wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

41-145 bài 22

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.
Câu 41. Ý nào không phải điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ’’ và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt’’ của đế quốc Mĩ?
a)
A. Sử dụng phương tiện, vũ khí hiện đại của Mĩ.
b)
B. Là cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
c)
C. Quân Mĩ vừa trực tiếp chiến đấu vừa là cố vấn chỉ huy.
d)
D. Nhằm mục đích đàn áp phong trào cách mạng của nhân dân ta.
2.
Câu 42. Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ’’, Mĩ sử dụng nhiều lực lượng tham chiến, ngoại trừ
a)
A. Quân Mĩ.
b)
B. Quân Anh.
c)
C. Quân đồng minh.
d)
D. Quân đội Sài Gòn.
3.
Câu 43. Từ năm 1969 - 1973, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Chiến tranh cục bộ.
b)
B. Chiến tranh đặc biệt.
c)
C. Chiến tranh đơn phương.
d)
D. Việt Nam hóa chiến tranh.
4.
Câu 44. Đế quốc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là do
a)
A. dư luận Mĩ và thế giới phản đối chiến tranh.
b)
B. thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.
c)
C. thất bại trong chiến lược ‘Chiến tranh cục bộ”.
d)
D. quân đội Sài Gòn đã đủ sức thay cho quân Mĩ.
5.
Câu 45. Lực lượng tham chiến trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) của Mĩ là
a)
A. quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
b)
B. quân đội Sài Gòn và hệ thống cố vấn Mĩ.
c)
C. quân đội tay sai trên toàn cõi Đông Dương.
d)
D. quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mĩ.
6.
Câu 46. Mĩ thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” nhằm
a)
A. tận dụng xương máu người Việt Nam, rút dần quân Mĩ về nước.
b)
B. từng bước thoát khỏi khó khăn trong cuộc chiến tranh Việt Nam.
c)
C. tạo điều kiện phát huy vai trò quân đội Sài Gòn trên chiến trường.
d)
D. tập trung toàn bộ lực lượng quân Mĩ xâm lược Lào và Campuchia.
7.
Câu 47. Mục đích thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) là gì?
a)
A. Tăng khả năng thắng lợi của quân đội Mĩ.
b)
B. Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.
c)
C. Chia rẽ khối đoàn kết giữa hai miền Nam - Bắc.
d)
D. Chia cắt lâu dài hai miền trên lãnh thổ Việt Nam.
8.
Câu 48. Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
a)
A. Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.
b)
B. Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.
c)
C. Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
d)
D. Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
9.
Câu 49. Năm 1971, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tăng cường chiến tranh ở Lào nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
a)
A. Thiết lập Liên bang Đông Dương.
b)
B. Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.
c)
C. Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực châu Á.
d)
D. Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
10.
Câu 50. Phạm vi Mĩ tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) ở
a)
A. cả nước.
b)
B. miền Bắc.
c)
C. toàn miền Nam.
d)
D. toàn Đông Dương.
11.
Câu 51. Để hỗ trợ cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973), Mĩ mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương bằng chiến lược
a)
A. “chiến tranh đặc biệt”.
b)
B. “Lào hóa chiến tranh”.
c)
C. “Khơme hóa chiến tranh”.
d)
D. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
12.
Câu 52. Để hạn chế sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta, trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, Mĩ đã dùng thủ đoạn
a)
A. kinh tế.
b)
B. văn hoá.
c)
C. chính trị.
d)
D. ngoại giao.
13.
Câu 53. So với “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), quy mô của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) thay đổi như thế nào?
a)
A. Phạm vi ở miền Nam, Lào, Campuchia.
b)
B. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
c)
C. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
d)
D. Chiến trường chính là miền Nam Việt Nam.
14.
Câu 54. Điểm giống nhau về lực lượng Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) là gì?
a)
A. Quân Mĩ đóng vai trò nòng cốt.
b)
B. Quân đội tay sai và đồng minh của Mĩ.
c)
C. Quân Mĩ làm nòng cốt trong các cuộc hành quân.
d)
D. Quân đội tay sai làm nòng cốt do cố vấn Mĩ chỉ huy.
15.
Câu 55. Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là đều 
a)
A. dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.
b)
B. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.
c)
C. thực hiện âm mưu "dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".
d)
D. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
16.
Câu 56. Điểm chung trong các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 là gì? 
a)
A. Sử dụng quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.
b)
B. Sử dụng quân đội tay sai làm nòng cốt do cố vấn Mĩ chỉ huy.
c)
C. Thực hiện âm mưu thâm độc “dùng người Việt đánh người Việt”.
d)
D. Chia cắt lâu dài đất nước ta và nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
17.
Câu 57. Điểm chung trong các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 là gì? 
a)
A. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
b)
B. Sử dụng quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.
c)
C. Sử dụng quân đội tay sai làm nòng cốt do cố vấn Mĩ chỉ huy.
