wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HK1

Total questions: 90

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Hiến chương Liên hợp quốc và quyết định chính thức thành lập Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị

a)

Ianta (2/1945, Liên Xô).

b)

Matxcơva (12/1945, Liên Xô).

c)

Pốtxđam (7/1945, Đức).

d)

Xan Phranxixcô (4/1945, Mĩ).

2.

Trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc (1978 - 2000) là

a)

phát triển kinh tế.

b)

phát triển văn hóa, giáo dục.

c)

cải tổ chính trị.

d)

phát triển kinh tế, chính trị.

3.

Quan hệ EU - Việt Nam được chính thức thiết lập

a)

năm 1995.

b)

năm 1992.

c)

năm 1990.

d)

năm 1994.

4.

Theo “phương án Maobáttơn”, nước Ấn Độ của những người theo

a)

Ấn Độ giáo.

b)

Kitô giáo.

c)

Hồi giáo.

d)

Phật giáo.

5.

Với sự kiện 17 nước châu Phi được trao trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là

a)

Năm châu Phi nổi dậy.

b)

Năm châu Phi.

c)

Năm châu Phi thức tỉnh.

d)

Năm châu Phi giải phóng.

6.

Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là

a)

Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

b)

Campuchia, Malaixia, Brunây.

c)

Inđônêxia, Xingapo, Malaixia.

d)

Miến Điện, Việt Nam, Philíppin.

7.

Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc vạch ra đường lối mới mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế - xã hội vào

a)

tháng 9/1982.

b)

tháng 12/1978.

c)

tháng 12/1987.

d)

tháng 10/1987.

8.

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm

a)

1948.

b)

1949.

c)

1947.

d)

1946.

9.

Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

a)

Mĩ.

b)

Anh.

c)

Nhật Bản.

d)

Đức.

10.

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm 1945) là

a)

Tổ chức Y tế Thế giới.

b)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế.

c)

Ngân hàng Thế giới.

d)

Tòa án Quốc tế.

11.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của các nước Âu – Mĩ, ngoại trừ

a)

Thái Lan.

b)

Philíppin.

c)

Xingapo.

d)

Nhật Bản.

12.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

a)

châu Á.

b)

châu Mĩ.

c)

châu Phi.

d)

châu Âu.

13.

Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952 - 1973 là

a)

liên minh chặt chẽ với nước Mĩ.

b)

quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

c)

hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.

d)

liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.

14.

Xu thế toàn cầu hóa trên thế giới là hệ quả của

a)

sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.

b)

cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

c)

sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia.

d)

quá trình thống nhất thị trường thế giới.

15.

Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mĩ, nền kinh tế các nước Tây Âu

a)

cơ bản được phục hồi.

b)

phát triển chậm chạp.

c)

cơ bản có sự tăng trưởng.

d)

phát triển nhanh chóng.

16.

Học thuyết nào được coi như là mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản?

a)

Học thuyết Kaiphu.

b)

Học thuyết Hasimôtô.

c)

Học thuyết Phucưđa.

d)

Học thuyết Miyadaoa.

17.

Tại Quốc hội Mĩ (12/3/1947), Tổng thống Truman đề nghị

a)

thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

b)

giúp đỡ nước Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

thực hiện Kế hoạch Mácsan, giúp Tây Âu phục hồi kinh tế.

d)

viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.

18.

Hội nghị Ianta (2/1945) không quyết định

a)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

c)

thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

d)

đưa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản.

19.

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

a)

sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.

b)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

c)

sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

d)

sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.

20.

Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?

a)

Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven.

b)

Diễn văn của Ngoại trưởng Mĩ Mácsan.

c)

Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

d)

Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

21.

Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu

a)

khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.

b)

nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

c)

nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).

d)

thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.

22.

Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (từ thập niên 90 của thế kỉ XX), để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ

a)

sử dụng lực lượng quân đội mạnh.

b)

dùng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố.

c)

sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”.

d)

tăng cường tính năng động của nền kinh tế.

23.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.

b)

do giảm chi phí cho quốc phòng.

c)

nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.

d)

do bóc lột hệ thống thuộc địa.

