wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KTCK1,LS12-A

Total questions: 86

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.
Việc mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra lâu dài và đầy trở ngại không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
a)
Do tác động của cuộc chiến tranh lạnh.
b)
Do vấn đề Campuchia.
c)
Do nền dân chủ ở một số nước bị hạn chế.
d)
Do sự khác biệt về văn hóa bản địa.
2.
Sự khác biệt cơ bản nhất giữa tổ chức Liên hợp quốc và ASEAN là gì?
a)
Tính chất.
b)
Mục tiêu hoạt động.
c)
Nguyên tắc hoạt động.
d)
Lĩnh vực hoạt động.
3.
Vì sao cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lại làm dẫn đến sự dịch chuyển của lao động sang nhóm ngành dịch vụ?
a)
Do sự phát triển của hệ thống máy tự động và nhu cầu của con người.
b)
Do dân số thế giới không ngừng tăng lên.
c)
Do nhu cầu về các sản phẩm từ nông- công nghiệp đã bão hòa.
d)
Do lao động trong nông- công nghiệp quá nhiều.
4.
Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương?
a)
Nhằm bù đắp thiệt hại chiến tranh và làm giàu cho chính quốc.
b)
Tập trung đầu tư vào nông nghiệp và công nghiệp.
c)
Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước.
d)
Tạo nên những biến đổi sâu sắc về kinh tế, xã hội ở Đông Dương.
5.
Sự xuất hiện những giai cấp mới sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai có tác động như thế nào đến phong trào yêu nước Việt Nam?
a)
Làm cho phong trào yêu nước Việt Nam mang màu sắc mới.
b)
Đưa giai cấp công nhân trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.
c)
Thúc đẩy những mâu thuẫn trong xã hội phát triển.
d)
Đưa giai cấp tư sản trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.
6.
Ý nào phản ánh không đúng về đóng góp của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam đầu 1930?
a)
Soạn thảo Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng.
b)
Tuyên truyền chủ nghĩa Mác Lê-nin cho những người cộng sản Việt Nam.
c)
Là người tổ chức hội nghị.
d)
Thống nhất các tổ chức Cộng sản để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
7.
Nguyên nhân chủ yếu khiến yêu cầu thành lập một Đảng Cộng sản ở Việt Nam xuất hiện đầu tiên và ngày càng cấp thiết ở Bắc Kỳ?
a)
Do phong trào công nhân phát triển mạnh, trình độ giác ngộ của công nhân cao.
b)
Do Bắc Kỳ tập trung nhiều trung tâm công nghiệp.
c)
Do Bắc Kỳ là trung tâm cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai.
d)
Do chủ nghĩa Mác- Lênin được truyền bá sâu rộng.
8.
Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?
a)
Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.
b)
Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
c)
Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.
d)
Ðảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.
9.
Nhân tố nào đã tạo ra sự khác biệt cơ bản của phong trào cách mạng 1930-1931 với các phong trào đấu tranh ở các giai đoạn trước?
a)
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b)
Hành động khủng bố của thực dân Pháp.
c)
Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
d)
Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới.
10.
Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam từ tháng 9-1940 có điểm gì khác với giai đoạn trước?
a)
Chống phong kiến để giành ruộng đất cho dân cày trước khi giành độc lập.
b)
Chống lại nền thống trị của phát xít Nhật thay cho thực dân Pháp.
c)
Chống lại nền thống trị của đế quốc phát xít Pháp - Nhật để giành độc lập.
d)
Tập trung tiến hành cuộc cách mạng vô sản giành độc lập.
11.
Vai trò trọng yếu của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là:
a)
Giải quyết thỏa đáng các vấn đề về kinh tế - xã hội.
b)
Tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước.
c)
Giải quyết mọi công việc của Đại hội đồng.
d)
Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
12.
Hiến chương của Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?
a)
Hội nghị Ianta.
b)
Hội nghị San Phranxico.
c)
Hội nghị Pốtxđam.
d)
Hội nghị Pari.
13.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
a)
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.
b)
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
c)
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.
d)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
14.
Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là:
a)
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.
b)
Giải quyết các tranh chấp bằng hòa bình.
c)
Giúp đỡ các quốc gia phát triển kinh tế- xã hội.
d)
Duy trì hòa bình an ninh thế giới.
15.
Việc hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trong tổ chức Liên hợp quốc dựa trên cơ sở nền tảng nào?
a)
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
b)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
c)
Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết.
d)
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
16.
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc nào của Liên hợp quốc trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
a)
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
b)
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
c)
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn.
d)
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
17.
Đến cuối thập kỉ 90, tổ chức nào được đánh giá là liên minh kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh?
a)
Liên minh châu Âu (EU). Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
b)
Liên hợp quốc. Cộng đồng châu Âu (EC).
c)
Hiệp ước nào đã đánh dấu bước chuyển từ Cộng đồng châu Âu (EC) sang Liên minh châu Âu (EU)?
d)
Hiệp ước Rôma. Hiệp ước Maxtrích.
18.
Hiệp ước nào đã đánh dấu bước chuyển từ Cộng đồng châu Âu (EC) sang Liên minh châu Âu (EU)?
a)
Hiệp ước Rôma. Hiệp ước Maxtrích.
b)
Định ước Henxinki. Hiệp ước Lisbon.
c)
Sự gia nhập Liên minh châu Âu (EU) mang lại lợi ích chủ yếu gì cho các nước thành viên tham gia?
d)
Mở rộng thị trường.
19.
Sự gia nhập Liên minh châu Âu (EU) mang lại lợi ích chủ yếu gì cho các nước thành viên tham gia?
a)
Mở rộng thị trường.
b)
Tranh thủ được nguồn vốn, nhân lực, khoa học- kĩ thuật….
c)
Giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.
d)
Sự hỗ trợ lẫn nhau trong các lĩnh vực kinh tế- chính trị cùng phát triển.
20.
Sự kiện nào đánh dấu Liên minh châu Âu (EU) đã có sự thống nhất về kinh tế, thị trường?
a)
Cuộc bầu cử nghị viện châu Âu (6-1979).
b)
7 nước châu Âu hủy bỏ sự kiểm soát đối với việc đi lại của công dân các nước (1995).
c)
Đồng tiền chung châu Âu chính thức được đưa vào sử dụng (2002).
d)
Hiệp ước Maxtrích được kí kết (1991).
21.
Những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong năm 1967 bao gồm:
a)
Thái Lan, Inđônêxia, Xingapo, Malaixia, Philippin.
b)
Thái Lan, Mianma, Philippin, Malaysia, Inđônêxia.
c)
Xingapo, Inđônêxia, Thái Lan, Brunây, Mianma.
d)
Philippin, Mianma, Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo.
22.
Sự khởi sắc của ASEAN trong quá trình hoạt động được đánh dấu bằng sự kiện nào?
a)
Tuyên bố ZOPFAN.
b)
Hiệp ước hòa bình, thân thiện.
c)
Hiệp ước thân thiện và hợp tác.
d)
Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là
23.
Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là
a)
phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.
b)
phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.
c)
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên.
d)
phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.
24.
Trong nhóm năm nước sáng lập ASEAN, nước nào có tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh nhất, trở thành một trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á?
