wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Sử cuối kì I

Total questions: 88

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.
Nguồn gốc của chiến tranh lạnh là
a)
Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa 2 cường quốc Mĩ và Liên Xô
b)
Xuất phát từ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ
c)
Do sự chi phối của trật tự hai cực Ianta
d)
Xuất phát từ mục tiêu chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa của Mĩ
2.
Thế nào là "chiến tranh lạnh"
a)
Là cuộc chiến tranh dùng sức mạnh kinh tế để đe doạ đối phương giữa Mĩ và Liên Xô
b)
Là cuộc chạy đua quân sự giữa Mĩ và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh thế giới mới
c)
Là cuộc chiến tranh giữa Mĩ và Liên Xô, mặc dù không có tiếng súng nhưng khiến quan hệ quốc tế luôn trong tình trạng căng thẳng, chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi
d)
Là cuộc chiến tranh dùng sức mạnh kinh tế để khống chế các nước của Mĩ và Liên Xô
3.
Nội dung nào sau đây không nằm trong diễn biến của chiến tranh lạnh
a)
Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên
b)
Xung đột ở khu vực Trung Cận Đông
c)
Xung đột trực tiếp giữa 2 siêu cường Xô - Mỹ
d)
Các cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Dương
4.
Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc "Chiến tranh lạnh"
a)
Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ
b)
Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan
c)
Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudoven
d)
Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman
5.
Mục đích bao quát nhất của "Chiến tranh lạnh" do Mĩ phát động là ?
a)
Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc vào Mĩ.
c)
Đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d)
Thực hiện “chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới của Mĩ.
6.
Sự kiện đánh dấu sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe là
a)
Mĩ đưa ra học thuyết Truman chống lại Liên Xô và các nước XHCN.
b)
Mĩ đưa ra kế hoạch Macsan để phục hưng châu Âu..
c)
Liên Xô và các nước XHCN thành lập khối SEV.
d)
Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vácsava.
7.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện vào thời gian nào ?
a)
Từ đầu những năm 50 của thế kỉ XX
b)
Từ đầu những năm 60 của thế kỉ XX
c)
Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX
d)
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX
8.
Một trong những nguyên nhân Xô - Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh là
a)
nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.
b)
cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.
c)
nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.
d)
Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.
9.
Hậu quả nghiêm trọng, nặng nề mà chiến tranh lạnh để lại là
a)
Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang để chuẩn bị tiến hành chiến tranh với nhau
b)
Hàng ngàn căn cứ quân sự, các khối quân sự được thiết lập trên toàn cầu
c)
Các nước phải chi một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt
d)
Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.
10.
Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết 1972 có ý nghĩa
a)
Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
b)
Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở Châu Âu.
c)
Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.
d)
Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.
11.
Sự kiện nào dưới đây có ý nghĩa đánh dấu sự chấm dứt đối đầu Đông - Tây ở Châu Âu
a)
Liên Xô và Mĩ chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
b)
Hai nước Đức kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ hai nước
c)
Định ước Henxinki được kí kết giữa các nước Châu Âu và Bắc Mĩ
d)
Bức tường Bêclin bị phá bỏ và nước Đức tái thống nhất
12.
Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc được đánh dấu bằng sự kiện nào
a)
Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
b)
Định ước Henxinki năm 1975.
c)
Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989)
d)
Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)
13.
Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
a)
Xu thế toàn cầu hóa
b)
Cục diện "Chiến tranh lạnh"
c)
Sự ra đời các khối quân sự đối lập
d)
Sự hình thành các liên minh kinh tế
14.
Sau khi "Chiến tranh lạnh" chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào ?
a)
Đơn cực
b)
Đa cực nhiều trung tâm.
c)
Một cực nhiều trung tâm.
d)
Đa cực.
15.
Sau chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển với việc
a)
lấy quân sự làm trọng tâm
b)
lấy văn hóa - giáo dục làm trọng tâm
c)
lấy kinh tế làm trọng tâm
d)
lấy chính trị làm trọng tâm
16.
Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung trong quan hệ quốc tế là
a)
Hòa bình, hợp tác và phát triển.
b)
Tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự.
c)
Cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.
d)
Cùng tồn tại trong hòa bình, các bên cùng có lợi.
