wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I KHỐI 12

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao nói cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam thể hiện tinh thần quốc tế trong sáng, thủy chung của nhân dân Việt Nam và nhân dân Campuchia?

a)

Vì nhân dân Việt Nam đã giúp dân tộc Campuchia thoát khỏi họa diệt chủng, mở ra thời kì mới trong quan hệ hữu nghị Việt Nam - Campuchia.

b)

Vì nhân dân Việt Nam đã giúp nhân dân Campuchia bảo vệ biên giới phía Tây Nam.

c)

Vì nhân dân Việt Nam đã phổ biến giúp nhân dân Campuchia khỏi phoen kinh tế sau chiến tranh.

d)

Vì nhân dân Việt Nam chia sẻ cho nhân dân Campuchia những kinh nghiệm chống giặc.

2.

Phát biểu nào nào không đúng các phát biểu sau?

a)

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo sau năm 1975, ta đã kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh quân sự (khi cần thiết), chính trị, ngoại giao, pháp lý.

b)

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo sau năm 1975, ta đã áp dụng có hiệu quả các quy định của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.

c)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là cuộc chiến tranh tự vệ chính nghĩa bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc.

d)

Trong chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc, quân và dân ta đã tổ chức phân công trên các khu vực miền núi có địa hình trắc trở.

3.

Phát biểu nào không đúng trong các phát biểu sau?

a)

Ngày 7/1/1979, thủ đô Phnom Penh được giải phóng.

b)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam nhằm chống lại cuộc chiến tranh do tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary gây ra.

c)

Từ năm 1975, chính quyền Trung Quốc tăng cường các hoạt động quân sự, khiêu khích vũ trang, xâm lấn dần đất vùng biên giới phía Bắc Việt Nam.

d)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là cuộc chiến tranh chính nghĩa bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc.

4.

Mục đích thành lập các Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia là

a)

giúp nhân dân tộc Campuchia thoát khỏi họa diệt chủng.

b)

khôi phục lại các chế chiếm hữu nô lệ.

c)

thúc đẩy phát triển kinh tế.

d)

duy trì sự phát triển tôn giáo.

5.

Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là

a)

kết hợp đánh nhỏ, đánh lấn dần từng lô, tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch.

b)

làm sụp đổ tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary.

c)

hợp tác với các nước lớn.

d)

sử dụng vũ khí hóa học.

6.

Yếu tố góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là

a)

đường lối chính trị, quân sự đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự lãnh đạo, chỉ đạo sáng suốt của Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương.

b)

nhân dân tăng gia sản xuất nông nghiệp.

c)

sự giúp đỡ của các nước chính quyền Trung Quốc.

d)

hợp tác với các nước lớn.

7.

Phát biểu nào không đúng trong các phát biểu sau?

a)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là cuộc chiến tranh tự vệ chính nghĩa bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc.

b)

góp phần bảo vệ biên giới phía Bắc khỏi sự xâm chiếm của các thế lực thù địch.

c)

góp phần bảo vệ hòa bình trong khu vực và trên thế giới.

d)

do yếu tố lập đông thời tiết đẩy phát triển kinh tế.

8.

Chính quyền Trung Quốc thực hiện ý đồ gì khi lãnh thổ Việt Nam do bị tấn công và chiếm đóng?

a)

nhằm che giấu tội ác của mình trước thế giới cũng như trong nước.

b)

do các lãnh tụ tự do ngôn luận thế giới.

c)

do các nhà nông dân trong vùng đất sẽ thay đổi bộ máy nhà nước.

d)

do các lãnh tụ ngôn luận thế giới.

9.

Trong các chiến tranh bảo vệ biên giới, yếu tố nào góp phần tăng cường hợp tác giữa lực lượng vũ trang địa phương, bộ đội chủ lực Việt Nam với lực lượng vũ trang các nước Campuchia?

a)

Đấu tranh chống quân Nguyễn Nhạc.

b)

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam.

10.