d)
D. Thực hiện âm mưu thâm độc “dùng người Việt đánh người Việt”.
18.
Câu 58. Điểm chung về vai trò của quân Mĩ trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là
a)
A. hỗ trợ.
b)
B. chủ chốt.
c)
C. cố vấn chỉ huy.
d)
D. phối hợp chiến đấu.
19.
Câu 59. Các chiến lược chiến tranh mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 có nhiều điểm giống nhau, ngoại trừ
a)
A. dựa vào bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn.
b)
B. muốn chia cắt đất nước ta thành hai miền Nam - Bắc.
c)
C. có sự giúp đỡ của quân đội các nước đồng minh của Mĩ.
d)
D. sử dụng chính sách “bình định” để chiếm đất, giành dân.
20.
Câu 60. Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là
a)
A. có sự tham chiến của quân Mĩ.
b)
B. dựa vào lực lượng quân sự Mĩ.
c)
C. dựa vào quân đội các nước thân Mĩ.
d)
D. kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.
21.
Câu 61. Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là
a)
A. ra sức chiếm đất, giành dân.
b)
B. sử dụng quân đội đồng minh.
c)
C. tiến hành chiến tranh tổng lực.
d)
D. sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.
22.
Câu 62. Tháng 2/1961, để đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam, các lực lượng vũ trang thống nhất thành
a)
A. đôi du kích miền Nam.
b)
B. Cứu quốc quân Việt Nam.
c)
C. Quân giải phóng miền Nam.
d)
D. Quân đội quốc gia Việt Nam.
23.
Câu 63. Chủ trương mà Đảng Lao động Việt Nam đề ra trong cuộc đấu tranh chống chiến lược ''Chiến tranh đặc biệt'' (1961 - 1965) của Mĩ là gì?
a)
A. Tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam Việt Nam.
b)
B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang nổi dậy của nông dân.
c)
C. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, nổi dậy tiến công địch.
d)
D. Đánh địch trên ba vùng chiến lược: rừng núi, nông thôn đồng bằng, đô thị.
24.
Câu 64. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược ‘‘Chiến tranh đặc biệt’’ của Mĩ với chiến thắng mở đầu vang dội tại
a)
A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
b)
B. Bình Giã (Bà Rịa).
c)
C. An Lão (Bình Định).
d)
D. Đồng Xoài (Biên Hòa).
25.
Câu 65. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đánh dấu sự phá sản cơ bản chiến lược ‘‘Chiến tranh đặc biệt’’ (1961 - 1965) của Mĩ?
a)
A. Ấp Bắc (Mĩ Tho)
b)
B. Bình Giã (Bà Rịa).
c)
C. An Lão (Bình Định).
d)
D. Ba Gia (Quảng Ngãi).
26.
Câu 66. Thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta ở miền Nam có tính chất mở đầu cho việc đánh bại ‘‘Chiến tranh đặc biệt’’ (1961 - 1965) của Mĩ?
a)
A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
b)
B. Bình Giã (Bà Rịa).
c)
C. Ba Gia (Quảng Ngãi).
d)
D. Đồng Xoài (Biên Hòa).
27.
Câu 67. Với chiến thắng Ấp Bắc (1/1963), quân dân miền Nam việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?
a)
A. Tìm diệt và bình định.
b)
B. Tìm diệt và lấn chiếm.
c)
C. Trực thăng vận và thiết xa vận.
d)
D. Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ.
28.
Câu 68. Những chiến thắng làm phá sản chiến lược ‘‘Chiến tranh đặc biệt’’ (1961 - 1965) của Mĩ là
a)
A. Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
b)
B. Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài, Núi Thành, Ấp Bắc.
c)
C. Ấp Bắc, Bình Giã, Núi Thành, An Lão, Vạn Tường.
d)
D. An Lão, Núi Thành, Vạn Tường, Ba gia, Đồng Xoài.
29.
Câu 69. Đối với cách mạng miền Nam, thắng lợi của phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị và phong trào chống, phá “ấp chiến lược” ở nông thôn có tác dụng
a)
A. đưa chính quyền Sài Gòn đi đến chỗ khủng hoảng triền miên.
b)
B. làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ.
c)
C. đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.
d)
D. khoét sâu mâu thuẫn giữa chính quyền Sài Gòn và đế quốc Mĩ.
30.
Câu 70. Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông - xuân 1964 - 1965 góp phần làm phá sản chiến lược ''chiến tranh  đặc biệt'' của Mĩ?
a)
A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
b)
B. Bình Giã (Bà Rịa).
c)
C.Vạn Tường.
d)
D. Núi Thành.
31.
Câu 71. Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) của Mĩ?
a)
A. An Lão.
b)
B. Ấp Bắc.
c)
C. Núi Thành (Quảng Nam).
d)
D. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
32.
Câu 72. Chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
A. Chiến tranh cục bộ.
b)
B. Chiến tranh đặc biệt.
c)
C. Chiến tranh đơn phương.
d)
D. Việt Nam hóa chiến tranh.
33.
Câu 73. "Một tấc không đi, một li không rời" là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong
a)
A. cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Pari 1973.
b)
B. cuộc đấu tranh chống, phá “ấp chiến lược’’ (1961 - 1965).
c)
C. đấu tranh đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ 1954.
d)
D. phong trào “Đồng khởi’’ diễn ra ở miền Nam (1959 - 1960).
34.
Câu 74. Chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng tỏ
a)
A. thế và lực của cách mạng miền Nam lớn mạnh nhanh chóng.
b)
B. miền Nam có khả năng đánh bại “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
c)
C. cách mạng miền Nam từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tiến công.
d)
D. cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
35.
