wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử Loan đẹp gái tạo

Total questions: 89

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

chiến tranh thế giới

b)

khủng hoảng kinh tế

c)

phân hoá giàu nghèo

d)

chiến tranh lạnh

2.

Từ khi thành lập đến nay, Liên hợp quốc đã đảm nhận vai trò thực hiện nào sau đây ?

a)

Là trung gian hoà giải được mọi tranh chấp quốc tế giữa các nước

b)

Ngăn chặn được nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới

c)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế và kết nạp được tất cả các nước

d)

Là trung tâm giải quyết các mâu thuẫn về vấn đề chống khủng bố

3.

Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô,Mỹ,Đức

b)

Liên Xô,Mỹ,Anh

c)

Mỹ,Anh,Pháp

d)

Mỹ,Anh,Đức

4.

Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là gì ?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa

c)

Chủ nghĩa khủng bố đã xuất hiện.

d)

Căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên

5.

Tháng 12-1989, nguyên thủ quốc gia nào sau đây đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

a)

Mỹ và Trung Quốc

b)

Liên Xô và Mỹ

c)

Liên Xô và Đức

d)

Mỹ và Nhật Bản

6.

Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1947) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của hai cực thế. giới I-an-ta trên lĩnh vực

a)

quân sự

b)

pháp lí

c)

kinh tế

d)

văn hoá

7.

Thời gian đầu sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc,Mỹ có tham vọng nào sau đây?

a)

Xoá bỏ ảnh hưởng của xu thế lưỡng cực

b)

Duy trì cương quốc số 1 thế giới

c)

Ủng hộ trật tự đa cực của chủ nghĩa tư bản

d)

Vươn lên thiết lập trật tự đơn cực

8.

Xu thế phát triển chính của thế giới sau chiến tranh lạnh là

a)

đơn cực

b)

đa cực

c)

hai cực

d)

một cực

9.

Nôi dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực nào sau đây

a)

an ninh

b)

văn hoá

c)

chính trị

d)

kinh tế

10.

Tổ chức ASEAN được ra đời trong bối cảnh khu vực Đông Nam Á đang chịu ảnh hưởng của

a)

Chiến tranh lạnh

b)

Cách mạng xanh

c)

xu thế toàn cầu hoá

d)

trật tự thế giới đa cực

11.

Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến cuối những năm 80 là

a)

quan hệ đối thoại do vấn đề tranh chấp Biển Đông

b)

quan hệ đối đầu do vấn đề Campuchia

c)

quan hệ đối đầu do bất đồng về kinh tế-văn hoá

d)

quan hệ hợp tác do nhất thể hoá khu vực

12.

Văn kiện tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua đã đáp ứng được nguyện vọng của các quốc gia thành viên về một khu vực Đông Nam Á

a)

gắn kết, hữu nghị, ổn định và hợp tác

b)

không chịu ảnh hưởng của các cường quốc

c)

nhất thể hoá, không có sự cạnh tranh

d)

quan hệ hợp tác do nhất thể hoá khu vực

13.

Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN, Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN là những văn kiện thể hiện nỗ lực của tổ chức ASEAN trong việc xây dựng cộng đồng

a)

kinh tế

b)

chính trị-an ninh

c)

văn hoá-xã hội

d)

giáo dục-công nghệ

14.

APSC Là tên viết tắt bằng tiếng anh của

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN

b)

Cộng đồng chính trị-an ninh ASEAN

c)

Cộng đồng Văn hoá-xã hội ASEAN

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

15.

Phương pháp đấu trang cơ bản trong Cách mạng tháng 8 năm 1945 là

a)

chính trị.

b)

ngoại giao

c)

vũ trang

d)

bạo lực

16.

Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam là

a)

giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị

b)

kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao

c)

diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu

d)

lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi

17.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Cách mạng tháng tám năm 1945 ở Việt nam thắng lợi hoàn toàn?

a)

chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập-khai sinh nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà

b)

vua bảo đại tuyên bố thoái vị, trao ấn tín cho chính quyền cách mạng tại Kinh thành Huế

c)

hai địa phương cuối cùng trên cả nước (Đồng Nai Thượng, Hà Tiên) giành được chính quyền

d)

uỷ ban dân tộc giải phóng cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

18.

Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) nổ ra trong bối cảnh lịch sự nào sau đây?

a)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống

b)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

c)

chủ nghĩa tư bản thay đổi bản chất

d)

chủ nghĩa tư bản thống trị thế giới

19.

Trong năm đầu sau cách mạng tháng 8 năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước khó khăn nào sau đây?

a)

nạn đói,nạn dốt,khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản

b)

quân pháp trở lại Đông Dương theo quy định của hội nghị Pốtxđam

c)

các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung hoa Dân quốc

d)

khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy íu

20.

Trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, thành phố nào kìm chân thực dân Pháp lâu nhất?

a)

Nam Định

b)

Huế

c)

Đà Nẵng

d)

Hà Nội

21.

Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp(1945-1954) là chiến dịch

a)

Việt Bắc

b)

Điện Biên Phủ

c)

Biên giới

d)

Hồ Chí Minh

22.

Trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947, quân dân ta phục kích đánh địch nhiều trận trên sông Lô, nổi bật là trận nào?

a)

Bông Lau, Khe Lau

b)

Đoan Hùng, Khe Lau

c)

Đoan Hùng, Bông Lau

d)

Khoan Bộ, Đoan Hùng

23.

Bước vào thu-đông 1953, thực dân pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

kế hoạch Na-va

b)

kế hoạch bôlae

c)

kế hoạch rơ-ve

d)

kế hoạch. đờ lát đơ tát xi nhi

24.

Sau đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản đông dương có tên gọi là?

a)

Đảng lao động Việt Nam

b)

Việt Nam quốc dân đảng

c)

An Nam cộng sản đảng

d)

Đông Dương cộng sản đảng

25.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng

b)

ngô đình diệm lên nắm quyền, mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương

26.

ngày 17/1/1960 tại Bến Tre đã mở ra phong trào đấu tranh nào ?

a)

chống Bình Định

b)

phá ấp chiến lược

c)

đồng khởi

d)

trừ gian diệt ác

27.

đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của đảng lao động VN (9-1960) đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Bắc là

a)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

đấu tranh chống Mĩ và giành chính quyền Sài gón

d)

tiến hành cách mạng XHCN

28.

thắng lợi quân sự nào của quân dân miền nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đã mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam ?

a)

Vạn Tường

b)

Bình Giã

c)

Tây Ninh

d)

Đồng Xoài

29.

thắng lợi chung của ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia trên khắp mặt trận ngoại giao trong chiến đấu chống “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969-1973) là

a)

mĩ phải rút hết quân về nước

b)

hội nghị cấp cao ba nước đông dương

c)

mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản

d)

hiệp định Paris được kí kết

30.

cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?

a)

chiến tranh đặc biệt

b)

Việt Nam hoá chiến tranh

c)

chiến tranh cục bộ

d)

phản ứng linh hoạt

31.

Cuối 1974-đầu 1975, trong đợt hoạt động quân sự ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, ta đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào ?

a)

Tây Nguyên.

b)

Hồ Chí Minh

c)

Huế-Đà Nẵng

d)

Đường 14-Phước Long

32.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975 ) của dân tộc ta là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là. chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân 2 miền Nam-Bắc

c)

có hậu phương miền Bắc k ngừng lớn mạnh

d)

truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân ta

33.

Chiến thắng nào của quân và dân việt nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "ngụy nhào"

a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975

b)

cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1986

c)

Hiệp định Paris được ký kết năm 1973

d)

cuộc chiến lược năm 1972

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975

a)

đất nước đã hoàn thành công nghiệp hoá hiện đại hoá

b)

đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước

c)

đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất

d)

xu thế hoà hoãn Đông- Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ

35.

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979-1989) là

a)

giải phóng

b)

cải lương

c)

nội chiến

d)

tự vệ

36.

Để thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa nhà nước Việt Nam đã

a)

tăng cường tuần tra, chốt giữ và xây dựng bia chủ quyền

b)

nghiêm cấm nhân dân ra biển để đánh bắt thuỷ sản

c)

tiến hành tổng tuyển cử tự do trên cả nước và các đảo lớn

d)

ngăn cản ngư dân đóng tàu lớn để đánh bắt hải sản ở biển

37.

