wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.
Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 quốc gia nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
a)
A.Mỹ – Anh – Pháp.
b)
B. Liên Xô – Anh – Pháp.
c)
C. Đức – Pháp – Mỹ.
d)
D. Liên Xô – Anh – Mỹ.
2.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
a)
A. Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra chi nhiều nơi.
b)
B. Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.
c)
C. Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.
d)
D. Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.
3.
Quan hệ Việt Nam và ASEAN chuyển từ đối đầu sang đối thoại sau khi giải quyết xong “vấn đề” nào sau đây?
a)
A. “Nhân quyền”
b)
B. “Biển Đông”.
c)
C. “Việt Nam”.
d)
D.“Campuchia.”
4.
Các nước ASEAN thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 trong bối cảnh nào?
a)
A. Các tranh chấp trên Biển Đông đã được giải quyết triệt để.
b)
B. Cộng đồng ASEAN đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
c)
c. Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa bắt đầu xuất hiện.
d)
D.ASEAN đã kết nạp đủ thành viên của khu vực Đông Nam Á.
5.
Đối với cách mạng Việt Nam, sự kiện phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã
a)
A. mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc
b)
B. tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần
c)
C. tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.
d)
D. tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa
6.
Ngày 13-8-1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh quyết định thành lập cơ quan nào
a)
A. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
b)
B. Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
c)
C. Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
d)
D. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
7.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào?
a)
A. Tổng công kích giành chính quyền.
b)
B. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
c)
C. Bãi công để giành chính quyền.
d)
D. Chiến tranh cách mạng
8.
Trong cách mạng tháng Tám 1945, lực lượng vũ trang giữ vai trò là
a)
A. lực lượng đông đảo, quyết định thắng lợi.
b)
B. lực lượng xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.
c)
C. lực lượng quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.
d)
D. lực lượng nòng cốt quyết định thắng lợi.
9.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa nào?
a)
A. Đánh dấu Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi trong cả nước.
b)
B. Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.
c)
C. Là các cuộc kháng chiến điển hình trong cách mạng tháng Tám.
d)
D. Đánh dấu Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.
10.
Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là
a)
A. Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh
b)
B. quân Pháo chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.
c)
C. quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.
d)
D. Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
11.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong bối cảnh nào?
a)
A. Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta
b)
B. Nguy cơ chiến tranh thế giới lần thứ hai đe dọa toàn nhân loại.
c)
C. Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.
d)
D. Trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.
12.
Chiến dịch Biên giới 1950 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp
a)
A.Kế hoạch Rơve
b)
B. Kế hoạch Nava.
c)
C. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
d)
D. Kế hoạch “hành quân kép”.
13.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
a)
. A. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
b)
B. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
c)
C. Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.
d)
D. Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
14.
Na-va quyết định điều quân chiếm giữ Điện Biên Phủ sau cuộc tiến công nào của quân ta?
a)
A. Tiến công lên Tây Bắc.
b)
B. Tiến công lên Thượng Lào.
c)
C. Tiến công Đông Xuân 1953-1954.
d)
D. Tiến công vào vùng sau lưng địch.
15.
Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 -1954 ở Việt Nam không có ý nghĩa nào sau đây?
a)
A.Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
b)
B.Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
c)
C. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
d)
D. Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.
16.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định nhiệm vụ cơ bản nào cho cách mạng miền Nam?
a)
A. Giải phóng miền Nam trong năm 1975
b)
B. Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
c)
C. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
D. Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.
17.
Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính Trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế hoạch nào sau đây?
a)
A. Tổng tiến công giải phóng miền Nam trong năm 1976.
b)
B.Giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.
c)
C. Giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 - 1976.
d)
D. Tranh thủ thời cơ giải phóng miền Nam trong năm 1975.
18.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã
a)
A. giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.
b)
B. tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.
c)
C.tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mỹ.
d)
D. dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - trầm trọng ở Mỹ.
19.
Cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965-1968) của đế quốc Mỹ không nhằm mục tiêu nào sau đây?
a)
A. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
b)
B. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc cho miền Nam.
c)
C.Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân ở hai miền đất nước.
d)
D.Tạo ưu thế về quân sự, chính trị cho cuộc đàm phán ngoại giao giữa Mĩ và Việt Nam.
20.
Khi tiến hành cuộc xâm lược biển giới phía Bắc nước ta, quân đội Trung Quốc đã sử dụng thủ đoạn chủ yếu nào ?
a)
A. Đánh nhanh thắng nhanh
b)
B.Đánh chắc, tiến chắc
c)
C. Vây thành, diệt viện
d)
D.Tiến quân thần tốc
21.
Những câu hát sau của nhạc sĩ Phạm Tuyên gợi đến cuộc chiến tranh nào? “Tiếng súng đã vang trên bầu trời biên giới.Gọi toàn dân ta vào cuộc chiến đấu mới”
a)
A. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
b)
B. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.
c)
C. Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông.
d)
D. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
22.
Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân ta được phát động trong điều kiện quốc tế nào?
a)
A. Có sự đồng thuận từ phe xã hội chủ nghĩa
b)
B. Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.
c)
C.Giữa các cường quốc đang có sự hoà hoãn.
d)
D. Những cuộc chiến tranh nóng đang diễn ra ở châu Á
23.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?
a)
A. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.
b)
B. Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch..
c)
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
d)
D. Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
24.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo xu thế nào sau đây?
a)
A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
b)
B. Lấy chính trị làm nền tảng.
c)
C. Trật tự đơn cực do Mỹ đứng đầu.
d)
D. Các nước tập trung chạy đua vũ trang.
25.
Mục tiêu trọng tâm của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội của ASEAN là
a)
A. hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.
b)
B. lấy phát triển con người làm trung tâm.
c)
C. thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.
d)
D. xây dựng môi trường hoà bình và an ninh.
26.
Địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Hải Phòng.
b)
B. Bắc Giang.
c)
C. Hà Nội.
d)
D. Đồng Nai Thượng.
27.
Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?
a)
A. Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.
b)
B. Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc.
c)
C. Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.
d)
D. Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.
28.
Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?
a)
A Na-va.
b)
B. Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.
c)
C. Mác-san.
d)
D. Ro-ve
29.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?
a)
A. Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
b)
B. Bước đầu làm phá sản âm mưu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
c)
C. Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ
d)
D. Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.
30.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945- 1954) là
a)
A. góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.
b)
B. góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
c)
C. đã dẫn đến sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.
d)
D. mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.
31.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là
a)
A. củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
b)
B. tiêu diệt bộ phận sinh lực địch
c)
C. giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
d)
D. để đánh bại kế hoạch bình địch.
32.
Sự kiện chính trị nào có tính chất quyết định nào đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) của nhân dân Việt Nam đi đến thắng lợi cuối cùng?
a)
A. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951.
b)
B. Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt năm 1951.
c)
C. Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc năm 1952.
d)
D. Hội nghị thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào năm 1951.
33.
Từ bài học về tự lực cánh sinh trong kháng chiến chống Pháp, có thể rút ra nguyên tắc nào cho việc phát triển đất nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay?
a)
A. Xây dựng nền kinh tế tự cung tự cấp, hạn chế tối đa sự phụ thuộc vào bên ngoài.
b)
B. Ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài làm động lực chính cho phát triển kinh tế.
c)
C. Kết hợp hài hòa giữa phát huy nội lực và tranh thủ ngoại lực, lấy nội lực làm nền tảng.
d)
D. Tập trung vào phát triển các ngành xuất khẩu, coi nhẹ thị trường nội địa.
34.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) của quân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh thế giới như thế nào?
a)
A. Cục diện đối đầu Đông - Tây diễn ra căng thẳng.
b)
B. Xuất hiện xu thế hoà hoãn, đối thoại giữa các nước.
c)
C. Phong trào giải phóng dân tộc hoàn toàn thắng lợi.
d)
D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu.