24.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân góp phần thúc đẩy sự phát triển của Tây Âu thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới?

a)

Chi phí cho quốc phòng thấp (1% GDP).

b)

Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

c)

Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.

d)

Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

25.

Cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay đã đưa con người bước sang một nền văn minh mới, thường được gọi là

a)

“văn minh nông nghiệp”.

b)

“văn minh thương mại”.

c)

“văn minh công nghiệp”.

d)

“văn minh thông tin”.

26.

Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

a)

cục diện “Chiến tranh lạnh”.

b)

sự ra đời các khối quân sự đối lập.

c)

sự hình thành các liên minh kinh tế.

d)

xu thế toàn cầu hóa.

27.

Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 đã

a)

làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

b)

phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.

c)

chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

buộc các nước phương Tây phải đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

28.

Quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì

a)

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

b)

đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

c)

làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.

d)

đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.

29.

Một trong những biểu hiện Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

c)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

d)

trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

30.

Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.

c)

Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.

d)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.

31.

Điểm khác biệt có ý nghĩa quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

từ chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.

b)

từ quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.

c)

từ những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế phát triển.

d)

từ các nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập.

32.

Sự kiện ngày 11/9/2001 ở nước Mĩ cho thấy

a)

nhân loại đang phải đối mặt với một nguy cơ và thách thức lớn.

b)

hòa bình, hợp tác không phải là xu thế chủ đạo của quan hệ quốc tế.

c)

cục diện hai cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt.

d)

tình trạng Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn ở nhiều nơi.

33.

Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của thế kỉ XX)?

a)

Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.

b)

Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ.

c)

Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe.

d)

Hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu.

34.

Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

a)

Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

b)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á.

d)

Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á.

35.

Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là

a)

tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.

b)

không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu.

c)

chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.

d)

chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.

36.

Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên hợp quốc cũng là điều khoản Hiệp ước Bali (1976)?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

c)

Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.

d)

Thu hẹp sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước.

37.

Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

c)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

d)

Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

38.

Câu 16. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.

c)

C. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau.

d)

D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

39.

Câu 17. Hội nghị Ianta (2-1945) được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

b)

B. Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.

c)

C. Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

d)

D. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

40.

Câu 18. Theo nghị quyết của Hội nghị Pốtxđam, quân đội của những nước nào sẽ làm nhiệm vụ giải giáp chủ nghĩa phát xít ở nước Đức?

a)

A. Anh, Pháp, Mĩ và Liên Xô.

b)

B. Liên Xô, Mĩ, Canada và Pháp.

c)

C. Anh, Liên Xô, Trung Quốc và Mĩ.

d)

D. Anh, Pháp, Mĩ, Pháp, Anh và Canada.

41.

Câu 19 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

A. Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận.

b)

B. Các nước phát xít Đức, Italia ký văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

C. Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.

d)

D. Các nước Đồng minh thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.

42.

Câu 20. Việc Liên Xô là một trong năm nước Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào trong quan hệ quốc tế?

a)

A. Thể hiện là tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới.

b)

B. Góp phần hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản đối với tổ chức Liên hợp quốc.

c)

C. Tổ chức quốc tế quan trọng nhất trong đời sống chính trị quốc tế sau năm 1945.

d)

D. Khẳng định vai trò tối cao của năm nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc.

43.

Câu 56. Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – 1973?

a)

A. Chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

B.  Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới .

c)

C.  Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

d)

D.  Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất. 

44.

Câu 56.Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

b)

B. Làm giảm uy tín của Mĩ trên trường thế giới.

c)

C. Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu.

d)

D. làm Mĩ lo sợ và phát động “Chiến tranh lạnh” chống Liên Xô.

45.

Câu 57. Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là

a)

A. viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

b)

B. tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

C. xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu

d)

D. xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia.

46.

Câu 58. Sự kiện nào sau đây diễn ra vào năm  1991

a)

B. trật tự hai cực Ianta bị xói mòn.

b)

C. trật tự hai cực Ianta mâu thuẫn căng thẳng.

c)

D. trật tự hai cực Ianta có những cuộc gặp gỡ cấp cao.

d)

A. trật từ hai cực Ianta sụp đổ

47.

Câu 59. Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là nước

a)

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Nhật Bản

48.

