quá trình thoát hơi nước của lá
c)
Lực liên kết giữa các phân tử nước trong lòng bó mạch gỗ.
d)
Áp suất rễ.
21.
Khi nói về nguyên nhân gây ra áp suất rễ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Lực hút bên trên của quá trình thoát hơi nước
a)
2. Độ chênh lệch áp suất thẩm thấu của mô rễ với môi trường đất
b)
3. Sự tăng dần áp suất thẩm thấu của mô rễ từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ 4. Môi trường đất không có nồng độ, còn dịch tế bào rễ có nồng độ dịch bào
c)
2
d)
1
22.
Tại sao để hoa tươi lâu, khi mua hoa về người ta đặt cành hoa trong chậu nước sau đó cắt đi một đoạn của cành rồi mới cắm vào lọ?
a)
Vì để tạo một môi trường ưu trương giúp nước thẩm thấu vào các tế bào cánh hoa
b)
Vì để các tế bào của cánh hoa thường xuyên tiếp xúc với môi trường nước
c)
Vì để các tế bào ở ngay vị trí cắt được tươi mới hút nước nhiều nước lên cánh hoa
d)
Vì để tạo một cột nước liên tục trong mạch gỗ hút nước từ lọ hoa lên cánh hoa
23.
Tại sao khi bóc vỏ quanh thân cây thì một thời gian sau cây sẽ chết?
a)
Vì các tế bào ở thân cây chỗ bị bóc vỏ không thể vận chuyển nước xuống rễ, rễ không vận chuyển nước lên lá để cây quang hợp.
b)
Vì các chất hữu cơ ở phía dưới chỗ cắt không được rễ vận chuyển lên trên thân, rễ không vận chuyển nước lên lá để cây quang hợp.
c)
Vì các tế bào ở thân cây chỗ bị bóc vỏ không thể vận chuyển ion khoáng xuống rễ, rễ không vận chuyển nước lên lá để cây quang hợp
d)
Vì các chất hữu cơ được tụ lại phía trên chỗ bóc vỏ mà không được đưa xuống rễ, rễ không vận chuyển nước lên lá để cây quang hợp.
24.
Quá trình thoát hơi nước có vai trò là
a)
cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển ion khoáng
b)
giúp các phân tử nước trong mạch gỗ liên kết với nhau
c)
giúp hạ nhiệt độ của lá khi bị ánh nắng đốt nóng
d)
giúp ôxi khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp
25.
Thoát hơi nước ở lá bằng con đường
a)
qua cutin, mô giậu
b)
qua khí khổng, cutin
c)
qua cutin, biểu bì
d)
qua khí khổng, mô giậu
26.
Khi tế bào khí khổng mất nước
a)
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại
b)
thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng mở ra
c)
thành mỏng hết căng làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng
d)
thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng mở
27.
Số lượng khí khổng ở hai mặt của lá thường
a)
cả hai mặt đều bằng nhau
b)
chỉ có ở mặt trên của lá
c)
mặt trên nhiều hơn mặt dưới
d)
mặt dưới nhiều hơn mặt trên
28.
Cường độ thoát hơi nước qua lá được điều chỉnh chủ yếu bởi cơ chế
a)
khuếch tán nước qua cutin
b)
cân bằng nước của khí khổng
c)
khuếch tán hơi nước ở bề mặt lá
d)
đóng mở của khí khổng
29.
Gọi A là lượng nước do rễ hút vào, B là lượng nước thoát ra điều gì xảy ra khi A nhỏ hơn B?
a)
Cây đủ nước, phát triển bình thường
b)
Cây bị thiếu nước, lá cây bị héo
c)
Cây dư nước, phát triển bình thường
d)
Cây thiếu nước, phát triển bình thường
30.
một số cây mặt trên của lá không có khí khổng thì có sự thoát hơi nước qua mặt trên của lá hay không?
a)
Có, vì hơi nước có thể thoát qua lớp biểu bì
b)
Có, vì hơi nước có thể thoát qua lớp cutin
c)
Không, vì hơi nước chỉ thoát qua khí khổng
d)
Không, vì không có khỉ khổng sẽ không có cutin
31.