Ý không đúng khi nói về giá trị lịch sử của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là

a)

khẳng định quyền chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của quốc gia Việt Nam trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

b)

góp phần bảo vệ biên giới phía Bắc khỏi sự xâm chiếm của các thế lực thù địch.

c)

góp phần bảo vệ hòa bình trong khu vực và trên thế giới.

d)

góp phần bảo vệ biên giới của đất nước

11.

Ngày 17/2/1979, chính quyền Trung Quốc phát động cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn xâm lấn thô bạo Việt Nam, gây nhiều tổn thất cho các tỉnh biên giới ở đâu?

a)

A. Lai Châu – Hải Dương.

b)

B. Ninh Bình – Thái Bình.

c)

C. Thái Bình – Quảng Ninh.

d)

D. Quảng Ninh – Lai Châu.

12.

Đối tượng của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là

a)

A. Pol Pot – Ieng Sary.

b)

B. Campuchia.

c)

C. Hitler.

d)

D. Donal.

13.

Mục đích thành lập các Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia là

a)

giúp nhân dân tộc Campuchia thoát khỏi họa diệt chủng.

b)

khôi phục lại các chế chiếm hữu nô lệ.

c)

thúc đẩy phát triển kinh tế.

d)

duy trì sự phát triển tôn giáo.

14.

Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là

a)

kết hợp đánh nhỏ, đánh lấn dần từng lô, tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch.

b)

làm sụp đổ tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary.

c)

hợp tác với các nước lớn.

d)

sử dụng vũ khí hóa học.

15.

Yếu tố góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là

a)

nhân dân tăng gia sản xuất nông nghiệp.

b)

đường lối chính trị, quân sự đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự lãnh đạo, chỉ đạo sáng suốt của Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương.

c)

sự giúp đỡ của các nước chính quyền Trung Quốc.

d)

hợp tác với các nước lớn.

16.

Mục đích của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là

a)

góp phần bảo vệ chủ quyền biên đảo của Tổ quốc.

b)

góp phần bảo vệ biên giới phía Bắc khỏi sự xâm nhập của các thế lực thù địch.

c)

góp phần bảo vệ hòa bình trong khu vực và trên thế giới.

d)

bảo vệ độc lập đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế.

17.

Chính quyền Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam do

a)

thiệt hại nặng nề và chịu sự lên án mạnh mẽ của dư luận tiến bộ trên thế giới cũng như trong nước.

b)

sự phản đối của nhân dân trong nước dẫn đến sự thay đổi bộ máy nhà nước.

c)

do cam kết ngoại thương.

d)

do loạn chính trị, thiên nhiên khắc nghiệt, dịch bệnh lây lan nhanh chóng.

18.

Trong cuộc chiến nào ta đã kết hợp tác sức mạnh tổng hợp giữa lực lượng vũ trang địa phương, bộ đội chủ lực Việt Nam cùng với nhân dân yêu nước Campuchia?

a)

Đấu tranh chống quân Nguyễn Mông.

b)

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam.

19.

Ý nghĩa lớn nhất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là

a)

thể hiện truyền thống nhân đạo, vì hòa bình, vì sự ổn định của khu vực và trên thế giới.

b)

khẳng định chủ quyền, quyền tự chủ, quyền tại phần của quốc gia Việt Nam trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

c)

là cuộc chiến tranh tự vệ chính nghĩa bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc.

d)

việc đối phó trang bị vũ khí hạng nặng cho các vùng căn cứ dân tộc thiểu số.

20.

Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa vào năm nào?

a)

1956.

b)

1974.

c)

1979.

d)

1982.

21.

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo, Việt Nam nhất quán giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp nào, thể hiện quan điểm của chủ trương của Đảng và Nhà nước?

a)

hòa bình, phù hợp với luật pháp quốc tế.

b)

quyết từ chối Tổ quốc quyết tử sinh.

c)

bảo vệ chủ quyền biển đảo bằng vũ lực.

d)

tuyên bố chủ quyền biển đảo bằng mọi giá.

22.

Đối với quần đảo Trường Sa, có nước nào dưới đây không tuyên bố chủ quyền biển đảo?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Hàn Quốc.

d)

Philippines.