Câu 74: Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị

a)

A. Anh- Pháp chiếm làm thuộc địa.

b)

B. chủ nghĩa thực dân nô dịch.

c)

C. chủ nghĩa đế quốc xâm lược.

d)

D. Liên Xô- Trung Quốc chiếm đóng.

49.

Câu 75 :Tháng 12-1978 Đặng Tiểu Bình khởi xướng đường lối:

a)

A. cải tổ đất nước.

b)

B. đổi mới đất nước

c)

C. cải cách- mở cửa.

d)

D. Mở rộng quan hệ đối ngoại.

50.

Câu 77 : Địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng nâng cao là kết quả của thời kỳ nào?

a)

A. Nội chiến 1946-1949

b)

B. Công cuộc cải cách và mở cửa từ 1978 -2000

c)

C.  Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới 1949-1959

d)

D. Trung Quốc những năm không ổn định 1959-1978

51.

Câu 78: Sau 1945 trong bối cảnh của cuộc chiến tranh lạnh bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành:

a)

A. hai miền theo vĩ tuyến 16

b)

B. hai miền theo vĩ tuyến 18

c)

C. hai miền theo vĩ tuyến 38

d)

D. hai miền theo vĩ tuyến 54

52.

Câu 79: Tháng 8- 1948, ở phía Nam bán đảo Triều Tiên nhà nước nào sau đây được thành lập.

a)

A. Đại Hàn Dân quốc.

b)

B. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

c)

C. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.

d)

D. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.

53.

Câu 88. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á (trừ Thái Lan) vốn là thuộc địa của

a)

A. các đế quốc Âu-Mĩ.

b)

B. đế quốc Mĩ.

c)

C. thực dân Pháp.

d)

D. phát xít Nhật.

54.

Câu 89. Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của

a)

A. đế quốc Anh.

b)

B. thực dân Pháp.

c)

C. phát xít Nhật.

d)

D. đế quốc Mĩ.

55.

Câu 90. Chiến lược phát triển kinh tế mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành thời kì đầu sau khi giành độc lập là gì?

a)

A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

B. Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu.

c)

C. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

d)

D. Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.

56.

Câu 91. Đường lối đối ngoại của Campuchia từ 1954 đến đầu năm 1970 là gì?

a)

A. Hòa bình, trung lập.

b)

B. Nhận viện trợ từ các nước .

c)

C. Xâm lược các nước láng giềng.

d)

D. Trung lập tích cực.

57.

Câu 92. Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại nước nào?

a)

A. Thái Lan

b)

B. Xin-ga-po.

c)

C. Ma-lai-xi-a.

d)

D. Phi-líp-pin.

58.

Câu 133. Sự kiện đánh dấu chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi là

a)

A. năm 1952 nhân dân Ai Cập lật đổ vương triều Pha-rúc.

b)

B. năm 1960 có 17 nước được trao trả độc lập (Năm châu Phi).

c)

C. năm 1975 với thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la.

d)

D. năm 1990 Cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập.

59.

Câu 134. Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì

a)

A.châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".           

b)

B.tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

c)

C.phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất .

d)

D.có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

60.

Câu 135. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở đâu?

a)

Bắc Phi

b)

Nam Phi

c)

Trung Phi

d)

Tây Phi

61.

Câu 136. Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân Nam Phi là

a)

A.chủ nghĩa thực dân cũ.                   

b)

B. chủ nghĩa thực dân mới.

c)

C. chủ nghĩa Apacthai.                       

d)

D. chủ nghĩa đế quốc.

62.

Câu 137. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi là

a)

A.tháng 3- 1990, nước cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập

b)

B. tháng 2-1990, chính quyền Nam Phi đã từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc

c)

C.tháng 4-1994, Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống đầu tiên của Nam Phi

d)

D.năm 1993, Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi hoàn toàn thắng lợi.

63.

Câu 142. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La-tinh được mệnh danh là "Lục địa bùng cháy" vì:

a)

A.núi lửa thường xuyên hoạt động

b)

B.cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ

c)

C.phong trào giải phóng dân tộc nổ ra dưới nhiều hình thức

d)

D. lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động giành lại chủ quyền dân tộc

64.

