wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lichsu

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) kết thúc, miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng văn hóa.

b)

Cách mạng ruộng đất.

c)

Cách mạng XHCN.

d)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

2.

Ngày 10-10-1954 đi vào lịch sử Việt Nam với ý nghĩa là ngày

a)

kí Hiệp định Giơnevơ.  

b)

quân Pháp rút khỏi miền Bắc.

c)

giải phóng thủ đô.

d)

Trung ương Đảng và Bác Hồ về Hà Nội.

3.

Nét nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương là gì?

a)

Đất nước đã được thống nhất.

b)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền.

c)

Mĩ thay chân Pháp xâm lược Việt Nam.

d)

Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

4.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

5.

Kết quả nào dưới đây của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) đã làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20/12/1960)

b)

Đã tịch thu ruộng dất của địa chủ chia cho dân cày nghèo

c)

Lực lượng vũ trang và lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo

d)

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở miền Nam Việt Nam

6.

Sự kiện nào đánh dấu miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?

a)

Hiệp định Giơnevơ được kí kết (21/7/1954)

b)

Quân ta về tiếp quản thủ đô Hà Nội (10/1954)

c)

Trung ương Đảng, Chính phủ trở về thủ đô (1/1955)

d)

Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) (5/1955)

7.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) của Đảng Lao động Việt Nam xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Quyết định nhất

b)

Quyết định gián tiếp

c)

Quyết định trực tiếp

d)

uan trọng nhất

8.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào dưới đây?

a)

Trực thăng vận, thiết xa vận

b)

Tìm diệt và bình định

c)

Tràn ngập lãnh thổ

d)

Bình định, lấn chiếm

9.

Mỹ tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) nhằm thực hiện âm mưu

a)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

b)

dùng người Việt đánh người Việt

c)

bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

10.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là

a)

đấu tranh vũ trang.

b)

đấu tranh chính trị.

c)

bạo lực cách mạng.

d)

khởi nghĩa giành chính quyền.

11.

Chiến thắng mở đầu của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là

a)

Chiến thắng Bình Giã

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Ba Gia

d)

 Chiến thắng Đồng Xoài

12.

Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc

b)

Chiến thắng Bình Giã

c)

Chiến thắng An Lão

d)

Chiến thắng Đồng Xoài

13.

Lực lượng chủ yếu thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam của Mĩ là

a)

quân Mĩ

b)

quân đồng minh

c)

quân đội Sài Gòn

d)

quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ

14.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) đã thông qua quyết định nào?

a)

Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.

b)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.

c)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh  hòa bình.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

15.

Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “ĐồngKhởi” (1959-1960)?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

16.

Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

b)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.

17.

ự kiện nào dưới đây đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Phong trào nổi dậy ở Bắc Ái.

d)

Phong trào Đồng khởi.

18.

Với thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

19.

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau khi kí hiệp định nào?

a)

Hiệp định Pa ri.

b)

Hiệp định Sơ bộ.

c)

Hiệp định Giơnevơ.

d)

Hiệp định Viêng Chăn.

20.

Chiến thắng nào chứng tỏ quân và dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là chiến thắng

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Đồng Xoài.

d)

Bình Giã.

21.

Biện pháp được coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

tăng cường viện trợ quân sự.

b)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

tiến hành dồn dân, lập “Ấp chiến lược”.

d)

sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”.

22.

Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.

b)

Mĩ thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

d)

đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

23.

Mối quan hệ của cách mạng 2 miền Nam Bắc (1954-1975) là

a)

gắn bó hợp tác với nhau.

b)

mật thiết hỗ trợ lẫn nhau.

c)

hợp tác và tác động lẫn nhau.

d)

mật thiết gắn bó và tác động lẫn nhau.

24.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) giữ vai trò gì trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.           

b)

Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị tiến công.

c)

Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.

d)

Đoàn kết toàn dân chống Mĩ và chính quyền tay sai.

25.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua nội dung nào dưới đây?

a)

Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ cách mạng từng miền.

b)

Đồng ý cho nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng chống lại Mĩ – Diệm.

c)

Quyết định đưa cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

26.