17.
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là tổ chức cách mạng đi theo khuynh hướng nào ?
a)
Cải lương
b)
Vô sản
c)
Dân chủ tư sản
d)
Cộng hoà tư sản
18.
Cơ quan ngôn luận của Hội VN Cách mạng thanh niên là
a)
Bản án chế độ thực dân Pháp
b)
Báo Người cùng khổ
c)
Báo Thanh niên
d)
Tác phẩm “Đường cách mệnh”
19.
Năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp huấn luyện cán bộ tại Quảng Châu (Trung Quốc) được xuất bản thành tác phẩm
a)
Bản án chế độ thực dân Pháp
b)
Con rồng tre
c)
Đường cách mệnh
d)
Kháng chiến nhất định thắng lợi
20.
Ở Việt Nam, cuối năm 1928, các thành viên của tổ chức nào sau đây thực hiện chủ trương "vô sản hoá"
a)
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
b)
Đông Dương Cộng sản đảng.
c)
Tân Việt cách mạng đảng.
d)
Việt Nam Quốc dân đảng.
21.
Tổ chức cuộc lãnh đạo khởi nghĩa Yên Bái (2 - 1930) ?
a)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
Đông Dương Cộng sản đảng.
c)
Tân Việt cách mạng đảng.
d)
Việt Nam Quốc dân đảng.
22.
Việt Nam Quốc dân đảng (1927) là đảng của giai cấp nào ?
a)
Tiểu tư sản
b)
Tư sản dân tộc
c)
Công nhân
d)
Tiểu tư sản, tư sản, địa chủ
23.
Mục tiêu của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng (1927) là gì ?
a)
Đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ ngôi vua
b)
Đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền
c)
Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền
d)
Đánh đổ ngôi vua, đánh đuổi giặc Pháp, lập nên nước Việt Nam độc lập
24.
Sự kiện nào đã kết thúc vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc Dân đảng và khuynh hướng dân chủ tư sản trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 - 1930
a)
Trùm mộ phu Badanh bị ám sát
b)
Thất bại của khởi nghĩa Yên Bái
c)
Sự ra đời của Xô viết Nghệ - Tĩnh
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
25.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân Đảng đều là
a)
các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản
b)
Các tổ chức yêu nước cách mạng
c)
các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản
d)
tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam
26.
Năm 1929, ở Việt Nam ba tổ chức Cộng sản ra đời có ý nghĩa gì ?
a)
Là một xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản
b)
Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam
c)
Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trưởng thành
d)
Là mốc đánh dấu chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam
27.
Năm 1929, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phân hoá thành tổ chức cộng sản nào sau đây ?
a)
Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
b)
Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.
c)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam Cộng sản đảng.
d)
An Nam Cộng sản đảng, Việt Nam Quốc dân đảng.
28.
Tờ báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của tổ chức nào
a)
Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
Đông Dương Cộng sản đảng.
c)
An Nam Cộng sản đảng.
d)
Đông Dương cộng sản liên đoàn.
29.
Đại biểu của tổ chức cộng sản nào dưới đây không tham dự Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 ?
a)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
b)
An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
c)
An Nam Cộng sản Đảng.
d)
Đông Dương Cộng sản Đảng.
30.
Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng là tờ báo
a)
Đỏ
b)
Thanh niên
c)
Búa liềm.
d)
An Nam trẻ
31.
Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản với cương trị là
a)
nhà trí thức yêu nước
b)
người đứng đầu một Đảng cộng sản.
c)
phái viên của Quốc tế Cộng sản
d)
người đứng đầu một tổ chức cộng sản
32.
Người soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1903) là ai ?
a)
Nguyễn Ái Quốc
b)
Lê Hông Sơn
c)
Lê Hồng Phong
d)
Trần Phú
33.
Con đường Cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên là
a)
Thực hiện đánh đổ phong kiếm tay sai để làm cách mạng ruộng đất triệt để
b)
Tiến hành "tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi với xã hội cộng sản"
c)
Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc và phong kiến chia cho dân cày nghèo
d)
Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc
34.