Câu 75. Với chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa), quân và dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
A. Chiến tranh cục bộ.
b)
B. Chiến tranh đặc biệt.
c)
C. Chiến tranh đơn phương.
d)
D. Việt Nam hóa chiến tranh.
36.
Câu 76. Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận
a)
A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
b)
B. Bình Giã (Bà Rịa).
c)
C. Ba Gia (Quảng Ngãi).
d)
D. Đồng Xoài (Bình Phước).
37.
Câu 77. Quân dân miền Nam chiến đấu chống Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ giành nhiều thắng lợi lớn, ngoại trừ thắng lợi ở
a)
A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
b)
B. Bình Giã (Bà Rịa).
c)
C. Đồng Xoài (Bình Phước).
d)
D. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
38.
Câu 78. Sau thắng lợi nào của ta, Mĩ chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
a)
A. Hai mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967.
b)
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
c)
C. “Ấp Bắc” (2/1/1963), Vạn Tường (18/8/1965).
d)
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
39.
Câu 80. Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là
a)
A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
b)
B. An Lão (Bình Định).
c)
C. Ba Gia (Quảng Ngãi).
d)
D. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
40.
Câu 81. Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cho cao trào đấu tranh nào sau đây?
a)
A. Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.
b)
B. Một tấc không đi, một li không rời.
c)
C. Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.
d)
D. Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.
41.
Câu 82. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 có ý nghĩa gì?
a)
A. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại cuộc chiến tranh.
b)
B. Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari, rút hết quân về nước.
c)
C. Buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
d)
D. Buộc Mĩ thu hẹp phạm vi ném bom miền Bắc Việt Nam.
42.
Câu 83. Chiến thắng Vạn Tường (18/8/1965) chứng tỏ ta
a)
A. đánh thắng hoàn toàn quân Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ”.
b)
B. có khả năng đánh thắng quân Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ”.
c)
C. chuyển cách mạng từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tiến công.
d)
D. có khả năng đánh thắng quân Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt”.
43.
Câu 84. Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
a)
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
b)
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
c)
C. Cuộc Tiến công chiến lược Xuân - Hè năm 1972.
d)
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu thân 1968.
44.
Câu 85. Trong giai đoạn từ 1954 - 1975, thắng lợi nào chứng minh quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?
a)
A. Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
b)
B. Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
c)
C. Thắng lợi Vạn Tường - Quảng Ngãi 8/1965.
d)
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
45.
Câu 86. Thắng lợi quân sự nào của ta trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?
a)
A. Núi Thành - Quảng Nam (8/1965).
b)
B. Vạn Tường - Quảng Ngãi (8/1965).
c)
C. Hai mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967.
d)
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu thân 1968.
46.
Câu 87. Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?
a)
A. Phong trào “Đồng khởi” 1959 - 1960.
b)
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
c)
C. Cuộc Tiến công chiến lược Xuân - Hè năm 1972.
d)
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu thân 1968.
47.
Câu 88. Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, chiến thắng nào của quân dân miền Nam mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt”?
a)
A. Ấp Bắc ( 1/1963).
b)
B. Núi Thành (8/1965)
c)
C. Vạn Tường (8/1965).
d)
D. Ba Gia ( Quảng Ngãi).
48.
Câu 89. Sau thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, ta buộc Mĩ phải tuyên bố
a)
A. kí hiệp định Pari, rút quân về nước.
b)
B. “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
c)
C. “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
d)
D. chấm dứt cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
49.
Câu 90. Thắng lợi nào của ta đánh dấu sự phá sản hoàn toàn chiến lược "chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) của Mĩ ở Việt Nam?
a)
A. Trận chiến ở Vạn Tường - Quảng Ngãi 1965.
b)
B. Chiến dịch “Điện Biên phủ trên không” 1972.
c)
C. Cuộc hành quân mùa khô 1966 - 1967 của Mĩ.
d)
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu thân 1968.
50.
Câu 91. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu thân 1968?
a)
A. Mĩ chấp nhận đàm phán với ta tại Pari.
b)
B. Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.
c)
C. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
d)
D. Mĩ buộc phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
51.
Câu 92. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
a)
A. “xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari.
b)
B. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
C. “xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.
d)
D. ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