Trong những năm 1965 – 1968, đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược nào ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Chiến tranh đơn phương.

27.

Chiến thắng Vạn Tường (18/8/1965) đã mở đầu cao trào cách mạng nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

 “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.

b)

“Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.

c)

“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

d)

 “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

28.

Chiến thắng nào dưới đây của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ?

a)

Vạn Tường (1965).

b)

Ấp Bắc (1963).

c)

Bình Giã (1964).

d)

 “Đồng khởi” (1960).

29.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) là

a)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

b)

cổ vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh Mĩ, cứu nước.

c)

mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.

d)

nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam.

30.

Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) ở miền Nam VN?

a)

Buộc Mĩ phải rút hết quân về nước, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

d)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

31.

Trong những năm 1969 – 1973, đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược nào dưới đây ở Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

32.

Lực lượng chủ yếu trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mĩ  ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân Mĩ.

b)

quân đồng minh của Mĩ.

c)

quân đội Sài Gòn.

d)

cố vấn Mĩ.

33.

Lực lượng đóng vai trò chủ yếu trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân đồng minh của Mĩ.

c)

quân đội Mĩ.

d)

quân đội tay sai.

34.

Âm mưu của Mĩ trong Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực.

d)

phá hoại cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

35.

Chiến thuật quân sự mới của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam là

a)

“tìm diệt”.

b)

“ấp chiến lược”.

c)

“trực thăng vận”.

d)

“thiết xa vận”.

36.

Thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, cuộc hành quân “tìm diệt” đầu tiên của quân Mĩ là đánh vào nơi nào?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Liên khu V.

d)

Đông Nam Bộ.

37.

So với chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm mới nào?

a)

Quân đội Mĩ đóng vai trò chủ yếu trên chiến trường.

b)

Quân đội Sài Gòn đóng vai trò chủ yếu trên chiến trường.

c)

Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam được thành lập.

d)

Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn để xâm lược Camphuchia.

38.

Mục tiêu đấu tranh của công nhân, học sinh, sinh viên, phật tử trong chống Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

đòi hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc.

b)

 đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.

c)

yêu cầu thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.

d)

yêu cầu thi hành Hiệp định Pari về Việt Nam.

39.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam Việt Nam?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

b)

Buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

d)

Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

40.

Thắng lợi của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã buộc Mĩ phải tuyên bố như thế nào?

a)

“Phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

b)

 “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược

c)

 Rút quân khỏi Việt Nam.

d)

Bỏ rơi chính quyền Sài Gòn.

41.

Ý nghĩa to lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

b)

Buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

c)

Mĩ chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari.

d)

Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

42.

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam VN đã buộc Mĩ chấp nhận điều gì?

a)

 Phá hết căn cứ quân sự, rút hết quân về nước.

b)

Đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

c)

Kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

Tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc Việt Nam.

43.

Thắng lợi nào của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) đã buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

Thắng lợi trong trận Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

Chiến thắng trong trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Thắng lợi trong trận Núi Thành (Quảng Nam).

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

44.

Một trong những thắng lợi lớn về chính trị, ngoại giao của Việt Nam trong năm 1969 là sự ra đời của

a)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

b)

Trung ương cục miền Nam.

c)

Quân giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

45.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari(1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi năm 1975.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi năm 1975.

46.

Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri (1973) là

a)

độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

 độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

47.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pa-ri đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

a)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”.

b)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.

c)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”.

d)

đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “Ngụy nhào”.

48.

Hai gọng kìm được Mĩ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam là

a)

dồn dân lập “ấp chiến lược”.

b)

 “trực thăng vận”, “thiết xạ vận”.

c)

“bình định” vùng tạm chiến.         

d)

“tìm diệt” và “bình định”.

49.

 Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?

a)

Ồ ạt đưa quân đội Mĩ vào trực tiếp tham chiến ở miền Nam.

b)

Thực hiện ngoại giao thâm độc nhằm cô lập cách mạng Việt Nam.

c)

Thỏa hiệp với Trung Quốc.     

d)

Hòa hoãn với Liên Xô.