23.

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo còn khẳng định điều gì?

a)

mối quan hệ đấu tranh quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam.

b)

truyền thống yêu hòa bình, tôn trọng luật pháp quốc tế của dân tộc Việt Nam.

c)

phát triển về kinh tế - chính trị của Việt Nam so với các nước khác.

d)

sự phát triển của lực lượng vũ trang Việt Nam.

24.

Ý nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tự giác thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Hạn chế tham gia các hoạt động xã hội ngoài tổ chức công đoàn, tổ chức đoàn thể.

c)

Không tham gia hoạt động đến địa bàn cư trú hoặc địa phương tổ chức.

d)

Chỉ đăng kí nghĩa vụ quân sự khi bị ép buộc.

25.

Ý nào không đúng về trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh là

a)

nhận thức đầy đủ, sâu sắc quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b)

tham gia học tập huấn luyện lực lượng vũ trang.

c)

tham gia các hoạt động chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

d)

tham gia tuyên truyền về giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

26.

Tội ác diệt chủng của bọn Pôn Pốt – Iêng Xary gây cho nhân dân ta là

a)

bỏ đói, mài, sàn bắn đồng với vòm mộ tập thể.

b)

rải chất độc hóa học hủy hoại mùa màng.

c)

diệt chủng, hủy diệt nhiều dân tộc ở các vùng lãnh thổ.

d)

đốt nhà, phá hoại hoa màu, tàn sát dã man đồng bào ta.

27.

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là

a)

Quân và dân các tỉnh biên giới trực tiếp chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, đồng thời nổi lên án mạnh mẽ của dư luận tiến bộ trên thế giới.

b)

kết hợp với lực lượng quân đội ở các nước khác trên thế giới để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

Kiên quyết, chủ động đánh địch ngay khi địch xâm phạm chủ quyền lãnh thổ Việt Nam.

d)

Xây nhiều căn cứ, hầm, pháo đài nhằm che chắn sự tấn công của địch.

28.

“Lấy nhỏ đánh lớn, lấy yếu chống mạnh” là nghệ thuật quân sự trong

a)

đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam sau năm 1975 là

29.

Giá trị lịch sử cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam sau năm 1975 là

a)

khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tại phần quốc gia đối với vùng biển của Việt Nam.

b)

khẳng định sức mạnh quân sự, lòng yêu nước của nhân dân Việt Nam.

c)

khẳng định Việt Nam tôn trọng luật pháp quốc tế, có quan hệ ngoại giao đặc biệt với các quốc gia khác trên thế giới.

d)

khẳng định sức mạnh quân sự, lòng yêu nước của nhân dân Việt Nam.

30.

Nhân dịp ngày Thương binh – Liệt sĩ 27/7, người dân thường động viên, tặng hoa cho các anh hùng liệt sĩ tại nghĩa trang liệt sĩ đã qua đời nhằm động viên

a)

tôn vinh người có công với đất nước.

b)

sẵn sàng tham gia bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của Tổ quốc.

c)

tôn vinh, tri ân những người có công, liệt sĩ.

d)

tuyên dương những người Việt Nam anh hùng.

31.

Học sinh trường H thường xuyên thi đua học tốt, thực hiện tốt nội quy nhà trường, học tập chính trị, tư tưởng, nâng cao hiểu biết, nắm chắc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung. Hành động này thể hiện

a)

lòng hiếu học của các học sinh trong trường.

b)

khả năng nhận thức, lòng hiếu học của học sinh trường H.

c)

sự tôn trọng, ham học hỏi của các học sinh trong trường.

d)

trách nhiệm của học sinh trường H đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh.

32.

Quân đội nhân dân và Công an nhân dân Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, thống nhất của

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

33.

Quân đội nhân dân Việt Nam đặt dưới sự chỉ huy và điều hành của

a)

A. Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. Chủ tịch Quốc hội.

c)

C. Thủ tướng chính phủ.

d)

D. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

34.