a)
Inđônêxia. Malayxia.
b)
Thái Lan. Xingapo.
c)
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967)?
d)
Yêu cầu hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực.
25.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967)?
a)
Yêu cầu hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực.
b)
Nhu cầu hợp tác cùng phát triển.
c)
Ảnh hưởng của xu thế liên kết khu vực.
d)
Yêu cầu ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản vào khu vực.
26.
Hiệp ước Bali (2-1976) không xác định nguyên tắc nào trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á?
a)
Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
b)
Giải quyết tranh chấp bẳng biện pháp hòa bình.
c)
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các quốc gia.
d)
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
27.
Hiệp ước Bali năm 1976 đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì đã:
a)
Đề ra các biện pháp để nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
b)
Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
c)
Đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập.
d)
Đề ra các biện pháp cụ thể về hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.
28.
Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của tổ chức ASEAN là:
a)
Sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên.
b)
Nhu cầu giúp đỡ nhau giải để quyết khó khăn và phát triển của các nước thành viên.
c)
Sự xuất hiện của những tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.
d)
Nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và chủ nghĩa xã hội.
29.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do:
a)
Tác động của cuộc chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
b)
Có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
c)
Các nước thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
d)
Nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
30.
Những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người là nguồn gốc của:
a)
Cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX.
b)
Xu thế toàn cầu hóa.
c)
Xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
d)
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
31.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại có nguồn gốc từ đâu?
a)
Những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
b)
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
c)
Mọi phát minh đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
d)
Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất, trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.
32.
Quốc gia nào là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại?
a)
Anh.
b)
Mĩ.
c)
Pháp.
d)
Nhật Bản.
33.
Sự phát triển của công nghệ thông tin trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật có tác động như thế nào đến nền văn minh nhân loại?
a)
Đưa nhân loại bước sang nền “văn minh thông tin”.
b)
Thúc đẩy sự phát triển của “văn minh công nghiệp”.
c)
Hoàn thiện nền văn minh nhân loại.
d)
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật ngày nay là:
34.
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật ngày nay là:
a)
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
b)
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
c)
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
d)
Khoa học- kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
35.
Hạn chế lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại là:
a)
Ô nhiễm môi trường. Tai nạn lao động.
b)
Các loại dịch bệnh mới xuất hiện. Chế tạo ra các loại vũ khí hủy diệt.
c)
Loại công cụ lao động nào do cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai tạo nên được xem như “trung tâm thần kinh” kĩ thuật, thay con người trong toàn bộ quá trình sản xuất liên tục?
d)
“Người máy” (Rô-bốt).
36.
Loại công cụ lao động nào do cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai tạo nên được xem như “trung tâm thần kinh” kĩ thuật, thay con người trong toàn bộ quá trình sản xuất liên tục?
a)
“Người máy” (Rô-bốt).
b)
Máy tính điện tử.
c)
Hệ thống máy tự động.
d)
Máy tự động.
37.
Vì sao trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại, khoa học lại trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?
a)
Kỹ thuật đi trước mở đường cho khoa học.
b)
Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học công nghệ.
c)
Các nhà khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
d)
Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
38.
Lí do tại sao giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại lại được gọi là cách mạng khoa học - công nghệ?
a)
Đã tìm ra nhiều vật liệu mới phục vụ như cầu đa dạng của đời sống con người.
b)
Gắn với sự ra đời của máy tính điện tử, đưa con người đến “văn minh thông tin”.
c)
Phát hiện ra những dạng năng lượng mới gắn liền với thành tựu khoa học cơ bản.
d)
Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học- kĩ thuật.
39.
Tại sao nói khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?
a)
Vì khoa học là nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.
b)
Vì tay nghề của công nhân ngày càng cao.
c)
Vì sản xuất được nhiều sản phẩm hàng hóa.
d)
Vì nhà máy là phòng nghiên cứu chính.
40.
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã làm xuất hiện xu thế nào từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX đến nay?
a)
Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
b)
Những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, lao động.
c)
Xuất hiện xu thế liên kết khu vực.
d)
Xuất hiện xu thế sáp nhập trên thế giới.
41.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại có ý nghĩa như thế nào?
a)
Những bước nhảy vọt mới của nền văn minh thế giới.
b)
Có những tác động tích cực về nhiều mặt.
c)
Tác động lớn đến quan hệ quốc tế từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX đến nay.
d)
Gây nên những hậu quả tiêu cực, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người.
42.
Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do:
a)
Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thòi kì chiến tranh lạnh.
b)
Bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
c)
Nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
d)
Kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX.
43.
Sự khác nhau cơ bản giữa 2 giai đoạn của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật là gì?
a)
Trong giai đoạn 1, tập trung phát triển về các khoa học cơ bản.
b)
Trong giai đoạn 1, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ những cải tiến kĩ thuật.
c)
Từ giai đoạn 2, khoa học đã đi trước, mở đường cho kĩ thuật phát triển.
d)
Giai đoạn 2, cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật diễn ra theo chiều sâu, tập trung trên lĩnh vực công nghệ.
44.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương được diễn ra trong hoàn cảnh nào?
a)
Nước Pháp đang chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.
b)
Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918).
d)
Tình hình kinh tế, chính trị ở Pháp ổn định.
45.
Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi:
a)
Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.
b)
Thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa.
c)
Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
d)
Kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển.
46.
Ngành kinh tế nào được thực dân Pháp đầu tư nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) ở Đông Dương?
a)