35.
Trong những năm 1961 - 1965, quân dân miền Nam Việt Nam đã đánh bại chiến lược nào của đế quốc Mỹ?
a)
A. Chiến tranh cục bộ.
b)
B. Chiến tranh đơn phương.
c)
C. Việt Nam hoá chiến tranh.
d)
D. Chiến tranh đặc biệt.
36.
Nguyên nhân đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) của quân dân Việt Nam là
a)
A. truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc.
b)
B. tinh thần đoàn kết của nhân dân châu Á.
c)
C.sự ủng hộ của nhân dân các nước Tây Âu.
d)
D.sự giúp đỡ của tổ chức Liên hợp quốc
37.
Một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965) với chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. lực lượng trực tiếp tham chiến.
b)
B. sử dụng phương tiện hiện đại
c)
C. sử dụng lực lượng cố vấn quân sự Mỹ.
d)
D. dựa vào chính quyền tay sai.
38.
Kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được đánh dấu bằng sự kiện lịch sử nào dưới đây?
a)
A. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công năm 1945.
b)
B. Cuộc kháng chiến chống Pháp cứu nước thắng lợi năm 1954.
c)
C. Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi năm 1975.
d)
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được ký kết năm 1954.
39.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 của quân dân miền Bắc có tác động như thế nào đến cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
a)
A. Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ hoàn toàn thắng lợi
b)
B. Buộc Mỹ phải ký hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
c)
C. Đưa cách mạng miền Nam chuyển sang tổng tiến công chiến lược.
d)
D. Mở đầu thời kỳ đấu tranh chính trị kết hợp quân sự và ngoại giao.
40.
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm từ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954) tiếp tục được Đảng Lao động Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?
a)
A. Kết hợp hình thức đấu tranh chính trị và đấu tranh dân vận.
b)
B. Phát huy hiệu quả sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
c)
C. Vận động sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu.
d)
D. Xây dựng mặt trận ngoại giao từ đầu cuộc kháng chiến.
41.
Nội dung được coi là nhân tố hàng đầu làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
a)
A. Đường lối lãnh đạo sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
b)
B. Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
c)
C. Tinh thần đoàn kết, yêu nước của nhân dân Việt Nam.
d)
D. Cách mạng miền Nam phát huy được vai trò quyết định nhất.
42.
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
a)
A. Tập đoàn Pôn Pốt
b)
B. Đế quốc Mỹ.
c)
C. Thực dân Pháp.
d)
D. Phát xít Nhật.
43.
Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm
a)
A. tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.
b)
B. tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.
c)
C. quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
d)
D. các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.
44.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
b)
B. Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.
c)
C. Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.
d)
D. Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc.
45.
Nhân tố quyết định thắng lợi cảu các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay ở Việt Nam là
a)
A. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
b)
B. củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
c)
C. xác định thời cơ, tạo và chớp thời cơ.
d)
D. xây dựng hậu phương kháng chiến vững chắc.
46.
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay, việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc sẽ góp phần
a)
A. phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi công dân.
b)
B. ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.
c)
C. ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân.
d)
D. phát huy nhanh chóng các giá trị di sản văn hoá.
47.
Tổ chức nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đối thoại, hợp tác giữa các dân tộc nhằm mục tiêu toàn cầu về phát triển văn hóa, xã hội, phát triển bền vững?
a)
A. Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO).
b)
B. Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp (FAO).
c)
C. Tổ chức Cấm Vũ khí Hóa học (OPCW).
d)
D. Tổ chức Giáo dục, Văn hóa, Khoa học (UNESCO).
48.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?
a)
A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
b)
B. Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.
c)
C. Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
d)
D. Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.
49.
