wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HK 2 SỬ 12 (23-24)

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân Miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ?

    

a)

Ấp Bắc (1963).

b)

Bình Giã (1964).

c)

Vạn Tường (1965)

d)

“Đồng khởi” (1960)

2.

Quân đội Mỹ đóng vai trò cố vấn trong chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở Việt Nam?

    

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Chiến tranh đơn phương.

3.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.      

b)

cả nước độc lập, thống nhất.

c)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng. 

d)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng

4.

Người đầu tiên giữ chức Chủ tịch Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam là

a)

Nguyễn Thị Bình.

b)

Nguyễn Hữu Thọ. 

c)

Huỳnh Tấn Phát.   

d)

Lê Đức Thọ.

5.

Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.  

c)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.  

d)

Vạn Tường, núi Thành, An Lão.

6.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam

7.

Một phong trào thi đua ở miền Nam trong thời kì chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

nắm lấy thắt lưng địch mà đánh. 

b)

tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt.

c)

thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.    

d)

vành đai diệt Mỹ.

8.

Đại hội nào của Đảng được xác định là "Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà"?

a)

Đại hội lần thứ I.  

b)

Đại hội lần thứ II.  

c)

Đại hội lần thứ III.  

d)

Đại hội lần thứ IV.

9.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) đế quốc Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây?

a)

Cơ  giới hóa. 

b)

Trực thăng vận.  

c)

Vận động chiến.  

d)

Du kích chiến

10.

Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Chiến thắng Bình Giã.

c)

Chiến thắng Đồng Xoài.        

d)

Chiến thắng Ba Gia.

11.

Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

"Đồng khởi".

b)

Phá "ấp chiến lược".

c)

"Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".

d)

"Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".

12.

Tháng 12-1960, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

a)

Tuần lễ vàng.     

b)

Xây dựng Quỹ độc lập.

c)

Lập Hũ gạo cứu đói.     

d)

Đồng khởi.

13.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì

a)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.

c)

cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

14.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.      

b)

tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

c)

đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.   

d)

thực hiện kế hoạch quân sự Rơve.

15.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng. 

b)

đất nước chưa được thống nhất.

c)

cả nước độc lập, thống nhất.        

d)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

16.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.

b)

chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.

d)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.

17.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.

b)

giáng đòn nặng về vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

c)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.

d)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.

18.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là:

a)

Dồn dân, lập ấp chiến lược nhằm tách nhân dân ra khỏi cách mạng.

b)

Tiến hành chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, đàn áp những người yêu nước.

c)

Dùng người Việt đánh người Việt.

d)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

19.

Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

a)

sử dụng bạo lực cách mạng.        

b)

đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.

c)

đẩy mạnh chiến tranh du kích.         

d)

kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao

20.

Trong quá trình triển khai chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam đế quốc Mĩ đã

a)

tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược    

b)

kí với Pháp Hiệp ước Pa tơ nốt

c)

kí với Pháp Hiệp ước Hắcmăng 

d)

thực hiện chính sách Kinh tế chỉ huy

21.

Ngày 6-6-1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đến Hội nghị Pari.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

c)

Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

d)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời

22.

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam , Lào, Campuchia ( 4/ 1970) được triệu tập nhằm:

a)

Biểu thị quyết tâm chống Mỹ của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Tăng cường sự hợp tác về kinh tế trong khu vực.

c)

Bàn về vấn đề chi viện cho chiến tranh.

d)

Tăng cường hợp tác về an ninh, quân sự.

23.

Thắng lợi nào của ta đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh Cục bộ” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Vạn Tường 1965. 

b)

Chiến thắng mùa khô lần 1 (1965 – 1966).

c)

Chiến thắng mùa khô lần 2 (1966 – 1967).

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

24.

Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mỹ trong "Chiến tranh cục bộ" ?

a)

Chiến thắng Núi Thành.     

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.     

d)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

25.

Trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào sau đây của Mĩ và chính quyền Sài Gòn?