Nông nghiệp.

b)

Tài chính- ngân hàng.

c)

Giao thông vận tải.

d)

Công nghiệp luyện kim.

47.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào:
a)

Công nghiệp luyện kim.

b)

Khai thác mỏ.

c)

Công nghiệp hóa chất.

d)

Công nghiệp điện.

48.
Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp, trong xã hội Việt Nam xuất hiện những giai cấp mới nào?
a)

Công nhân, tư sản.

b)

Công nhân, tư sản.

c)

Tư sản, tiểu tư sản.

d)
Tư sản công nghiệp và tư sản thương nghiệp.
49.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929), sau khi ra đời, giai cấp tư sản Việt Nam đã bị phân hóa thành những bộ phận nào?
a)
Tư sản công nghiệp và tư sản thương nghiệp.
b)
Tư sản dân tộc và tư sản công thương.
c)
Tư sản mại bản và tư sản công nghiệp.
d)
Tư sản mại bản và tư sản dân tộc.
50.
Giai cấp nào trong xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX có quan hệ gắn bó với giai cấp nông dân?
a)

Công nhân.

b)

Địa chủ.

c)

Văn thân sĩ phu.

d)

Tư sản.

51.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là:
a)

Nông dân.

b)

Công nhân.

c)

Địa chủ.

d)

Văn thân sĩ phu.