Lực lượng cách mạng được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là
a)
công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, trí thức, trung, tiểu địa chủ.
b)
công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến
c)
công nhân và nông dân
d)
toàn thể dân tộc Việt Nam.
35.
Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là
a)
Dân cày có ruộng
b)
Độc lập và tự do
c)
Tự do, bình đẳng, bác ái
d)
Đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới
36.
Nội dung nào khẳng định tính đúng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2 - 1930)
a)
Thể hiện rõ tinh thần quốc tế vô sản.
b)
Vấn đề dân tộc gắn liền với vấn đề giai cấp.
c)
Tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa công nhân và nông dân.
d)
Đánh giá đúng khả năng lãnh đạo của giai cấp công nhân.
37.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 - 1930) là (câu này hay này)
a)
Hay thật
b)
Hay đó
c)
Legit bro
d)
no kidd
38.
Nhân tố mang tính tất yếu đầu tiên chuẩn bị cho những thắng lại về sau của Cách mạng Thanh niên
a)
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Tinh thần đại đoàn kết của các tầng lớp nhân dân.
c)
Sự phát triển mạnh mẽ của đất nước về kinh tế, chính trị.
d)
Sự giúp đỡ của các lực lượng dân chủ thế giới
39.
Sự kiện nào dứi đây đánh dấu bước ngoặc vĩ đại của cách mạng Việt Nam
a)
Cách mạng Tháng Tám thành công
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
c)
Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc
d)
Chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh được thành lập
40.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của các yếu tố nào ?
a)
Chủ nghĩa Mác Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh
b)
Chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân, phong trào tư sản yêu nước.
c)
Chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và nổi.
d)
Chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân.
41.
Nguyễn Ái Quốc có vai trò gì trong hội nghhị hợp nhất của các tổ chức cộng sản đầu tiên 1930 ?
a)
Đào tạo thanh niên giác ngộ cách mạng.
b)
Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
c)
Chủ trì Hội nghị, soạn thảo Chính cương, Sách lược vắn tắt.
d)
Soạn thảo Luận cương chính trị đầu tiên để Hội nghị thông qu
42.
Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 1929 - 1933 bắt đầu từ ngành nào ?
a)
thủ công nghiệp
b)
nông nghiệp
c)
thương mại
d)
công nghiệp
43.
Xã hội Việt Nam trong những năm 1930-1931 tồn tại những mâu thuẫn cơ bản nào ?
a)
Tư sản với chính quyền thực dân Pháp và nông dân với địa chủ phong kiến
b)
Nông dân và địa chủ phong kiến và công nhân với tư sản.
c)
Dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và nông dân với địa chủ phong kiến.
d)
Dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và công nhân với giai cấp tư sản.
44.
Phong trào cách mạng 1930-1931 bùng nổ do nguyên nhân khách quan nào ?
a)
Sự chỉ đạo kịp thời của Quốc tế Cộng sản đối với cách mạng Việt Nam
b)
Những hoạt động yêu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
c)
Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933
d)
Ba tổ chức cộng sản liên tiếp ra đời ở Việt Nam (1929)
45.
Từ tháng 2 đến tháng 4, mục tiêu đấu tranh của công nhân, nông dân trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì ?
a)
Đòi cải thiện đời sống
b)
Đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương
c)
Đòi quyền lợi về chính trị
d)
Đòi các quyền tự do dân chủ
46.
Những khẩu hiệu đấu tranh nào dưới đây đã xuất hiện trong phong trào 1930-1931 ở Việt Nam ?
a)
“Đả đảo chủ nghĩa đế quốc!” và “Ruộng đất về tay dân cày!”.
b)
“Đả đảo bù nhìn!” và “Việt Nam độc lập”
c)
“Việt Nam độc lập!” và “Chủ nghĩa xã hội!”
d)
“Đả đảo chủ nghĩa phát xít!” và “Nhà máy về tay thợ thuyền!.
47.
Khẩu hiệu: "Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến" của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930-1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về
a)
Xã hội
b)
Chính trị
c)
Văn hoá
d)
Kinh tế
48.