Tại sao khi bứng cây đem trồng người ta thường phải tỉa bớt lá?
a)
Cây mới bứng đem trồng rễ hấp thụ nước kém, tỉa bớt lá để giảm bớt sự thoát hơi nước
b)
Tỉa bớt lá để cho cây mới trồng sinh trưởng, phát triển nhanh hơn, cây mau ra lá mới
c)
Tỉa bớt lá để hạn chế tiêu hao dinh dưỡng cho cây do quá trình hô hấp trong ti thể ở lá
d)
Cây mới trồng rễ chưa phát triển nên tỉa bớt lá để tránh cho cây bị ngã khi có gió lớn
32.
Dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng vì
a)
vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm cho nhiệt độ tăng cao, còn lá cây thải khí ôxi làm hạ nhiệt môi trường xung quanh
b)
vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm cho nhiệt độ tăng cao, còn lá cây thoát hơi nước làm hạ nhiệt môi trường xung quanh
c)
vưới bóng cây trồng có gió thoáng mát cùng với khí ôxi được thải ra từ lá nên dưới bóng cây mát hơn dưới mái che
d)
vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm cho nhiệt độ tăng cao, còn lá cây hấp thụ CO2 làm hạ nhiệt môi trường xung quanh
33.
Giữa trưa trời nắng nóng chúng ta có nên tưới nước cho rau trồng hay không?
a)
Không nên vì trời trưa nắng tưới nước sẽ làm hao hụt lượng nước tưới rất nhiều
b)
Nên tưới vì nước làm mát, đảm bảo hoạt động sống của cây diễn ra bình thường
c)
Không nên vì tưới nước làm nhiệt độ đất bị thay đổi đột ngột, cây có thể bị héo
d)
Nên tưới vì đảm bảo đủ lượng nước cần thiết cho cây trồng, cây sẽ không bị héo
34.
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố
a)
mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
b)
tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất
c)
có thể được thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần
d)
chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể
35.
Trong các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, nguyên tố nào dưới đây được xếp vào nhóm các nguyên tố đại lượng?
a)
Molipđen
b)
Sắt
c)
Magiê
d)
Mangan
36.
Nhóm gồm các nguyên tố vi lượng là
a)
Fe, Cu, Zn, Cl
b)
P, K, N, Ca
c)
P, Mg, S, N
d)
C, H, O, K
37.
Cây sinh trưởng tốt trên đất có nhiều mùn là vì trong mùn
a)
có nhiều không khí
b)
có các hợp chất chứa nitơ
c)
cây dễ hút nước hơn
d)
chứa nhiều chất khoáng
38.
Trong các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố khoáng thiết yếu đối với sự sinh trưởng của mọi loài cây?
a)
Co
b)
N
c)
Si
d)
Na
39.
Rễ cây hấp thụ muối khoáng ở dạng
a)
không tan
b)
chưa tan
c)
hòa tan
d)
tiềm tan
40.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về dư lượng phân bón khoáng chất? (1) Dư lượng phân bón vừa gây lãng phí vừa làm xấu cấu trúc đất
a)
(2) Bón phân quá mức không gây độc hại đối với cây nhưng gây ô nhiễm môi trường (3) Liều lượng phân bón quá cao cây không hấp thụ được nước dẫn đến cây héo và chết (4) Bón phân dư lượng cần thiết sẽ giết chết vi sinh vật có lợi trong đất
b)
Phương án đúng là:
c)
3
d)
4
41.
Nguyên tố Clo có vai trò như thế nào đối với cây?
a)
Là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim
b)
Là thành phần của tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim
c)
Duy trì cân bằng ion, tham gia vào quá trình quang hợp (quang phân li nước)
d)
Là thành phần của axit nucleotit, ATP, photpholipit, coenzim, cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ
42.