Quân đội nhân dân Việt Nam không bao gồm lực lượng nào dưới đây?

a)

Bộ đội chủ lực.

b)

Bộ đội địa phương.

c)

Bộ đội biên phòng.

d)

Dân quân tự vệ.

35.

Tại Điều 7 Nghị định số 82/2016/NĐ - CP quy định hình biểu hiệu và của Quân đội Nhân dân Việt Nam có màu gì?

a)

Màu đỏ

b)

Màu xanh

c)

Màu vàng

d)

Màu bạc

36.

Biểu tượng của Quân chủng binh chủng được quy định bởi

a)

Bộ trưởng Bộ an ninh

b)

Phòng nội vụ

c)

Chủ tịch nước

d)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

37.

Cơ quan nào tham mưu hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy tắc về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ?

a)

Cục Cảnh sát hình sự

b)

Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

c)

Cục cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

d)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy

38.

Tham mưu, hướng dẫn thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh và an toàn mạng là nhiệm vụ của Cơ quan nào trong Bộ Công an?

a)

Cục An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm ma túy

c)

Cục Cảnh Sát Hình Sự

d)

Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

39.

Khi kiểm tra phương tiện kiểm soát, cán bộ công an giao thông cần mặc trang phục như thế nào?

a)

Mặc trang phục thường dân

b)

Mặc trang phục dân dụng

c)

Mặc trang phục chiến đấu

d)

Mặc thêm áo phản quang ngoài trang phục quy định.

40.

Lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ có thể do cơ quan nào tổ chức?

a)

CẢNH SÁT

b)

CẢNH SÁT PCCC VÀ CNCH

c)

CẢNH SÁT PCCC.

d)

Sở PCCC & CNCH.

41.

Ở Việt Nam, hiện có bao nhiêu học viện thuộc hệ thống nhà trường quân đội?

a)

10 học viện.

b)

9 học viện.

c)

8 học viện.

d)

11 học viện.

42.

Ở Việt Nam, học viện nào dưới đây không thuộc hệ thống nhà trường quân đội?

a)

Học viện Quốc phòng.

b)

Học viện Lục quân.

c)

Học viện Chính trị.

d)

Học viện An ninh nhân dân.

43.

Trường Sĩ quan Lục quân 1 còn được gọi là trường nào?

a)

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn.

b)

Trường Đại học Nguyễn Huệ.

c)

Trường Đại học Chính trị.

d)

Trường Sĩ quan huấn luyện – quân sự.

44.

Học viên sau khi tốt nghiệp tại các trường Công an có được xét tuyển vào công chức điều động công tác không?

a)

Tốt nghiệp loại Giỏi mới được phân công công tác công an

b)

Nhận công tác tại các trường đại học dân sự

c)

Chấp hành sự phân công công tác của Bộ Công an

d)

Được tự do lựa chọn công tác

45.

Đối tượng nào sau đây không được tham gia đào tạo sĩ quan quân đội?

a)

Sĩ quan đang tại ngũ

b)

Quân nhân là hạ sĩ quan, binh sĩ có 6 tháng phục vụ

c)

Nam thanh niên ngoài quân đội

d)

Quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự

46.

Đối tượng tuyển sinh đào tạo sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phải tham gia đào tạo là bao nhiêu?

a)

10% so với tổng quy mô

b)

20% so với tổng quy mô

c)

Không giới hạn số lượng

d)

5% so với tổng quy mô

47.

Khi đi thi xét tuyển vào các trường Công an, nếu không trúng tuyển, thí sinh có được hưởng lợi gì?

a)

Không được lấy lại quà tặng dự tuyển

b)

Được cộng điểm ưu tiên, mặc, ở.

c)

Được hưởng phụ cấp hàng tháng.

d)

Sau khi tốt nghiệp được cấp quyền sở hữu đất ở và đất canh tác.

48.

Sinh viên liên quan đến tuyển sinh quân đội, sĩ quan được xét tuyển bằng các cách nào?

a)

Trong “Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng”

b)

Hàng năm, quân đội đến từng địa phương tuyển sinh

c)

Truyền thông qua bản đài các cấp trong toàn quốc

d)

Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

49.