Sự kiện nào được xem là bước ngoặt trong phòng trào cách mạng 1930-1931?
a)
Chính quyền Xô viết thực hiện những chính sách tiến bộ tại Nghệ An, Hà Tĩnh.
b)
Chính quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã tại Nghệ An, Hà Tĩnh.
c)
Cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân nhân ngày Quốc tế lao động 1-5.
d)
Những cuộc biểu tình có vũ trang của nông dân Nghệ An, Hà Tĩnh.
49.
Cuộc đấu tranh nhân ngày 1-5-1930 trong phong trào cách mạng 1930-1931 có ý nghĩa như thế nào?
a)
Đây là cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của công nhân.
b)
Lần đầu tiên công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động và thể hiện tình đoàn kết với công nhân thế giới.
c)
Lần đầu tiên, công nhân Việt Nam đấu tranh công khai kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động và thể hiện tình đoàn kết với công nhân thế giới.
d)
Lần đầu tiên công nhân và nông dân liên minh với nhau trong một phong trào đấu tranh.
50.
Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1931 là gì?
a)
Chống phong kiến và tay sai
b)
Chống đế quốc và phong kiến
c)
Chống phong kiến và tư sản
d)
Chống đế quốc và tư sản
51.
Lực lượng chủ yếu tham gia phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1931 là giai cấp nào?
a)
Công nhân và nông dân
b)
Công nhân, nông dân, tư sản
c)
Toàn thể dân tộc Việt Nam
d)
Công nhân, nông dân, tiểu tư sản.
52.
Khối liên minh công-nông lần đầu tiên được hình thành trong phong trào nào ở Việt Nam?
a)
Phong trào giải phóng dân tộc 1930 – 1945.
b)
Phong trào cách mạng 1930 -1931.
c)
Phong trào dân tộc dân chủ 1930 – 1945.
d)
Phong trào dân chủ 1936 -1939.
53.
Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?
a)
Đấu tranh bí mật, bất hợp pháp.
b)
Đảng kiên định trong quá trình đấu tranh.
c)
Vai trò lãnh đạo của Đảng và sự hình thành liên minh công nông.
d)
Sự hình thành khối liên minh công nông vững chắc.
54.
Nhận xét nào dưới đây về phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là không đúng?
a)
Đây là phong trào cách mạng mang đậm tính dân tộc hơn tính giai cấp.
b)
Đây là phong trào cách mạng triệt để, không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc.
c)
Đây là phong trào diễn ra trên quy mô rộng lớn và mang tính thống nhất cao.
d)
Đây là phong trào cách mạng có hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt.
55.
Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào cách mạng năm 1930-1931 là
a)
Để lại cho Đảng nhiều kinh nghiệm trong lãnh đạo đấu tranh công khai.
b)
Tạo điều kiện cho Mặt trận dân tộc thống nhất ra đời
c)
Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng
d)
Phong trào như cuộc tập dượt trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám
56.
Từ thực tiễn phong trào cách mạng 1930-1931, bài học kinh nghiệm quan trọng nào có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?
a)
Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
b)
Đấu tranh bạo lực quyết liệt với kẻ thù
c)
Thực hiện đoàn kết giai cấp công nhân và nông dân
d)
Tổ chức tập dượt các hình thức dấu tranh phong phú
57.
Điểm mới của phong trào cách mạng 1930-1931 so với các phong trào cách mạng trước đó là gì?
a)
Có Đảng Cộng sản lãnh đạo, hình thành khối liên minh công nông, có tính triệt để.
b)
Xác định nhiệm vụ trước mắt là giải phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất.
c)
Lần đầu có các cuộc bãi công, biểu tình, quy mô lớn thu hút đông đảo nhân dân
d)
Phong trào đã bước dầu xây dựng hình thức mặt trận thống nhất đầu tiên của dân tộc
58.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930) đã bầu ai làm Tổng Bí thư?
a)
Lê Hồng Phong
b)
Trần Phú
c)
Nguyễn Văn Cừ
d)
Trường Chinh
59.
Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930) quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương
b)
Đông Dương Cộng sản Đảng
c)
Đảng dân chủ Việt Nam
d)
Đảng Lao động Việt Nam
60.
Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế nào trong việc xác định
a)
Quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới
b)
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng
c)
Phương pháp, hình thức đấu tranh cách mạng
d)
Vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản
61.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2-1930) và Luận cương chính trị (10-1930) có điểm khác nhau và xác định đường lối cách mạng là gì?
a)
Xác định nhiệm vụ và lực lượng tham gia cách mạng
b)
Xác định vai trò lãnh đạo, lực lượng tham gia cách mạng.
c)
Xác định mối quan hệ giữa cách mạng nước ta với cách mạng thế giới
d)
Xác định đường lối chiến lược, vai trò lãnh đạo cách mạng
62.
Một trong những hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1920 so với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là
a)
Nặng về đấu tranh giai cấp, coi công - nông mới là động lực cách mạng,
b)
chưa vạch ra đường lối cụ thể cho cách mạng Việt Nam
c)
chưa thấy được vai trò của giai cấp công nhân dối với cách mạng Việt Nam.
d)
mang tính chất phát triển theo con đường tư bản chủt nghĩa.
63.
Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo là
a)
xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN
b)
xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc trước, đánh đổ phong kiến sau.
c)
xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam là giải quyết và để ruộng đất cho nông dân.
d)
xác định lực lượng nồng cốt của cách mạng Việt Nam là công nhân, nông dân và tư sản dân tộc
64.
Ý nào không phản ánh đúng điểm mới của phong trào 1930-1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?
a)
Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng cộng sản lãnh đạo
b)
Đã thành lập được mặt trận dân tộc chống đế quốc và tay sai
c)
Mang tính chất cách mạng triệt để nhằm vào hai kẻ thù đế quốc và tay sai
d)
Diễn ra trên quy mô rộng lớn từ Bắc vào Nam mang tính chất thống nhất cao
65.
Đầu tháng 9-1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách kinh tế gì ở Việt Nam?
a)
Kinh tế mới
b)
Kinh tế chỉ huy
c)
Tư bản chủ nghĩa
d)
Cộng sản thời chiến
66.
Thái độ và hành động của Pháp khi quân Nhật tiến vào miền Bắc Việt Nam(9-1940)?
a)
Kiên quyết đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản
b)
Phối hợp cùng nhân dân ta đấu tranh chống Nhật
c)
Nhanh chóng đầu hàng, cấu kết với Nhật cùng thống trị nhân dân Việt Nam.
d)
Vừa chống Nhật, vừa bắt tay với chúng để đàn áp nhân dân Đông Dương
67.
Mục đích của Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay, thầu dầu là gì?
a)
Phát triển cách ngành công nghiệp
b)
Phá hoại nền nông nghiệp của Việt Nam
c)
Phục vụ nhu cầu chiến tranh
d)
Khiến cho nền kinh tế Việt Nam mất cân đối
68.
Kẻ thù của cách mạng Việt nam từ 9 - 1940 đến trước 3 - 1945 là
a)
Đế quốc Pháp và phát xít Nhật Bản
b)
phát xít Nhật, tay sai
c)
thực dân, phong kiến
d)
bọn phản động thuộc địa và tay sai
69.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là gì?
a)
Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng Đông Dương
b)
Chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh dế quốc.
c)
Chống chế độ phản động thuộc địa ở Đông Dương
d)
Đánh đuổi đế quốc Pháp-Nhật, giải phóng dân tộc
70.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 diễn ra ở đâu?
a)
Pắc Bó (Cao Bằng)
b)
Bà Điểm (Gia Định)
c)
Đinh Bâng (Bắc Ninh)
d)
Hương Cảng (Trung Quốc)
71.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn về chỉ đạo chiến lược cách mạng vì
a)
Cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân nhân ngày Quốc tế lao động 1-5.
b)
đã chủ trương thành lập Chính phủ nhân dân
c)
đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
d)
Những cuộc biểu tình có vũ trang của nông dân Nghệ An, Hà Tĩnh.
72.