52.
Câu 93. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
a)
A. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
B. "xuống thang" chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.
c)
C. “xuống thang" chiến tranh trên cả hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
d)
D. ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
53.
Câu 94. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc
a)
A. Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.
b)
B. Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
c)
C. Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. Mĩ chấm nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
54.
Câu 95. Về mặt ngoại giao, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã buộc Mĩ phải
a)
A. kí hiệp định Pari.
b)
B. chấm dứt chiến tranh.
c)
C. ngừng đánh phá miền Bắc.
d)
D. chấp nhận đàm phán ở Pari.
55.
Câu 96. Thắng lợi quân sự nào của ta dưới đây góp phần làm Mĩ thất bại trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”?
a)
A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
b)
B. Bình Giã (Bà Rịa).
c)
C. Đồng Xoài (Bình Phước).
d)
D. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
56.
Câu 97. Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
a)
A. Chiến tranh cục bộ.
b)
B. Chiến tranh đặc biệt.
c)
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
D. Đông Dương hóa chiến tranh.
57.
Câu 98. Thắng lợi chính trị mở đầu của cách mạng Miền Nam Việt Nam trong giai đoạn chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
a)
A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
b)
B. Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh.
c)
C. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.
d)
D. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp, biểu thị quyết tâm chống Mĩ.
58.
Câu 99. Ngày 6/6/1969 gắn liền với sự kiện nào của lịch sử dân tộc ta?
a)
A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
b)
B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp quyết tâm chống Mĩ.
c)
C. Khai mạc Hội nghị Pari về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
d)
D. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
59.
Câu 100. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia họp (4/1970) biểu thị
a)
A. quyết tâm đoàn kết của nhân dân ba nước trong chiến đấu chống Mĩ.
b)
B. sự nhất trí thực hiện cuộc tổng phản công đối với quân Mĩ và tay sai.
c)
C. sự đồng lòng của ba nước cùng xây dựng một chính quyền thống nhất.
d)
D. mối quan hệ truyền thống, tương trợ lẫn nhau trong phát triển đất nước.
60.
Câu 101. Tình đoàn kết giữa Việt Nam và Lào trong cuộc chiến đấu chống “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) thể hiện qua
a)
A. chiến dịch Trung Lào.
b)
B. chiến dịch Thượng Lào.
c)
C. cuộc hành quân Gianxon Xiti.
d)
D. cuộc hành quân Lam Sơn - 719.
61.
Câu 102. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đã
a)
A. giải phóng hoàn toàn tỉnh Quảng Trị, Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ.
b)
B. tiêu diệt toàn bộ địch ở Quảng Trị, mở rộng tiến công trên khắp miền Nam.
c)
C. giải phóng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
d)
D. chọc thủng ba phòng tuyến của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
62.
Câu 103. Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
a)
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
c)
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
D. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975.
63.
Câu 104. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân đội Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
a)
A. tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
B. thừa nhận sự thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ.
c)
C. tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. thừa nhận sự thất bại của chiến lược chiến tranh đặc biệt.
64.
Câu 105. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?
a)
A. Phản ứng linh hoạt.
b)
B. Chiến tranh cục bộ.
c)
C. Chiến tranh đặc biệt.
d)
D. Việt Nam hóa chiến tranh.
65.
Câu 119. Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, Mĩ mở cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng nhằm
a)
A. đưa miền Bắc quay về thời kì đồ đá cũ.
b)
B.  buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
c)
C. giúp lực lượng quân đội Sài Gòn tự đứng vững.
d)
D. nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.
66.
Câu 120. Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam sau thất bại ở sự kiện nào?
a)
A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
b)
B. Cuộc Tổng tiến công chiến lược năm 1972.
c)
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
d)
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
67.
Câu 121. Mĩ thực hiện cuộc tập kích chiến lược B52 vào Hà Nội và Hải Phòng cuối năm 1972 nhằm
a)
A. ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
b)
B. làm lung lay ý chí, quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta.
c)
C. phong tỏa cảng hải Phòng và các sông ngòi, vùng biển ở miền Bắc.
d)
D. cứu nguy cho “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán.
68.
Câu 123. Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc, đập tan cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng?
