wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.

b)

công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát.

c)

công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội.

d)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế.

2.

Một trong những nội dung chính của đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân.

b)

xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

c)

xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hoá.

d)

đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

3.

Trong giai đoạn 1986 - 1995, nội dung chính của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.

c)

xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

tích cực hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.

4.

Nội dung cơ bản về chính trị của đường lối đổi mới trong giai đoạn 1986 – 1995 đổi mới ở Việt Nam là

a)

đổi mới nhưng không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.

b)

đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

chỉ tiến hành đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.

d)

từng bước xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.

5.

Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ

a)

năm 1994.

b)

năm 1995.

c)

năm 1996.

d)

năm 1997.

6.

Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

Coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

c)

Đẩy mạnh Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

d)

Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp.

7.

Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 không đề cập nội dung nào sau đây?

a)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.

d)

Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

8.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

b)

đổi mới chính sách văn hoá - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.

c)

đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

9.

Nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay là

a)

hoàn chỉnh toàn bộ quan điểm, đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.

b)

phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

c)

khắc phục khủng hoảng nhận thức về đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

d)

thực hiện thành công công cuộc xoá đói giảm nghèo và đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.

10.

Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

Xoá bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hoá.

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.

d)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.

11.

Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?

a)

Đổi mới cơ chế quản lí cấp cơ sở, chấm dứt tình trạng tham nhũng.

b)

Bổ sung, hoàn chỉnh quan niệm về chủ nghĩa xã hội.

c)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

d)

Xây dựng nhà nước pháp trị.

12.

Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua

a)

kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương

d)

các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

13.

Một trong những chủ trương nhất quán trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

xây dựng nhà nước pháp quyền.

b)

xây dựng nhà nước pháp trị.

c)

phát triển kinh tế gắn liền với ổn định văn hoá.

d)

xây dựng nền văn hoá dân tộc ngày càng hiện đại.

14.

Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Xây dựng nền kinh tế pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

b)

Phát triển kinh tế tư nhân thành yếu tố vai trò chủ lực trong nền kinh tế.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần.

15.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

Hoàn chỉnh hệ thống lí luận về đường lối đổi mới.

b)

Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.

c)

Phát triển thành công học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội.

d)

Hoàn thiện quan điểm lí luận mới về chiến lược đổi mới.

16.

Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hoá - xã hội.

d)

đối ngoại.

17.

Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là

a)

hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội được chú trọng phát huy.

c)

từng bước hình thành và phát triển mô hình nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

hoàn thành việc sáp nhập hệ thống chính quyền và đoàn thể các cấp ở các địa phương.

18.

Năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thực hiện thành công công nghiệp hoá.

b)

Trở thành nước công nghiệp mới.

c)

Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.

d)

Bình thường hoá quan hệ với Mỹ.

19.

Một trong những thành tựu lớn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

từng bước hình thành và hoàn thiện hệ thống chính quyền cơ sở ở các địa phương.

b)

từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

hoàn thành mục tiêu xoá đói, giảm nghèo ở các địa phương vùng sâu, vùng xa.

d)

xây dựng thành công nên văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

20.

Cơ cấu các ngành kinh tế của Việt Nam năm 2020 là

a)

nông nghiệp - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ và thương mại.

b)

công nghiệp nhẹ và khai thác khoáng sản - nông nghiệp - dịch vụ.

c)

dịch vụ - công nghiệp và xây dựng - nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

d)

công nghiệp, xây dựng và khai thác khoáng sản - thương mại - dịch vụ.

21.

Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện trên những mặt chủ yếu nào sau đây?

a)

Chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an sinh xã hội, xoá bỏ hoàn toàn đói nghèo.

b)

Chính sách việc làm, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân.

c)

Giải quyết việc làm, xoá bỏ đói nghèo, xây dựng chính sách an ninh xã hội.

d)

Xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an ninh xã hội.

22.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá?

a)

Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng và phát triển.

b)

Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng.

c)

Bảo tồn được nguyên vẹn giá trị văn hoá vật thể trên phạm vi cả nước.

d)

Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?

a)

Diễn ra trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.

b)

Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.

c)

Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.

d)

Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hoá đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của hội nhập quốc tế về văn hoá trong thời kì Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Đời sống văn hoá của người dân được cải thiện.

b)

Kí kết các thoả thuận, điều ước quốc tế có nội dung văn hoá.

c)

Kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá t

d)

Bảo tồn, phát huy các di sản văn hoá của dân tộc.