Trên vai áo chú Công an đeo cấp hiệu như hình sau

a)

Thiếu tướng.

b)

Thiếu tá.

c)

Thiếu úy.

d)

Hạ sĩ quan.

50.

Bố An là bộ đội Lục quân. Bố đeo cấp hiệu như hình sau, theo em cấp hiệu của Bố An là gì?

a)

Trung tướng

b)

Trung úy

c)

Trung sĩ

d)

Trung tá

51.

Giải sử em được gọi nhập ngũ vào Lục Quân em sẽ được biên chế vào tổ chức nào và được mang những cấp hiệu gì đầu tiên khi nhập ngũ?

a)

Quân chủng Lục quân và mang cấp hiệu binh sĩ.

b)

Quân chủng Lục quân và mang cấp hiệu binh nhì.

c)

Quân chủng Lục quân và mang cấp hiệu hạ sĩ.

d)

Quân chủng Lục quân và mang cấp hiệu binh nhất.

52.

Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, cơ quan nào có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác hậu cần bảo đảm sẵn sàng chiến đấu và nâng cao chất lượng đời sống bộ đội?

a)

A. Tổng cục chính trị.

b)

B. Bộ Tổng tham mưu.

c)

C. Tổng cục Hậu cần.

d)

D. Tổng cục Kỹ thuật.

53.

Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, đơn vị nào trực tiếp chỉ huy các đơn vị chiến dịch chiến lược – chiến thuật.

a)

Bộ chỉ huy quân sự theo lãnh thổ, trực thuộc Bộ Quốc phòng.

b)

Bộ chỉ huy chiến dịch theo chiến lược – chiến thuật.

c)

Bộ phận quân đội hoạt động ở môi trường dân là tổ chức.

d)

Bộ đội chuyên môn, ví dụ: pháp binh, công binh…

54.

Cơ quan nào dưới đây thuộc hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Tổng cục Chính trị.

d)

Tổng cục điều tra vụ án hình sự.

55.

Hiện nay, trên toàn lãnh thổ Việt Nam có bao nhiêu quân khu?

a)

7 quân khu.

b)

5 quân khu.

c)

6 quân khu.

d)

8 quân khu.

56.

Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, cơ quan nào có chức năng đảm bảo vật chất, quân y, vận tải cho toàn quân?

a)

A. Tổng cục chính trị.

b)

B. Bộ Tổng tham mưu.

c)

C. Tổng cục Hậu cần.

d)

D. Tổng cục Kĩ thuật.

57.

Cơ quan nào dưới đây không thuộc hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Tổng cục chính trị.

b)

Tòa án quân sự trung ương.

c)

Viện kiểm sát quân sự.

d)

Tổng cục hậu cần.

58.

Lực lượng quân đội, nhân dân và công an nhân dân Việt Nam đều thuộc quyền lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Tổng bí thư Đảng.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Thủ tướng chính phủ.

d)

Chủ tịch nước.

59.

Công an nhân dân Việt Nam bao gồm các lực lượng nào?

a)

Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát.

b)

Bộ đội địa phương và bộ đội chủ lực.

c)

Bộ đội chủ lực và bộ đội biên phòng.

d)

Lực lượng hải quân và quân chủ lực.

60.

Trong hệ thống tổ chức của công an nhân dân Việt Nam, cơ quan nào là lực lượng nòng cốt có nhiệm vụ: đấu tranh phòng chống tội phạm, làm thất bại mọi âm mưu hành động gây mất trật tự, an ninh xã hội, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân?

a)

Tổng cục xây dựng lực lượng.

b)

Tổng cục cảnh sát phòng chống tội phạm.

c)

Tổng cục tình báo.

d)

Bộ lệnh cảnh vệ.

61.

Cơ quan nào dưới đây không thuộc hệ thống tổ chức của công an nhân dân Việt Nam?

a)

Tổng cục tình báo.

b)

Bộ lệnh cảnh vệ.

c)

Tòa án quân sự trung ương.

d)

Bộ tư lệnh cảnh sát vũ trang.