52.
Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) nền kinh tế của tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới vì:
a)
Việc đầu tư kĩ thuật và nhân lực không bị hạn chế.
b)
Phương thức sản xuất mới bắt đầu được du nhập.
c)
Số lượng vốn đầu tư tăng lên nhanh chóng.
d)
Phương thức sản xuất phong kiến đã bị xóa bỏ.
53.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Việt Nam có đặc điểm
a)
phát triển mạnh mẽ, mang tính độc lập, tự chủ.
b)
phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn, lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.
c)
vừa phát triển mạnh mẽ, vừa bị lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.
d)
phát triển mạnh và cạnh tranh khốc liệt với nền kinh tế Pháp.
54.
Nội dung nào không phải là mục tiêu của Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương?
a)
Bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất.
b)
Bồi thường chiến phí cho các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
c)
Khôi phục lại địa vị của Pháp trong thế giới TBCN.
d)
Trả cho Nga khoản vay nợ trong Chiến tranh Pháp - Phổ.
55.
Sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?
a)
Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11 - 1917).
b)
Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6 - 1919).
c)
Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12 - 1920).
d)
Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.
56.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm
a)
tạo sự phát triển đồng đều về kinh tế.
b)
làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.
c)
đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.
d)
xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.
57.
Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp nền kinh tế Việt Nam:
a)
Phát triển nhanh, cân đối.
b)
Phát triển đều khắp ở nhiều lĩnh vực.
c)
Không phụ thuộc vào chính quốc.
d)
Cơ bản vẫn nghèo nàn, lạc hậu.
58.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp đến nền kinh tế Việt Nam?
a)
Cơ cấu kinh tế phát triển mất cân đối.
b)
Kinh tế có sự chuyển biến ít nhiều nhưng chỉ mang tính cục bộ.
c)
Kinh tế Việt Nam ngày càng cột chặt vào kinh tế Pháp.
d)
Kinh tế Việt Nam phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa.
59.
Mâu thuẫn giai cấp cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam thuộc địa đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn giữa các lực lượng xã hội nào?
a)
Nông dân với địa chủ phong kiến.
b)
Tư sản với vô sản.
c)
Toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.
d)
Nông dân với đế quốc Pháp.
60.
Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai sau Chiến tranh thế giới thứ nhất thuộc loại mâu thuẫn gì?
a)
Mâu thuẫn cơ bản.
b)
Mâu thuẫn chủ yếu.
c)
Mâu thuẫn đối kháng.
d)
Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu.
61.
Mục đích chung của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) và cuộc khai thác thuộc địa lần hai (1919-1929) thực dân Pháp thực hiện ở Đông Dương là:
a)
Bù đắp thiệt hại chiến tranh.
b)
Phát triển kinh tế chính quốc.
c)
Thúc đẩy kinh tế thuộc địa phát triển.
d)
Bù đắp thiệt hại chiến tranh và làm giàu cho chính quốc.
62.
Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là:
a)
Lĩnh vực khai mỏ được đầu tư nhiều nhất.
b)
Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước.
c)
Pháp đầu tư với quy mô lớn, tốc độ nhanh.
d)
Ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất.
63.
Ở Việt Nam, cuối năm 1928, các thành viên của tổ chức nào sau đây thực hiện chủ trương “vô sản hóa”?
a)
Đảng Lập hiến.
b)
Việt Nam Quốc dân đảng.
c)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
Việt Nam nghĩa đoàn.
64.
“Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?
a)
Đảng Lập hiến.
b)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c)
Tân Việt Cách mạng đảng.
d)
Việt Nam Quốc dân đảng.
65.
Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh đã trang bị lí luận gì cho các cán bộ của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?
a)
Lí luận Mác – Lê nin.
b)
Tư tưởng dân chủ tư sản.
c)
Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
Chủ nghĩa quân phiệt hiếu chiến.
66.
Bộ phận chủ yếu tham gia các lớp đào tạo cán bộ cách mạng của Nguyễn Ái Quốc ở Quảng Châu từ cuối năm 1924 đến năm 1927 là:
a)
Công nhân.
b)
Nông dân.
c)
Tiểu tư sản.
d)
Thanh niên, học sinh, trí thức yêu nước.
67.
Cuối năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên bắt đầu thực hiện chủ trương:
a)
Đưa hội viên về nước hoạt động cách mạng.
b)
Lãnh đạo phong trào công nhân.
c)
Vô sản hóa.
d)
Tuyên truyền lí luận chủ nghĩa Mác – Lênin.
68.
Năm 1925, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập với mục đích:
a)
Tổ chức bãi công, đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
b)
Đoàn kết với các dân tộc thuộc địa đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến.
c)
Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh để đánh đuổi giặc Pháp và tay sai.
d)
Tập hợp những người Việt Nam yêu nước ở Trung Quốc để xây dựng lực lượng vũ trang.