Năm 1979 Trung Quốc đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam dọc biên giới phía Bắc từ

a)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu)

b)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mường Nhé. (Điện Biên)

c)

Trùng Khánh (Cao Bằng) đến Phong Thổ (Lai Châu)

d)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồng Văn (Hà Giang)

38.

Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa

b)

thành lập đội Hoàng Sa ,Bắc Hải và trường Đà

c)

cho hoàn thiện tập Đại Nam thống nhất toàn đồ

d)

cử thuỷ quân ra tuần tra đảo định kỳ hàng năm

39.

Một trong những ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

củng cố sức mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới

b)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền ,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

c)

tạo điều kiện cho Việt Nam có đủ điều kiện được gia nhập tổ chức Asean

d)

thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

40.

Lĩnh vực nào sau đây được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước( từ năm 1986)

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hoá

d)

xã hội

41.

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân là chủ trương đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lĩnh vực nào sau đây

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hoá

d)

xã hội

42.

Về đối ngoại giai đoạn 1996 đến 2006 đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam xác định

a)

công nghiệp hoá, hiện đại hoá

b)

điện khí hoá toàn quốc

c)

tập thể hoá nông nghiệp

d)

hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

43.

Ba chương trình kinh tế được đề ra trong đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 đến 1995 là

a)

Lương thực-thực phẩm, Công nghiệp nhẹ và thuỷ hải sản

b)

Lương thực-thực phẩm, Công nghiệp nặng và thuỷ hải sản

c)

Lương thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

d)

Lương thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng và sản xuất dày da

44.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)

a)

thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng

b)

nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng

c)

mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước

d)

quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng

45.

Ngày 11-7-1995 diễn ra sự kiện gì gắn với chính sách đối ngoại của Đảng ta trong thời kì đổi mới ?

a)

Việt nam và Mĩ bình thường hoá quan hệ ngoại giao

b)

Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á

c)

Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Liên Hợp quốc

d)

Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mĩ

46.

Về văn hoá-xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì đổi mới?

a)

Xoá hoàn toàn hộ nghèo

b)

Phổ cập giáo dục đại học

c)

Giảm tỉ lệ hộ nghèo

d)

Bước đầu xoá mù chữ

47.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?

a)

tư nhân

b)

nhà nước

c)

cá thể

d)

nước ngoài

48.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

Khoa học, giáo dục

b)

Giáo dục và đào tạo

c)

An ninh, quốc phòng

d)

Kinh tế và chính trị

49.

Sau cách mạng tháng 8 khó khăn lớn nhất đưa nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” là

a)

Khó khăn về kinh tế

b)

Khó khăn về tài chính

c)

Khó khăn về thù trong

d)

Khó khăn về giặc ngoại xâm

50.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945-1954 là

a)

Khánh chiến và lao động

b)

Kháng chiến và kiến quốc

c)

Kháng chiến và cải cách

d)

Kháng chiến và đổi mới

51.

Âm mưu chính của Pháp-Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

Thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam

b)

Bảo vệ vùng Tây Bắc, khoá chặt biên giới

c)

Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào

d)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường

52.

Ý nào không phải là kết quả của chiến thắng Biên Giới thu-đông năm 1950?

a)

Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 8000 tên địch

b)

Thế bao vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc bị phá vỡ

c)

Giải phóng một vùng biên giới Việt-Trung

d)

Làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Nava của Pháp

53.

Một trong những điểm mới của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng cộng sản Đông Dương (2-1951) là

a)

xác định nhiệm vụ cách mạng từng miền

b)

Chính thức thông qua báo cáo chính trị

c)

Đã đưa đảng ra hoạt động công khai

d)

Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng

54.

Chiến dịch biên giới thu-đông năm 1950 giành thắng lợi đã có ý nghĩa lớn đối với quân dân Việt Nam như thế nào?

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân Pháp

b)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của ta sang giai đoạn mới

c)

Làm phá sản kế hoạch Nava, xoay chuyển cục diện chiến tranh

d)

Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

55.

Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc

c)

Căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân

d)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

56.

Chiến thắng của cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới

b)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ

d)

Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

57.

Lập “ấp chiến lược” được coi như “xương sống” của loại hình chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ?

a)

"chiến tranh đơn phương"

b)

"chiến tranh đặc biệt"

c)

"chiến tranh cục bộ"

d)

"Việt Nam hoá chiến tranh"

58.

Điểm khác biệt trong âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì ?

a)

Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương

b)

Thương lượng với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô

c)

Huy động lực lượng lớn quân đội Sài Gòn tham gia

d)

Đưa quân Mỹ vào trực tiếp tham chiến, đánh phá miền Bắc

59.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam ?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”

b)

Chiến dịch đường 14-Phước Long

c)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

d)

Chiến dịch Huế-Đà Nẵng

60.

Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960)

b)

Kỳ học thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959)

d)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973)

61.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ

b)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

c)

nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam

d)

xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

62.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á

b)

mở ra kỉ nguyên cả nước hoà bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ. nghĩa xã hội

c)

kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ trên phạm vi cả nước

d)

đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

63.

Nội dung nào sau đây k phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh tổ quốc từ năm 1945 đến nay ?

a)

phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân

b)

củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc

c)

tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn

d)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

64.

Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là

a)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia

b)

sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược

c)

chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp

d)

kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành tẩy chay Trung Quốc

65.

Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước ?

a)

Ban Chấp hành Trung ương

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Ban Tuyên giáo Trung ương

d)

Ban Dân vận Trung ương

66.

Câu 66. Chủ trương đôi mới về chính trị giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

b)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh

c)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực

d)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

67.

Tại sao Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 ?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi

b)

Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi. Đảng đổi mới để năm bắt thời cơ.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng CNXH, phù hợp với xu thế thời đại

68.

Nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới từ năm 1986 có điểm khác biệt cơ bản là

a)

chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường

b)

chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp

c)

xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới

d)

xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới

69.

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam đã tạo ra sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế như thế nào?

a)

Từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế nông nghiệp

b)

Từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp-dịch vụ

c)

Từ kinh tế thị trường sang kính tế bao cấp

d)

Từ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa sang nền kinh tế tự cung tự cấp

70.

Thành tựu lớn nhất của Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp khi tiến hành công cuộc đổi mới

đất nước (từ năm 1986) là

a)

tự túc được một phần lương thực, thực phẩm

b)

trở thành nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới

c)

trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất Đông Nam Á.

d)

đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu

71.

Nhân tố quyết định thắng lợi công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) là

a)

biết nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.

b)

coi giáo dục và đào tạo, khoa học kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.

c)

đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

nắm bắt xu thế phát triển của thế giới và phát huy nội lực trong nước.

72.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) được tiếp tục vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

hực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

c)

Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến".

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

73.

Ở Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Phát triển thể chế dân chủ nhân dân, góp phần thực hiện các mục tiêu của thời đại.

b)

Thiết lập chế độ dân chủ, giải phóng miền Bắc, tạo điều kiện thống nhất đất nước.

c)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đưa miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Giải phóng miền Bắc, tạo những tiền đề đầu tiên để đi lên chủ nghĩa chủ nghĩa xã hội.

74.

Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

a)

đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

c)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

d)

của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

75.

Trong thời kỳ 1954-1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc"?

a)

Mỹ coi Việt Nam là tâm điểm của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

b)

Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương chia Việt Nam thành hai miền.

d)

Việt Nam đã lên tiếng phản đối nước Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu.

76.

Nét đặc sắc về nghệ thuật chiến dịch của quân dân Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là

a)

kết hợp chặt chẽ giữa tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ trong phạm vi chiến dịch

b)

bỏ qua phòng tuyển vòng ngoài, đánh thọc sâu các mục tiêu chủ yếu bên trong của địch.

c)

tập trung lực lượng ưu thế đến mức cao nhất, đảm bảo tư tưởng: đánh chắc, tiến chắc.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, và đấu tranh ngoại giao, tiến công địch toàn diện.

77.

Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?

a)

Chỉ sử dụng biện pháp hoà bình khu nhún nhường không có kết quả.

b)

Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

c)

Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.

d)

. Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhân nhượng đối phương.