62.

Ở trong hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, sĩ quan (nghiệp vụ) cấp tướng gồm có mấy bậc?

a)

1 bậc.

b)

2 bậc.

c)

3 bậc.

d)

4 bậc.

63.

Trong hệ thống cấp bậc hàm của lực lượng công an nhân dân Việt Nam, sĩ quan (chuyên môn kĩ thuật) gồm có mấy bậc?

a)

1 bậc.

b)

2 bậc.

c)

3 bậc.

d)

4 bậc.

64.

Hệ thống bậc hàm sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu cấp, bậc?

a)

3 cấp, 12 bậc.

b)

2 cấp, 9 bậc.

c)

4 cấp, 4 bậc.

d)

4 cấp, 16 bậc.

65.

Hình sau là

a)

Quân hàm

b)

Quân hiệu

c)

Quốc huy

d)

Cấp hiệu

66.

Biểu tượng nào sau đây thuộc Quân chủng lục quân – quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Binh chủng Pháo phòng không.

b)

Binh chủng Tên lửa phòng không.

c)

Binh chủng Bộ đội biên giới.

d)

Binh chủng tên lửa – pháo bờ biển.

67.

Cấp hiệu của Hạ sĩ quan binh sĩ Bộ đội Biên phòng có nền màu gì?

a)

Màu be.

b)

Màu xanh dương.

c)

Màu đỏ.

d)

Màu xanh lá cây.

68.

Yêu cầu về văn hóa đối với thí sinh dự tuyển tham gia tuyển sinh vào các nhà trường Công an như thế nào?

a)

Tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc học trung học phổ thông

b)

Tốt nghiệp đại học, cao đẳng

c)

Tốt nghiệp các trường nghề

d)

Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bổ túc trung học phổ thông

69.

Khi tuyển chọn học sinh, sinh viên để đào tạo, bổ sung vào Công an, có tiêu chuẩn ưu tiên nào?

a)

Tốt nghiệp Kĩ sư các học viện nhà trường dân sự, có đủ điều kiện

b)

Xuất sắc ở các học viện nhà trường dân sự, có đủ điều kiện

c)

Đạt giải quốc tế

d)

Tốt nghiệp xuất sắc ở các học viện nhà trường dân sự, có đủ điều kiện

70.

Đối tượng tuyển sinh là quân nhân xuất ngũ thì thời gian tại ngũ tính như thế nào?

a)

Có thành tích đặc biệt trong thời gian tại ngũ

b)

Được đào tạo và sử dụng trong quân đội

c)

Hoàn thành nghĩa vụ trong thời gian tại ngũ

d)

Có thành tích xuất sắc trong thời gian tại ngũ

71.

Trường đại học sĩ quan kĩ thuật – quân sự có trụ sở ở đâu?

a)

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn.

b)

Trường Đại học Nguyễn Huệ.

c)

Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn.

d)

Trường Đại học Trần Đại Nghĩa.

72.

Đối tượng tuyển sinh trong các trường quân đội không bao gồm đối tượng nào dưới đây?

a)

Quân nhân tại ngũ là sĩ quan, binh sĩ có từ 6 tháng tuổi quân trở lên.

b)

Nam thanh niên ngoài quân đội (số lượng hạn chế, thi học phí).

c)

Thanh niên ngoài quân đội và quân nhân đã xuất ngũ (nộp quy định chỉ tiêu).

d)

Công nhân viên chức quốc phòng có thời gian phục vụ quân đội từ đủ 12 tháng trở lên.

73.

Đối tượng nào dưới đây không được tham gia các lớp bồi dưỡng lý luận đại học do Bộ Quốc phòng tổ chức?

a)

Thí sinh là người đã tốt nghiệp đại học.

b)

Quân nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các đơn vị.

c)

Học viên sĩ quan thi phía Bắc.

d)

Thí sinh ở các tỉnh phía Bắc.

74.

Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu học viện đào tạo đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng?

a)

10 học viện.

b)

02 học viện.

c)

03 học viện.

d)

04 học viện.