25.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Xoá bỏ tình trạng đói nghèo và tình trạng chênh lệch giàu nghèo trong đời sống xã hội.

b)

Đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, hội nhập quốc tế....

c)

Xoá bỏ tình trạng người bóc lột người và nền kinh tế bao cấp.

d)

Đạt được thành tựu lớn và thay đổi cơ bản trạng thái văn hoá.

26.

Một trong những thành tựu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

đưa đất nước trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.

b)

đưa đất nước trở thành nước phát triển có thu nhập trung bình.

c)

đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về văn hoá - xã hội.

d)

đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

27.

Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Đổi mới toàn diện, nhanh chóng, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hoá.

b)

Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

c)

Kiên quyết giữ vững bản sắc văn hoá, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.

d)

Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh giai cấp với sức mạnh thời đại.

28.

Quá trình nào sau đây cho thấy công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay đang tiếp tục được đẩy mạnh?

a)

Hoàn thành cải cách nền giáo dục.

b)

Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

c)

Hoàn thành quá trình hội nhập khu vực về văn hoá.

d)

Thoát khỏi khủng hoảng nợ công ở khu vực và toàn cầu.

29.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế-xã hội.

30.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

lương thực-nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.

b)

lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.

c)

lương thực-thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.

d)

lương thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

31.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

quân sự.

b)

tư tưởng.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

32.

Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986-1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?

a)

Công nghiệp.

b)

Nhập khẩu.

c)

Tiêu dùng.

d)

Xuất khẩu.

33.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

a)

đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

c)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

34.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

phải thần tốc và táo bạo.

d)

toàn diện và đồng bộ.

35.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

36.

Đường lối Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên ở Đại hội

a)

IV.

b)

IX.

c)

VI.

d)

XI.

37.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

38.

Trong Đại hội lần thứ mấy Đảng đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

a)

VII.

b)

XIII.

c)

VIII.

d)

XII.

39.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là

a)

đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.

b)

đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.

c)

sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.

d)

phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.

40.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

Khoa học, giáo dục.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

An ninh, quốc phòng.

d)

Kinh tế và chính trị.

41.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định yếu tố nào sau đây là nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Tư tưởng.

42.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định trọng tâm của chiến lược hội nhập quốc tế là hội nhập về

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

43.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

an ninh kinh tế. 

b)

kinh tế tri thức.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

dân sinh, dân chủ.

44.

Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là 

a)

đã giải phóng miền Nam (1975). 

b)

khủng hoảng năng lượng (1973). 

c)

Đại hội Đảng lần thứ III (1960). 

d)

đề ra đường lối đổi mới (1986).

45.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?

a)

Phù hợp với tình hình thực tế.

b)

Do yêu cầu của Trung Quốc.

c)

Điểm xuất phát còn quá thấp.

d)

Đảm bảo an ninh - quốc phòng.

46.

Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?

a)

Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân.

b)

Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.

c)

Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

d)

Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.

47.

Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?

a)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.

b)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.

c)

Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.

d)

Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.

48.

Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là 

a)

tự nhiên. 

b)

bao cấp.

c)

tự chủ. 

d)

thị trường.

49.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.

b)

Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

50.

Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986-1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?

a)

Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.

b)

Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.

c)

Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.

d)

Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.

51.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc

a)

xây dựng đoàn kết.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới đất nước.

d)

chỉnh đốn Đảng.

52.

Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công cuộc Đổi mới đất nước là sự đổi mới về nay là

a)

văn hóa. 

b)

tư duy.

c)

quân sự.

d)

xã hội.

53.

Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến 

a)

tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững. 

b)

nạn lạm phát chưa được khống chế. 

c)

tình trạng thất nghiệp còn quá lớn. 

d)

xuất phát điểm của kinh tế căn thấp.

54.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam để ra từ tháng 12/1986?

a)

Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên. 

b)

Công cuộc cải cách rất triệt để.

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

55.

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

chú trọng đổi mới về chính trị.

b)

lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

c)

cải cách toàn diện trên lĩnh vực.

d)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

56.

Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.

d)

đất nước đang rơi vào khủng hoảng.

57.

Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

58.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế. 

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

59.

Một trong những nội dung thể hiện việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới.

b)

Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam.

d)

Xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm.

60.

Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của

a)

Tư pháp.

b)

Hiến pháp.

c)

Hành pháp.

d)

Lập pháp.

61.

Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng

a)

năm tham gia công tác. 

b)

giảm tiền lương tối đa.

c)

tinh gọn và hiệu quả. 

d)

đơn giản và hiệu quả.

62.

Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng

a)

thị trường.

b)

quan liêu. 

c)

bao cấp. 

d)

tư doanh.

63.