78.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phát huy tinh thần yêu nước của dân tộc.

b)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

c)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

d)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

79.

Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm

1986 đến nay?

a)

Đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu.

b)

Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

c)

Kiên trì sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

d)

Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.

80.

Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?

a)

Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.

b)

Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lý cho đổi mới kinh tế.

c)

Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp kinh tế thị trường.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.

81.

“Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Hồ Chí Minh gửi nhiều bức thư đến Liên Hợp Quốc nhằm tìm kiếm sự ủng hộ của tổ chức này, như: Thư gửi Tổng Giám đốc Chương trình Viện trợ nông thôn của Liên Hợp Quốc (tháng 11/1945); Thư gửi Chủ tịch Đại hội đồng Liên Hợp Quốc (1/1946); Lời kêu gọi Liên Hợp Quốc (12/1946) và các công hàm chính thức gửi đại diện các nước là Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an, như Liên Xô, Hoa Kỳ, Anh, Trung Quốc. Qua các bức thư, Chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghị Liên Hợp Quốc can thiệp để giải quyết vấn đề Việt Nam trên tinh thần Hiến chương Liên Hợp Quốc, đồng thời Người đề nghị các nước ủng hộ Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc." (Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, 1995, tr.157)

a)

a. Ngay sau Cách mạng tháng Tám, Hồ Chí Minh gửi thư đến Liên Hợp Quốc nhằm tìm kiếm sự ủng hộ quốc tế đối với

nền độc lập của Việt Nam.

b)

b. Trong năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ gửi thư đến Hoa Kỳ để đề nghị hỗ trợ giải quyết vấn đề độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.

c)

c. Việc Hồ Chí Minh gửi thư đến Liên Hợp Quốc thể hiện chính sách ngoại giao độc lập, tự chủ của Việt Nam ngay từ những ngày đầu giành được chính quyền.

d)

d. Trong thư gửi Liên Hợp Quốc, Chủ tịch Hồ Chí Minh yêu cầu tổ chức này công nhận chính phủ Bảo Đại là đại diện hợp pháp của Việt Nam.

82.

Câu 2. Cho thông tin, tư liệu sau đây:

“Ngày 2-1-1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh đi Trung Quốc, ngày 14-1-1950 Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố sẵn sàng thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới và khẳng định “Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là chính phủ hợp pháp duy nhất của toàn thể nhân dân Việt Nam. Căn cứ trên quyền lợi chung, Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa sẵn sang đặt quan hệ ngoại giao với chính phủ nước nào tôn trọng quyền bình đẳng, chủ quyền lãnh thổ và

chủ quyền quốc gia của nước Việt Nam để cùng nhau bảo vệ hòa bình và xây đắp nền dân chủ thế giới". (Phạm Đức Thuận: Giáo trình Lịch sử ngoại giao Việt Nam, NXB Đại học Cần Thơ, 2018, tr 117)

a)

a. Tư liệu đề cập đến chính sách và quan điểm ngoại giao của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.

b)

b. Từ năm 1950, Việt Nam Dân chủ cộng hòa đã được nhiều nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

c. Quan điểm của ngoại giao Việt Nam là hòa bình, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của các quốc gia.

d)

d. Ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đều đóng vai trò quyết định đưa đến thắng lợi cuối cùng.

83.

“Trong cuộc kháng chiến này (kháng chiến chống thực dân Pháp 1945-1954), ta đã tiêu diệt và làm bị thương hơn

50 vạn tên địch, đánh bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp, phá tan âm mưu kéo dài và mở rộng chiến tranh của đế quốc Mỹ, buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ. Chiến tranh kết thúc, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là thắng lợi to lớn đầu tiên ở một nước thuộc địa và nửa phong kiến.

Đường lối quân sự của Đảng trong thời kỳ này là sự kế tục và phát triển đường lối quân sự được hình thành về cơ bản trong thời kỳ trước. Nét cơ bản nhất của sự phát triển đó là: từ một đường lối quân sự chỉ đạo việc chuẩn bị và tiến hành khởi nghĩa vũ trang phát triển thành một đường lối chỉ đạo việc tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân có lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc”

(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, Tr. 47-48)

a)

a. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) được tiến hành bằng lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

b)

b. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), Đảng Lao động Việt Nam đã xây dựng được một đường lối quân sự hoàn toàn mới.

c)

c. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, đồng thời làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

d)

d. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) vừa có tính chất giải phóng dân tộc, vừa có tính chất bảo vệ

Tổ quốc trong bối cảnh lịch sử mới.