a)
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
b)
B. Tiến công chiến lược xuân - hè năm 1972.
c)
C. Tổng tiến công Xuân Mậu Thân năm 1968.
d)
D. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
69.
Câu 125. Trong giai đoạn từ 1954 - 1975, sự kiện nào tác động trực tiếp buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari 1973?
a)
A. Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
b)
B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
c)
C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” 1972.
d)
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
70.
Câu 126. Một trong những điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là gì?
a)
A. Đưa đất nước bước vào kỉ nguyên độc lập, thống nhất.
b)
B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
C. Buộc kẻ thù phải kí kết hiệp định chấm dứt chiến tranh.
d)
D. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân ở nước ta.
71.
Câu 127. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1954 - 1975) cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân
a)
A. là đối xứng với tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến.
b)
B. ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian.
c)
C. không thể phân biệt rạch ròi với tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian.
d)
D. luôn ở phía sau và bảo đảm cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
72.
Câu 128. Một trong những biểu hiện của vài trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứ nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là
a)
A. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ.
b)
B. chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ.
c)
C. xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
d)
D. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
73.
Câu 129. Một trong những biểu hiện của vài trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứ nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là
a)
A. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ.
b)
B. xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
c)
C. làm nghĩa vụ hậu phương chi viện cho cuộc chiến tranh cách mạng.
d)
D. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
74.
Câu 130. Một trong những biểu hiện của vài trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứ nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là
a)
A. bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.
b)
B. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ.
c)
C. xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
d)
D. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
75.
Câu 131. Một trong những biểu hiện của vài trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứ nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là
a)
A. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
b)
B. nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.
c)
C. xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
d)
D. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
76.
Câu 132. Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
b)
B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
c)
C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
d)
D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
77.
Câu 133. Hiệp định Pari được kí kết vào 27/1/1973 là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh
a)
A. quân sự, ngoại giao.
b)
B. tiến công và nổi dậy.
c)
C. vũ trang, chính trị - ôn hoà.
d)
D. quân sự, chính trị, ngoại giao.
78.
Câu 134. Ý nghĩa của Hiệp định Pari (1973) là gì?
a)
A. Mĩ cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam.
b)
B. Thể hiện các chiến thắng quân sự, kinh tế, văn hóa của ta.
c)
C. Thể hiện cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân miền Bắc.
d)
D. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.
79.
Câu 135. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
a)
A. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
b)
B. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.
c)
C. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.
d)
D. Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
80.

Câu 136. Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Pari (21/7/1973) là

(a)  

81.

Câu 137. Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

(a)  

82.

Câu 138. Điểm giống nhau cơ bản về nội dung của Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương và Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam là gì?

(a)  

83.

Câu 139. Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơ ne vơ (1954) về Đông Dương và Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam là

(a)  

84.

Câu 140. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc đã

(a)  

85.

Câu 141. Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari1973 về Việt Nam được ký kết trong bối cảnh

(a)  

86.

Câu 142. Hiệp định Pari 1973 và Hiệp định Giơnevơ 1954 về nội dung có điểm nào khác nhau?

(a)  

87.

Câu 143. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao

(a)  

88.

Câu 144. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao

(a)  

89.

Câu 145. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao

(a)