50.

Khi tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã sử dụng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn.   

b)

quân Đồng minh.    

c)

quân Mĩ.      

d)

quân Âu-Phi.

51.

Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ nhất là gì?

a)

Gây sức ép buộc ta phải nhượng bộ trên bàn đàm phán ngoại giao.

b)

Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh và hỏa lực  với lực lượng cách mạng.

c)

Gây sức ép với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.

52.

Nội dung nào dưới đây là nội dung của Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

c)

Mĩ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

d)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt ở vĩ tuyến 17.

53.

Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược nào?

a)

Chiến tranh đơn phương.  

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh tổng lực.      

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

54.

 Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân đội Sài Gòn, quân đồng minh do cố vấn Mĩ chỉ huy.

b)

quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ.

55.

Mĩ buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.  

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

rận "Điện Biên Phủ trên không " năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

56.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược ?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.   

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

57.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là

a)

 Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.     

b)

Huế, Đà Nẵng, Quảng Trị.

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.   

d)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

58.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là

a)

chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.  

b)

 chính phủ bí mật của nhân dân miền Nam.

c)

chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam.

d)

chính phủ bất hợp pháp của nhân dân miền Nam.

59.

Cuộc tiến công chiến lược 1972  hướng tiến công chủ yếu là

a)

Quảng Trị.    

b)

Quảng Bình.     

c)

Đà Nẵng.   

d)

Liên khu V.

60.

Từ năm 1965- 1968 nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ gì?  

a)

Vừa sản xuất, vừa chiến đấu và làm nghĩa vụ hậu phương.

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ.

c)

Chi viện cho miền Nam và Lào, Cămpuchia.       

d)

Vừa sản xuất, vừa chi viện cho miền Nam.

61.

Sau khi Chiến tranh cục bộ (1965-1968) thất bại, Mĩ tiếp tục chiến tranh xâm lược Việt Nam với chiến lược

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

62.

Lực lượng chủ yếu trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mĩ  ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân Mĩ.

b)

quân đồng minh của Mĩ.

c)

quân đội Sài Gòn.

d)

cố vấn Mĩ.

63.

Thủ đoạn thâm độc nhất của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) ở Việt Nam là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

c)

Làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.

d)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

64.

Từ 1969-1973, Mĩ đã dùng âm mưu, thủ đoạn nào nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia?

a)

“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

b)

“Dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

 Lợi dụng mâu thuẫn Xô – Trung.

d)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

65.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

được tiến hành bằng quân đội Mỹ là chủ yếu.  

b)

mở rộng chiến tranh sang Lào, Cămpuchia.

c)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

d)

tiến hành các cuộc hành quân xâm lược Lào.

66.

Ngày 6/6/1969, cách mạng miền Nam Việt Nam diễn ra sự kiện quan trọng nào?

a)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt nam thành lập.

c)

Trung ương Cục miền Nam thành lập.

d)

Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

67.

Lịch sử Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia từ 1970-1975 có điểm giống nhau nào giống nhau?

a)

Ba nước đều giành được độc lập dân tộc.

b)

Tiến hành cuộc kháng chiên chống Pháp.

c)

Ba nước tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

Cả ba nước bị thực dân phương Tây đô hộ.

68.

Hiệp định Pari năm 1973 bàn về vấn đề độc lập chủ quyền của

a)

Đông Dương.

b)

Campuchia.   

c)

Việt Nam.   

d)

Lào, Campuchia.

69.

Hiệp định Pari là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh

a)

chính trị và ngoại giao.        

b)

ngoại giao và quân sự.

c)

quân sự , chính trị, binh vận    

d)

quân sự, chính trị và ngoại giao.

70.

 Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp nhằm

a)

xây dựng căn cứ địa kháng chiến của ba nước Đông Dương.

b)

 vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.

c)

biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Pháp.  

d)

 biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ .

71.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” là

a)

buộc Mĩ ngừng ném bom ở miền Bắc.    

b)

buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pa ri.

c)

Mĩ phải rút quân khỏi miền Bắc.

d)

buộc Mĩ chấp nhận đàm phán ở Pa ri.

72.

Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973.

a)

Các bên thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.

b)

Hiệp định có sự tham gia của năm cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

 Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

d)

 Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

73.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào, buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghị Pa ri?

a)

Chiến tranh đơn phương.      

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.     

d)

Việt Nam  hóa chiến tranh.

74.

Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.           

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.   

d)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

75.

Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) của Ban chấp hành trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam là

a)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

đánh đổ đế quốc và phong kiến.

c)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

đánh đổ phong kiến và đế quốc.

76.

Hội nghị lần thứ 21(7/1973) của Ban chấp hành trung ương Đảng đã xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam là

a)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Ngô Đình Diệm.

b)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

c)

thực dân Pháp và chính quyền Bảo Đại.

d)

thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

77.

Cuối năm 1974 đầu 1975, Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện

a)

lực lượng cách mạng miền Nam phát triển cả về số lượng và chất lượng.

b)

 Mĩ tăng cường chi viện cho chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari.

c)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

d)

chính quyền Sài Gòn phát triển lực lượng để giành quyền chủ động.

78.

Chiến dịch nào sau đây thắng lợi đã cho thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ là rất hạn chế?

a)

 Đường 14 – Phước Long.      

b)

Bình Giã.

c)

“Điện Biên Phủ trên không”.  

d)

Hồ Chí Minh.

79.

 Hội nghị lần thứ 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng họp đã nêu rõ nhiệm vụ của cách mạng miền Nam

a)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng.

b)

thực hiện triệt để người cày có ruộng.

c)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành hiệp định Pari.

80.

Chiến thắng nào của ta đã tạo thế và lực để ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy  Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Đường 14- Phước Long.     

b)

 Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.  

d)

 Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

81.

Nét độc đáo của cách mạng miền Nam trong giai đoạn (1954-1975)

a)

đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

b)

đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.

c)

đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và ngoại giao.

d)

tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng ở hai miền.

82.

Đường lối xuyên suốt của Đảng ta từ năm 1930 đến nay là gì?

a)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.    

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

d)

 Cách mạng xã hội chủ nghĩa và thổ địa cách mạng.

83.

Nội dung nào không phải là chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng (cuối năm 1974 đầu năm 1975)?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.            

b)

Nhấn mạnh cả năm 1975 là thời cơ.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

d)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm.

84.

Sau khi ta giành thắng lợi trong chiến dịch đánh Đường 14 – Phước Long, Mĩ phản ứng như thế nào?

a)

Phản ứng mạnh và đưa quân đến hòng chiếm lại.

b)

Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.

c)

Tổng thống Mĩ ra lệnh di tản hết người Mĩ khỏi Sài Gòn.

d)

Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức Tổng thống.

85.

Chủ trương được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề trong ra kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam cuối năm 1974 – đầu 1975 là

a)

đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

đánh chắc, tiến chắc.

c)

 khởi nghĩa từng phần.

d)

đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

86.

Chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề trong ra kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam cuối năm 1974 – đầu 1975 nhằm mục đích gì?

a)

Hạn chế thiệt hại về người và của cho nhân dân

b)

Giải phóng miền Nam trước mùa mưa.

c)

Đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.    

d)

Giải phóng sài Gòn và toàn miền Nam.

87.

Nội dung nào dưới đây không được nêu ra trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng cuối năm 1974 – đầu năm 1975?

a)

Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm.

b)

Nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”.

c)

Phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh.

d)

Tập trung lực lượng giải phóng miền Nam trước mùa mưa.

88.

Nội dung nào là một trong những chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng nêu ra vào cuối năm 1974 – đầu năm 1975?

a)

Quyết định kịp thời kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam.

b)

Nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”.

c)

CD dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định lấy tên là CD Hồ Chí Minh.

d)

Tập trung lực lượng giải phóng miền Nam trước mùa mưa.