Triệu tập và chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941) là ai?
a)
Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ
b)
Đồng chí Nguyễn Ái Quốc
c)
Tổng bí thư Lê Hồng Phong
d)
Đại tướng Võ Nguyên Giáp
73.
Hội nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941) chủ trương thành lập mặt trận nào dưới đây?
a)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
b)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh).
c)
Mặt trận Liên Việt.
d)
Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
74.
Hình thái khởi nghĩa đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa được xác định trong hội nghị nào dưới đây?
a)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941).
b)
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản họp (đầu năm 1930)
c)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 (11-1939).
d)
Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (14 và 15-8-1945)
75.
Chủ trương sử dụng hình thái đấu tranh của Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941) có gì khác so với Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939?
a)
Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp
b)
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
c)
Bất hợp pháp, bãi công, biểu tình có vũ trang tự vệ
d)
Từ hợp pháp, nửa hợp pháp chuyển sang bí mật
76.
Chủ trương thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được nêu ra trong
a)
Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (họp từ 15 đến 20-4-1945)
b)
Hội nghị toàn quốc của Đảng hợp ở Tân Trào (14 và 15-8-1945)
c)
Hội nghị Ban cháp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 (11-1939)
d)
Hội nghị Ban cháp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941)
77.
"Nếu không giải quyết vấn đề được dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp trâu ngựa, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi được" là nội dung của văn kiện Hội nghị nào dưới đây?
a)
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941).
b)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936).
c)
Hội nghị Ban Châp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11/1939).
d)
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930).
78.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941) dã khắc phục được những hạn chế của
a)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936)
b)
Cương lĩnh chính trị (2-1930)
c)
Luận cương chính trị (10-1930)
d)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1940)
79.
Điểm chung về xác định nhiệm vụ chủ yếu cho cách mạng trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 và Hội nghị tháng 5-1941 là
a)
đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách
b)
liên kết lực lượng công - nông phát xít
c)
chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh
d)
đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giai cấp lên hàng đầu
80.
Thời cơ "ngàn năm có một" của Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời điểm nào?
a)
Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng Minh đến trước khi quân đội Đồng Minh vào Đông Dương.
b)
Từ sau khi Nhật đảo chính Pháp đến trước khi Nhật đầu hàng Đồng Minh.
c)
Từ sau khi Nhật đảo chính Pháp đến sau khi quân đội Đồng Minh vào Đông Dương.
d)
Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng Minh cho đến khi ta giành được chính quyền trên toàn quốc.
81.
Khi Nhật sắp đầu hàng Đồng minh (13-8-1945), Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức
a)
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng
b)
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân khởi nghĩa
c)
lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
d)
Thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc
82.
Hai nơi giành chính quyền muộn nhất trong cách mạng tháng 8 năm 1945 là ở đâu?
a)
Móng Cái và Vĩnh Yên
b)
Mĩ Tho và Hậu Giang
c)
Sài Gòn và Thừa Thiên Huế
d)
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên
83.
Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam
a)
Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập
b)
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị
c)
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi
d)
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế thắng lợi
84.
Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chống phát xít trong chiến tranh thế giới thứ Hai vì đã lật đổ
a)
chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật.
b)
nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam
c)
chế độ phong kiến và nền thống trị của Nhật.
d)
nền thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam
85.
Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là gì?
a)
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.
b)
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.
c)
Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
d)
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
86.
Sự kiện nào dưới đây đã mở kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?
a)
Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3 - giữa tháng 8/1945).
b)
Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.
c)
Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.
d)
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.
87.
Thắng lợi nào sau đây đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận chủ lệ trở thành người làm chủ đất nước?
a)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.
c)
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
d)
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
88.
Bài học kinh nghiệm nào dưới đây của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong đường lối đối ngoại của Đảng và nhà nước ta hiện nay?
a)
Phân hoá và cô lập cao độ kẻ thù, mềm dẻo trong chính sách ngoại giao
b)
Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi trong và ngoài nước
c)
Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, chớp thời cơ giành chính quyền
d)
Nắm bắt được tình hình thế giới và trong nước, đề ra chủ trương phù hợp