Đâu không phải là thách thức đối với ASEAN?
a)
A. Mức độ chênh lệch giàu nghèo còn cao.
b)
B. Tình trạng đói nghèo vẫn còn diễn ra.
c)
C. Phát triển rất mạnh nguồn nhân lực.
d)
D. Sử dụng nguồn tài nguyên và đào tạo nhân tài chưa hợp lí
50.
Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên hợp quốc cũng là điều khoản trong Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương, Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam và Hiệp ước Bali (1976)
a)
A. Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc)
b)
B. Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình
c)
C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
d)
D. Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội
51.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô, Trung Quốc.
b)
B. Đường lối lãnh đạo đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo của Đảng.
c)
C. Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.
d)
D. Quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài, chu đáo của Đảng.
52.
Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được xác định từ sau sự kiện
a)
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
b)
B. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
c)
C. Nhật đảo chính lật đổ Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
d)
D. Nhật - Pháp cùng thống trị Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp.
53.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất vì đây là nơi
a)
A. có căn cứ địa cách mạng được xây dựng vững chắc.
b)
B. đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng cách mạng.
c)
C. tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.
d)
D. có đông đảo quần chúng nông dân được giác ngộ.
54.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần như thế nào vào cuộc đấu tranh vì hòa bình của nhân loại?
a)
A. Chiến thắng chủ nghĩa phát xít, cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
b)
B. Chiến thắng chủ nghĩa phát xít, làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
c)
C. Chiến thắng chủ nghĩa đế quốc, cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
d)
D. Chiến thắng chủ nghĩa thực dân, chọc thủng khâu yếu nhất của hệ thống thuộc địa.
55.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
a)
A. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
b)
B.Tăng cường liên minh chiến đấu giữa 3 nước Đông Dương
c)
C. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao
d)
D. Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
56.
Một trong những bối cảnh thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
a)
A hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành
b)
B.cách mạng CuBa đã giành được thắng lợi.
c)
C.xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện
d)
D.chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại,
57.
Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?
a)
A. Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.
b)
B. Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
c)
C. Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.
d)
D. Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.
58.
Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do chủ tịch Hồ Chí Minh viết là:
a)
A. Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam.
b)
B.Đề cương văn hóa Việt Nam
c)
C. Vấn đề dân cày
d)
D.Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
59.
Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm(9/12 16 1950, ta mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?
a)
A. Đông Khê
b)
B. Thất Khê.
c)
C. đường số 4.
d)
D. Cao Bằng
60.
Vì sao năm 1953 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Na va
a)
A. giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự.
b)
B. giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
C. giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
d)
D. giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
61.
Chiến thắng của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 có ý nghĩa như thế nào?
a)
A.Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới
b)
B.Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C.Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.
d)
D.Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
62.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự
a)
A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
b)
B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
c)
C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
d)
D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế-Đà Nẵng
63.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
a)
A.đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
b)
B.đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn,
c)
C. mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quận đội Sài Gòn.
d)
D. cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
64.
Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam?
a)
A. Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
B. Truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
c)
C. Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.
d)
D. Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
65.
Phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam không
a)
A. giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
b)
B. làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
c)
C. dẫn đến Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960)
d)
D. đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thể giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
66.
Lực lượng không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. quân đội tay sai Sài Gòn.
b)
B. cố vấn Mĩ.
c)
C. quân đồng minh Mĩ.
d)
D. Quân viễn chinh Mĩ.
67.
Những thắng lợi nào sau đây buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
A. Vạn Tường và cuộc tiến công chiến lược 1972.
b)
B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và trận Điện Biên Phủ trên không.
c)
C. Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và trận Điện Biên Phủ trên không.
d)
D. Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
68.
Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?
a)
A. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
b)
B. Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
c)
C. Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.
d)
D. Buộc Mĩ ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
69.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?
a)
A. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
b)
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
d)
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
70.
Pháp chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương vì lý do nào sau đây?
a)
A. Do sức ép của Liên Xô.
b)
B. Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang
c)
C.Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.
d)
D. Dư luận nhân dân thế giới phản đối.