Câu 146: Năm 1975 nhân dân các nước ở Châu Phi đã hoàn thành công cuộc đấu tranh.

a)

A. đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc.

b)

B. đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới, giành độc lập dân tộc.

c)

C. đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ, chế độ A-pac-thai.

d)

D. đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới, chế độ A-pac-thai.

65.

Câu 148: CuBa được mệnh danh là

a)

A. lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ latinh

b)

B. lá cờ đầu trong phong trào đấu tranh ở khu vực Mĩ latinh

c)

C. lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Mĩ

d)

D.lá cờ đầu trong phong trào chống chủ nghĩa thực dân Mĩ latinh

66.

Câu 165.Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất ?

a)

Nhờ áp dụng những thành tựu KHKT của thế giới        

b)

Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú

c)

Nhờ trình độ tập trung sản xuất ,tập trung tư bản cao

d)

Nhờ quân sự hóa nền kinh tế

67.

Câu 166.Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu?

a)

A. Mĩ có sức mạnh về quân sự.

b)

B. Mĩ có thế lực về kinh tế .

c)

C. Mĩ khống chế các nước đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới.

68.

Câu 167.Vì sao 1972 Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?

a)

A. Mĩ muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô

b)

B. Mĩ muốn hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào giải phóng dân tộc

c)

C. Mĩ muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

D. Mĩ muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại các nước thuộc địa

69.

Câu 169.Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nước Mĩ  20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ 2 ?

a)

 A.Nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng.

b)

 B.Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới .

c)

 C.Kinh tế Mĩ vượt xa Tây Âu và Nhật Bản.

d)

 D.Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản

70.

Câu 168. Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Không bị chiến tranh tàn phá.

b)

B. Được yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

c)

C. Tập trung sản xuất và tư bản cao.

d)

D. Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước

71.

Câu 181: Kế hoạch Mác-san (6/1947) còn được gọi là

a)

A. kế hoạch khôi phục châu Âu.     

b)

B. kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu

c)

C. kế hoạch phục hưng châu Âu     

d)

D. kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu

72.

Câu 184: Nguyên nhân cơ bản thúc đẩy nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển

a)

      áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại vào trong sản xuất

b)

      nhà nước đóng vai trò lớn trong việc quản lí ,điều tiết,thúc đẩy nền kinh tế

c)

       tận dụng các cơ hội bên ngoài để phát triển

d)

         sự nổ lực ,bóc lột của các nhà tư bản đối với công nhân trong và ngoài nước

73.

Câu 186. Liên minh châu Âu (EU) ra đời không chỉ nhằm hợp các liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn

a)

A. cả trong lĩnh vực chính trị và an ninh chung.

b)

B. cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung.

c)

C. cả trong lĩnh vực đối ngoại và an ninh chung.

d)

D. cả trong lĩnh vực chính trị và đối ngoại.

74.

Câu 187. Nguyên nhân nào không thúc đẩy nền kinh tế Tây Âu phát triển ?

a)

 A. Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật

b)

B.Các công ti, tập đoàn tư bản có sức sản xuất và cạnh tranh hiệu quả.

c)

 C.Vai trò điều tiết kinh tế có hiệu quả của nhà nước.

d)

D. cả trong lĩnh vực chính trị và đối ngoại.

75.

Câu 198. Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường số một thế giới về

a)

A. dự trữ vàng.

b)

B. tài chính.

c)

C. ngoại tệ.

d)

D. ngoại tệ và chủ nợ lớn nhất thế giới.

76.

Câu 199. Những khó khăn khách quan của nền kinh tế Nhật bản từ những năm 1952-1973 là

a)

A. bị chiến tranh tàn phá, hàng triệu người thất nghiệp, đói rét.

b)

B.bị Mĩ với vai trò đồng minh chiếm đóng theo chế độ quân quản.

c)

C.nghèo tài nguyên và là nước bại trận sau chiến tranh thế giới thứ 2.

d)

D.sự cạnh tranh của các nước Tây Âu, các nước công nghiệp mới,Trung Quốc.

77.