75.

Học viện nào dưới đây không thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

Học viện An ninh nhân dân.

b)

Học viện Quân y.

c)

Học viện khoa học quân sự.

d)

Học viện Biên phòng.

76.

Học viện nào dưới đây thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

Học viện An ninh nhân dân.

b)

Học viện Quân y.

c)

Học viện khoa học quân sự.

d)

Học viện Biên phòng.

77.

Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu trường đại học trực thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

01 trường đại học.

b)

02 trường đại học.

c)

03 trường đại học.

d)

04 trường đại học.

78.

Trường đại học nào dưới đây thuộc hệ thống trường Quân đội nhân dân?

a)

Trường Đại học phòng cháy – chữa cháy.

b)

Trường đại học Kĩ thuật – hậu cần.

c)

Trường đại học Cảnh sát nhân dân.

d)

Trường đại học văn hóa – nghệ thuật quân đội.

79.

Trường đại học nào dưới đây thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

Trường đại học văn hóa – nghệ thuật quân đội.

b)

Trường sĩ quan Chính trị.

c)

Trường sĩ quan Pháo binh.

d)

Trường đại học Kĩ thuật – hậu cần.

80.

Hiện nay, ở Việt Nam có bao nhiêu cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh, thành phố?

a)

61 cơ sở.

b)

62 cơ sở.

c)

63 cơ sở.

d)

65 cơ sở.

81.

Việc phân bổ chỉ tiêu xét tuyển sinh vào các trường đào tạo thuộc hệ thống trường công an nhân dân do ai quyết định?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo.

b)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

c)

Bộ trưởng Bộ Công an.

d)

Thủ tướng Chính phủ.

82.

Trong quân đội, ngoài các học viện, trường đại học, cao đẳng còn các trường nào?

a)

Trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề.

b)

Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề trong quân đội.

c)

Đại học ngoài công lập, cao đẳng ngoài công lập.

d)

Đào tạo đại học từ xa, trung cấp y.

83.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn và điều kiện xét tuyển vào Công an nhân dân?

a)

Thí sinh dự thi là học sinh THPT có tuổi đời không quá 25.

b)

Có lý lịch bản thân và gia đình rõ ràng.

c)

Thí sinh đăng ký dự thi vào các cơ sở đào tạo, trường học công an nhân dân, thí sinh phải vượt qua vòng sơ tuyển tại công an xã/phường - nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu thường trú.

d)

Có nguyện vọng phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân.

84.

Khi đăng ký dự thi vào các cơ sở đào tạo, trường học công an nhân dân, thí sinh phải vượt qua vòng sơ tuyển tại đâu?

a)

công an xã, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

b)

công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

c)

công an xã/phường - nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu thường trú.

d)

công an huyện - nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu thường trú.

85.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện xét tuyển vào các trường quân đội ở Việt Nam?

a)

Có lý lịch bản thân và gia đình rõ ràng; đủ điều kiện để kết nạp Đảng.

b)

Tốt nghiệp THPT/ bổ túc THPT, thí sinh đủ điểm quy định vào trường thi.

c)

Có phẩm chất đạo đức tốt, là Đoàn viên của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

d)

Thí sinh xét tuyển học bạ, có điểm trung bình năm lớp 12 đạt từ 6,0 trở lên.

86.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường Công an nhân dân?

a)

Hàng năm, căn cứ vào tổng biên chế đã được phê duyệt.

b)

Không tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh.

c)

Bộ trưởng Bộ Công an phân bổ chỉ tiêu.

d)

Có hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục tuyển chọn.

87.

Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chọn cơ học sinh, sinh viên, cán bộ đến các cơ sở giáo dục ngoài công an, quân đội để làm gì?

a)

Để giao lưu, học hỏi các trường khác.

b)

Để đào tạo ngành nghề thích hợp phục vụ nhiệm vụ công tác ở trong ngành.

c)

Để phục vụ cho các trường đại học khác.

d)

Để bồi dưỡng văn hóa, nghiệp vụ.