Thiếu Fe thì cây bị vàng. Nguyên nhân là vì Fe là thành phần cấu trúc của
a)
enzim xúc tác tổng hợp diệp lục
b)
diệp lục
c)
lục lạp
d)
enzim xúc tác cho quang hợp
43.
Vai trò sinh lí của Nito gồm
a)
vai trò cấu trúc, vai trò điều tiết
b)
vai trò điều tiết
c)
vai trò cấu trúc
d)
vai trò chuyển hóa
44.
Vai trò cấu trúc của Nitơ trong cơ thể thực vật?
a)
Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…
b)
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng
c)
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim
d)
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ
45.
Quá trình chuyển hóa nitrat thành nito phân tử do vi sinh vật nào thực hiện?
a)
nitrat hóa
b)
phản nitrat
c)
nitơ hóa
d)
nitrit hóa
46.
Cây hấp thụ nitơ ở dạng
a)
NH4+ và NO3-
b)
N2+ và NH3+
c)
NH4- và NO3+
d)
N2+ và NO3-
47.
Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nito nào sau đây?
a)
Đạm nitrat
b)
Đạm tan trong nước
c)
Đạm amoni
d)
Nito tự do trong không khí
48.
Nitơ phân tử trong khí quyển chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
a)
0.9
b)
0.6
c)
0.8
d)
0.7
49.
ự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là
a)
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
b)
Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
c)
Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá
d)
Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
50.
Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa, nhận định nào sau đây đúng?
a)
Cây này đã được bón thừa Nitơ
b)
Cần bón bổ sung muối Canxi cho cây
c)
Cây này đã được bón thừa Kali
d)
Cây cần được chiếu sáng tốt hơn
51.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình hấp thụ Nitơ ở thực vật?
a)
Thực vật hấp thụ được dạng Nitơ phân tử
b)
Cây không thể trực tiếp hấp thụ Nitơ trong xác sinh vật
c)
Nitơ trong NO và NO2 là độc hại đối với cây trồng
d)
Thực vật chỉ hấp thụ Nitơ ở dạng NH4+ và NO3-
52.
Quá trình cố định Nitơ ở các vi khuẩn cố định Nitơ phụ thuộc vào loại enzim nào?
a)
Peroxilaza
b)
Amilaza
c)
Cacboxilaza
d)
Nitrogenaza
53.
Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng như thế nào?
a)
Thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi
b)
Cao và chỉ bón khi trời không mưa
c)
Cao và chỉ bón khi trời mưa bụi
d)
Thấp và chỉ bón khi trời không mưa
54.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của bộ phận nào?
a)
lá cây
b)
thân cây
c)
Hoa
d)
quả non
55.
Ở nốt sần rễ của cây họ đậu, các vi khuẩn cố định nito lấy ở cây chủ yếu chất nào sau đây?
a)
NO3-
b)
CO2
c)
Đường
d)
Protein
56.
Trong sản xuất nông nghiệp, muốn nhận biết thời điểm cần bón phân thì phải căn cứ vào dấu hiệu nào sau đây?
a)
Dấu hiệu bên ngoài của thân cây
b)
Dấu hiệu bên ngoài của lá cây
c)
Dấu hiệu bên ngoài của hoa
d)
Dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra
57.
Khi không cộng sinh với cây họ đậu thì vi khuẩn Rhizobium không có khả năng cố định đạm. Nguyên nhân là do vi khuẩn thiếu
a)
Nguyên tố vi lượng
b)
Chất khử NADH và ATP
c)
Enzim nitrogenaza
d)
Môi trường sống thích hợp
58.
Rơm, rạ là nguồn cung cấp nito cho cây vì
a)
Rơm, rạ có chứa đạm vô cơ
b)
Rơm, rạ được vi khuẩn sử dụng để đồng hóa nito
c)
rơm, rạ có nguồn gốc thực vật
d)
Rơm, rạ sau khi bị phân hủy sẽ tạo ra NH4+cung cấp cho cây
Reset