69.
Cơ sở hạt nhân đầu tiên của tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng là:
a)
Nam đồng thư xã.
b)
Cường học thư xã.
c)
Quan hải tùng thư.
d)
Hội Phục Việt.
70.
Năm 1929, trong nội bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã có sự phân hóa thành các tổ chức cộng sản nào?
a)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam Cộng sản đảng.
b)
Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.
c)
Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
Đông Dương Cộng sản đảng, Tân Việt Cách mạng đảng.
71.
Đâu là cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng?
a)
Báo Thanh niên.
b)
Báo Đỏ.
c)
Báo Búa liềm.
d)
Báo Giải phóng.
72.
Một trong những nội dung của hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930 là:
a)
Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
b)
Thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.
c)
Phê phán quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng rẽ và nêu chương trình Hội nghị.
d)
Bầu Ban Chấp hành trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư.
73.
Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 thông qua?
a)
Đề cương văn hóa Việt Nam.
b)
Luận cương chính trị.
c)
Báo cáo chính trị.
d)
Chính cương vắn tắt.
74.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) đã xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là:
a)
Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
b)
Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên con đường TBCN.
c)
Xây dựng chính quyền công nông binh, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d)
Đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập.
75.
Văn kiện nào của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu?
a)
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Hội nghị thành lập Đảng thông qua.
b)
Luận cương chính trị tháng 10-1930.
c)
Thư của Trung ương gửi cho các cấp đảng bộ (12 - 1930).
d)
Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3 - 1935).
76.
Cương lĩnh chính trị (2-1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là:
a)
Nông dân.
b)
Tư sản dân tộc.
c)
Công nhân.
d)
Tiểu tư sản trí thức.
77.
Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) là:
a)
Tự do và dân chủ.
b)
Độc lập và tự do.
c)
Ruộng đất dân cày.
d)
Đoàn kết với cách mạng thế giới.
78.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của:
a)
Phong trào dân tộc phát triển mạnh.
b)
Sự phát triển mạnh của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.
c)
Cuộc đấu tranh mạnh mẽ của giai cấp công nhân Việt Nam.
d)
Cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam.
79.
Một trong những vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:
a)
Truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam.
b)
Truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam.
c)
Tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng.
d)
Tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng.
80.
Phong trào “Vô sản hóa” do Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát động có tác động như thế nào đến phong trào công nhân?
a)
Bổ sung lực lượng cho giai cấp công nhân.
b)
Nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân.
c)
Đưa phong trào công nhân trở thành phong trào tự giác.
d)
Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển, trở thành nòng cốt của phong trào yêu nước.
81.
Nguyên nhân khách quan làm cho khởi nghĩa Yên Bái thất bại là do:
a)
Giai cấp Tư sản dân tộc lãnh đạo.
b)
Tổ chức Quốc dân Đảng còn non yếu.
c)
Khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động.
d)
Đế quốc Pháp còn mạnh.
82.
Hoạt động nổi bật nhất của Việt Nam Quốc dân Đảng là:
a)
Khởi nghĩa Ba Son (8-1925).
b)
Khởi nghĩa Yên Bái (2-1930).
c)
Tuyên truyền vận động nhân dân chống Pháp.
d)
Tập hợp nhân dân xây dựng nhà nước.
83.
Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân Đảng với tư cách là một chính đảng trong phong trào dân tộc Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a)
Cuộc ám sát trùm mộ phu người Pháp (1929).
b)
Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930).
c)
Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam (1929).
d)
Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập.
84.
Hạn chế lớn nhất của các tổ chức cộng sản xuất hiện năm 1929 là:
a)
Sự đối lập về ý thức hệ.
b)
Hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau.
c)
Còn thiếu đường lối đấu tranh đúng đắn.
d)
Thiếu một bộ chỉ huy thống nhất.
85.
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt:
a)
Vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản.
b)
Thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
c)
Vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam.
d)
Hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
86.
Tác phẩm lý luận đầu tiên vạch ra phương hướng cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam là:
a)
Bản án chế độ thực dân Pháp.
b)
Đường Kách mệnh.
c)
Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt.
d)
Luận cương chính trị.