Câu 200. Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là:

a)

A. Mĩ - Anh  - Pháp.                                                  

b)

B. Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.

c)

C. Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản.                                       

d)

D.Mĩ - Đức - Nhật Bản.

78.

Câu 201. Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ những năm 50 trở đi ?

a)

A.Sự phát triển nhảy vọt

b)

B.Sự phát triển vượt bật.

c)

C.Sự phát triển thần kì.

d)

D.Sự phát to lớn.

79.

Câu 196.Ngày 8-9-1951 ,Nhật Bản  ký kết với Mĩ hiệp ước gì?

a)

 A.Hiệp ước phòng thủ chung ĐNA.                   

b)

 B.Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật .

c)

 C.Hiệp ước liên minh Mĩ –Nhật.                    

d)

   D.Hiệp ước chạy đua vũ trang.

80.

Câu 214: Cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mĩ ngày 11-9-2001 đã làm

a)

A. Trung tâm thương mại thế giới sụp đổ thiệt hại rất lớn về người và của.

b)

B. Thủ đô Mĩ sụp đổ hoàn toàn, nhiều của cải vật chất bị phá hủy.

c)

C. Trụ sở Liên Hợp Quốc bị phá hủy.

d)

D. Thủ đô nước Anh bị sụp đổ.

81.

Câu 215: Một trong những nguyên nhân Xô-Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh là:

a)

A.  Cuộc chạy đua vũ trang làm Xô- Mỹ quá tốn kém và suy giảm về nhiều mặt.

b)

B. Nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

c)

C. Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

d)

D. Nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.

82.

Câu 216: Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?

a)

A. Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

b)

B. Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

c)

C. Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.

d)

D. Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven.

83.

Câu 219: Thế nào là “Chiến tranh lạnh”?

a)

A. Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa các nước tư bản chủ nghĩa

b)

B. Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa các nước xã hội chủ nghĩa

c)

C. Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa 2 phe tư bản chủ nghĩa-xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa 2 phe TBCN - XHCN ở châu Âu

84.

Câu 232: Tháng 12-1989 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào trong các sự kiện dưới đây:

a)

A. Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh”   

b)

B. Mĩ và Liên Xô kí kết hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.                                 

c)

D. Mĩ và Liên Xô kí kết hợp tác về khoa học kĩ thuật.

d)

C. Mĩ và Liên Xô kí kết văn kiện hợp tác về kinh tế.

85.

Câu 261. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học hiện đại ngày nay là do

a)

A. bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt thiên nhiên.

b)

B. kế thừa cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVII.

c)

C. yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì "chiến tranh lạnh".

d)

D. đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao.

86.

Câu 277. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học công nghệ là gì?

a)

A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp                                                  

b)

B. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn.

c)

C. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

d)

D. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ một số lĩnh vực quan trọng.

87.

Câu 278. Nguồn gốc của cách mạng khoa học công nghệ thế kỉ XX là

a)

A. do sự bùng nổ dân số trên thế giới.

b)

B. do yêu cầu của cuộc sống con người.

c)

C. yêu cầu của việc cải tiến vũ khí ngày càng hiện đại.

d)

D. nhằm đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày cang cao của con người.

88.

Câu 283. Nhận xét nào dưới đây là đúng về hạn chế chủ yếu nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?

a)

A.Chế tạo vũ khí hiện đại có sức công pha và hủy diệt lớn.

b)

C.Phát minh ra nhiều máy móc đe dọa đến sự mất việc làm của con người

c)

B.Gây nên những áp lực lớn trong công việc của người lao động.

d)

D.Nạn khủng bố gây nên tình trạng căng thẳng

89.

Câu 285. Một trong những tác động của của cách mạng khoa hoc –kĩ thuật hiện đại đối với thế giới là gì?

a)

A. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ quốc tế.

b)

B. Sự phát triển và tác động của các công ty xuyên quốc gia.

c)

C. Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị quốc tế.

d)

D .Hình thành xu thế toàn cầu hóa.

90.

Câu 291. Biểu hiện nào dưới đây không phải là xu thế toàn cầu hóa?

a)

A. Sự ra đời của các ngân hàng lớn trên thế giới.

b)

B. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

c)

C. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

d)

D. Sự sáp nhập và họp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.