84.

: “Nếu như trong cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Đảng biết chuẩn bị lực lượng một cách chu đáo và khi thời

cơ nổ ra biết chớp lấy thời cơ, thì đến cuộc Tổng tiến công mùa Xuân năm 1975, Đảng đẩy nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh, nghệ thuật chớp thời cơ lên một bước. Đồng chí Lê Duẩn đánh giá: “Chúng ta buộc địch ký Hiệp định Paris có nghĩa là ta mạnh hơn địch, đủ sức thắng cả Mỹ lẫn Nguỵ. Khi Mỹ còn ta đã giành được thắng lợi như vậy thì sau khi Mỹ rút hết, ta càng mạnh hơn và nhất định sẽ đánh thắng hoàn toàn quân Ngụy”.

(Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng - Nhân tố quyết định Đại thắng mùa xuân năm 1975, Tạp chí Cộng sản, ngày 26-04-2024)

a)

a. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân năm 1975 được mở ra nhằm đánh bại hoàn toàn chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân mới của đế quốc Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

. Sau khi Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam được ký kết, ta đã hoàn

thành nhiệm vụ “Đánh cho Mỹ cút, đánh cho Nguỵ nhào”.

c)

c. Nghệ thuật chớp thời cơ đã được Đảng vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt trong cả Cách mạng Tháng Tám năm

1945 và cuộc Tổng tiến công mùa Xuân năm 1975

d)

) d. Một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công mùa Xuân năm 1975 là sự lãnh

đạo sáng suốt của Đảng.

85.

“... Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là đòn sét đánh làm lung lay nghiêm trọng ý chí xâm lược của Mỹ. Tướng Mỹ Oét-mô-len (Westmoreland) bị cách chức, Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ Mắc Na-ma-ra (Mc.Namara) từ chức, Tổng thống Mỹ Giôn-xơn (Johnson) phải tuyên bố đơn phương ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra, nhận đàm phán với ta tại Hội nghị Pa-ri và khong ra tranh cử tổng thống nhiệm kỳ 2.

Sau khi cùng với quân và dân Lào đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 ở Đường 9 Nam Lào, tiếp tục cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 trên toàn miền Nam và trận "Điện Biên Phủ trên không" trên miền Bắc, quân ta đã giành được thắng lợi quyết định, Mỹ buộc phải ký Hiệp định Pa-ri cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam..

(Theo, Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước – thắng lợi vĩ đại của bản lĩnh và trí tuệ Việt Nam, Báo Điện tử Nhân

dân, ngày 14-4-2005)

a)

a. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, bước ngoặt cơ bản trên mặt trận ngoại giao buộc Mỹ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

b. Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong trận “Điện Biên Phủ trên không" buộc Mỹ ký Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam.

c)

c. Sự kiện có ý nghĩa kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là Hoa Kỳ đã ký Hiệp định Pa-ri.

d)

d. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là một “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tỉnh thời đại sâu sắc".

86.

Câu 7.

Đọc đoạn trích sau đây:

“Từ ngày 5 đến ngày 10-9-1960 tại Hà Nội đã diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam. Đại hội khẳng định rằng, với việc miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, với những thành quả to lớn của cuộc cách mạng ruộng đất, kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh, kế hoạch 3 năm phát triển kinh tế và xã hội, miền Bắc đã có thể và cần thiết phải chuyển sang giai đoạn Cách mạng xã hội chủ nghĩa. Nhiệm vụ cách mạng miền Bắc và miền Nam thuộc hai chiến lược khác nhau, nhằm giải quyết yêu cầu cụ thể của mỗi miền trong hoàn cảnh đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai, song hai nhiệm vụ đó trước mắt có một mục tiêu chung là thực hiện hòa bình thống nhất Tổ quốc."