Một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động từ sau khi đường lối đổi mới được thực thi là

a)

có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

kinh tế nhà nước quản lý.

c)

kinh tế tập thể, hợp tác xã.

d)

kinh tế cá thể, hộ gia đình

64.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam? 

a)

Tư nhân. 

b)

Nhà nước. 

c)

Cá thể. 

d)

Nước ngoài.

65.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới về xã hội là

a)

xóa bỏ hố sâu phân cách giàu nghèo trên cả nước.

b)

đã xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn trong xã hội.

c)

chấp nhận, cho phép tự do thành lập các Đảng.

d)

những nhu cầu thiết yếu được đáp ứng tốt hơn.

66.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là

a)

phổ cập giáo dục tiểu học. 

b)

phổ cập trung học cơ sở.

c)

đứng đầu thế giới về Toán.

d)

hoàn thành phổ cập đại học.

67.

Tính đến năm 2020, so sánh trong khối ASEAN nền kinh tế Việt Nam xếp thứ 

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

68.

Trong giai đoạn từ năm 1986-1995, cán cân kinh tế Việt Nam có sự dịch chuyển theo hướng từ nhập siêu sang

a)

xuất siêu.

b)

phát triển.

c)

khủng hoảng.

d)

tái thiết.

69.

Tính đến năm 2022, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới?

a)

191.

b)

195.

c)

193.

d)

196.

70.

Tính đến năm 2022, Việt Nam đã có bao nhiêu đối tác chiến lược? 

a)

19.

b)

95.

c)

30.

d)

16.

71.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

b)

trở thành cường quốc số 1 của châu Á.

c)

xóa thành công tình trạng tham nhũng.

d)

100% công nhân có được bằng đại học.

72.

Một trong những thành tựu về đổi mới Chính trị, An ninh - Quốc phòng là

a)

xây dựng thành công hạm đội tàu sân bay mạnh nhất châu Á.

b)

xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

c)

tham gia đầy đủ vào các tổ chức quân sự quốc tế và khu vực.

d)

trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

73.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

kiên định con đường xã hội chủ nghĩa. 

b)

không tiến hành mua các loại vũ khí.

c)

tránh xung đột quân sự trên biển Đông.

d)

gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế.

74.

Đảng Cộng sản Việt Nam đã làm gì để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội?

a)

Tiến hành tập thể hóa nông, công nghiệp.

b)

Gia nhập vào hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

Tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước.

d)

Tiến hành chiến tranh biên giới Tây Nam.

75.

Một trong những kết quả mà đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là

a)

giữ vững sự ổn định chính trị.

b)

trở thành cường quốc quân sự.

c)

giành lại thành công Hoàng Sa.

d)

ngân sách quốc phòng tăng lên.

76.

Đường dây 500kV được xây dựng và đóng điện thành công (1994) có nghĩa như thế nào đối với Việt Nam?

a)

Giải quyết nạn thiếu điện ở miền Nam, thúc đẩy kinh tế phát triển.

b)

Khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Việt Nam.

c)

Giải quyết xong vấn đề tranh chấp đường biên giới trên bộ với Lào.

d)

Biến Sài Gòn trở thành trung tâm kinh tế chính trị lớn nhất đất nước.

77.

Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.

b)

được miễn thuế khi bán hàng nông sản.

c)

dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư.

d)

tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.

78.

Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.

b)

bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.

c)

khó khăn trong quá trình vận chuyển.

d)

nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.

79.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ

a)

sự cần thiết phải liên kết về mặt quân sự.

b)

Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế.

c)

đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp.

d)

kiên định con đường chủ nghĩa xã hội.

80.

Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới kinh tế đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

tình trạng mất cân đối trong ngành kinh tế.

b)

lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc.

c)

chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.

d)

chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.

81.

Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới văn hóa đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.

b)

nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một.

c)

còn thiếu đi một vài hệ tư tưởng chính thống.

d)

văn hóa không được truyền bá ra bên ngoài.

82.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

d)

Đội tuyển quốc gia Việt Nam.

83.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

d)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

84.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

b)

Trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an.

c)

Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1000 tỷ đô la.

d)

Buộc Mỹ rút các căn cứ quân sự gần biên giới.

85.

Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là:

a)

muốn nâng cao vị thế đất nước.

b)

coi trọng mối quan hệ với Lào.

c)

thái độ và chính sách với Mỹ.

d)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng.

86.

Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

Đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu.

b)

Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

c)

Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

d)

Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.

87.

Nối cột A và cột B sao cho đúng với những thành tựu nổi bật trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.

a)

1B, 2E, 3D, 4C, 5A.

b)

1A, 2E, 3D, 4C, 5B.

c)

1B, 2A, 3D, 4C, 5E.

d)

1B, 2A, 3D, 4E, 5C.