(Cao Văn Lượng (chủ biên), Lịch sử Việt Nam 1954-1965, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1995)

a)

a. Đặc điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam thời kì 1954-1975 là cùng lúc thực hiện hai chiến lược cách mạng ở hai

miền.

b)

b. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam.

c)

c. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng

nước Việt Nam.

d)

d. Cách mạng hai miền Nam Bắc có mối quan hệ gắn bó, mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau.

87.

Câu 8. Cho thông tin, tư liệu sau đây::

“Đổi mới toàn diện, đồng bộ và triệt để nhưng phải có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp. Đổi mới là cuộc cách mạng sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Trên từng lĩnh vực, nội dung đổi mới cũng bao gồm nhiều mặt: từ đổi mới quan niệm đến đổi mới cơ chế, chính sách, tổ chức, cán bộ, phong cách và lề lối làm việc. Đồng thời trong mỗi bước đi lại phải xác định đúng khâu then chốt để tập trung sức giải quyết, làm cơ sở cho việc đổi mới các khâu và lĩnh vực khác. Tập trung sức làm tốt vấn đề đổi mới kinh tế, đáp ứng đòi hỏi cấp bách của nhân dân về đời sống, việc làm và nhu cầu xã hội khác, coi đó là điều kiện quan trọng để tiến hành thắng lợi đổi mới trong lĩnh vực

chính trị.". (Lê Mậu Hãn (chủ biên): Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 3 (tái bản lần thứ 3), NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, trang

314).

a)

a. Trong mỗi lĩnh vực đổi mới cần xác định và tập trung cho khâu then chốt.

b)

b. Công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) bắt đầu từ lĩnh vực chính trị.

c)

c. Đổi mới ở Việt Nam toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.

d)

d. Công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) thực chất là một cuộc cải cách xã hội.

88.

Câu 9. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ

môi trường". (Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), NXB. Chính trị quốc gia,

Hà Nội, 2005, tr. 664)

a)

a. Việt Nam thực hiện hội nhập để xây dựng, phát triển đất nước.

b)

b. Việt Nam thực hiện hội nhập tuần tự từ khu vực đến quốc tế.

c)

c. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là điều kiện tiên quyết để các nước hội nhập với Việt Nam.

d)

d. Để phát triển bền vững, Việt Nam cần phải kết hợp hài hòa các yếu tố truyền thống và hiện đại.

89.

O RAL

Câu 10. Cho thông tin, tư liệu sau đây:

“Trên chặng đường thực hiện các mục tiêu Thiên niên kỷ, Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả rất quan trọng, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao, nhất là đối với các mục tiêu về giảm nghèo, bình đăng giới, giáo dục... Việt Nam đã về đích sớm đối với mục tiêu 1 về xoá bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói từ năm 2002; hoàn thành phô cập giáo dục tiểu học vào năm 2010 và tiến tới những mục tiêu cao hơn về phổ cập trung học cơ sở và trung học phô thông. Việt Nam đã cơ bản hoàn thành mục tiêu về bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ; thành công trong việc kiểm soát sốt rét, một số dịch bệnh nguy hiểm, bước đầu ngăn chặn được sự lây lan của HIV và đang đứng trước ngưỡng hoàn thành mục tiêu giảm tử vong ở trẻ em"

(Nguyễn Thế Phương, Việt Nam thực hiện các mục tiêu Thiên niên kỉ, Tạp chí Cộng sản, ngày 8-9-2015)

a)

a. Trong thời kỳ Đổi mới, Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu phổ cập trung học phổ thông trên toàn quốc từ năm

2010.

b)

b. Trong 10 năm đầu Đổi mới, Việt Nam đã xoá bỏ tình trạng nghèo cùng cực, thiếu đói và được cộng đồng quốc tế đánh giá cao.

c)

c. Việc hoàn thành một số mục tiêu Thiên niên kỉ đã góp phần nâng cao vị thế, ảnh hưởng của Việt Nam trên trường quốc tế.

d)

d. Quá trình Đổi mới ở Việt Nam cho thấy có thể hoàn thành các mục tiêu Thiên niên kỉ ngay trong điều kiện nguồn lực hạn chế, nếu có sự cam kết mạnh mẽ và quyết tâm chính trị cao.