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ.  

b)

Tây Nam bộ, Phước Long, Quảng Ngãi.

c)

Nam Trung bộ, Phước Long, Xuân Lộc.      

d)

Phước Long, Xuân Lộc, Phan Rang.

26.

Năm 1969, sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.

b)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam dự Hội nghị Pa-ri.

c)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí kết.

d)

Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương được tổ chức.

27.

Mĩ có âm mưu gì khi thực hiện “chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?

a)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

b)

Dùng người Việt đánh người Việt.

c)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

Giữ thế chủ động trên chiến trường.

28.

Đỉnh cao thắng lợi của quân và dân ta trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.    

b)

Chiến thắng Ba Gia, Đồng Xoài. 

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Tổng tiến công và nổ dậy Tết Mậu Thân 1968.

29.

. Lực lượng chính trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” giai đoạn 1965-1968 là

a)

quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn. 

b)

quân Mĩ và quân đồng minh của Mỹ.

c)

quân đội Sài Gòn, dưới chỉ chỉ huy của cố vấn Mỹ chỉ huy, trang bị của Mỹ. 

d)

Liên quân Pháp- Mỹ.

30.

. Điều  khoản nào của Hiệp định Pa ri năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.    

b)

Nhân dân hai miền tự quyết định tương lai chính trị.

c)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

d)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

31.

Là trận thắng quyết định của ta, buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là ý nghĩa của

a)

Cuộc tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. 

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Trận Điện Biên Phủ trên không.

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

32.

Sau khi hiệp định Pari ký kết tình hình ở miền Nam như thế nào?

a)

Mĩ đã cút nhưng ngụy chưa nhào.  

b)

Cả Mĩ Ngụy đều bị thất bại

c)

Ta đã giành thắng lợi ở Tây Nguyên     

d)

Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao.

33.

Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam trong những năm 1969-1973 là

a)

chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

b)

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

c)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.  

d)

chiến lược “ Việt nam hóa chiến tranh”

34.

Điểm mới của chiến lược Chiến tranh cục bộ so với các chiến lược chiến tranh trước đó là

a)

tăng cường hệ thống cố vấn quân sự để trực tiếp chỉ đạo quân đội Sài Gòn

b)

sử dụng quân đội Mĩ, quân đội đồng minh của Mĩ.

c)

sử dụng Ấp chiến lược như một cuộc chiến tranh tổng lực.

d)

phong tỏa biên giới và các hoạt động phá hoại miền Bắc.

35.

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam là do thất bại ở

a)

cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu thân (1968).

b)

cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

cuộc hành quân xâm lược Campuchia.

d)

cuộc hành quân “Lam Sơn – 719”.

36.

Sự kiện nào buộc Mĩ phải rút hết quân đội của mình và không can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam ?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

37.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

38.

Trong cuộc đấu tranh chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968), thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam mở ra khả năng đánh thắng quân viễn chinh Mĩ?

a)

Việt Bắc.

b)

Biên giới.

c)

Lai Châu.

d)

Vạn Tường.

39.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân. 

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao  

c)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

d)

Mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc Việt Nam.

40.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”?

a)

Đại thắng mùa Xuân 1975

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).

c)

Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973).

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

41.

Ở miền Nam Việt Nam, trong những năm 1965-1968, đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược

a)

kinh tế hướng nội  

b)

kinh tế hướng ngoại

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

chiến tranh chớp nhoáng

42.

Trong những năm 1965-1968, chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Ấp Bắc

b)

Vạn Tường. 

c)

Bình giã.   

d)

Đồng Xoài.

43.

Sự đúng đắn và linh hoạt của Đảng ta trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.

b)

năm 1976, tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

d)

tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

44.

Đầu năm 1975, quân ta ở miền Nam giành thắng lợi vang dội ở

a)

Quảng Trị  

b)

Tây Nguyên  

c)

Phước Long  

d)

Tây Ninh

45.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), năm 1973 nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh 4-1975.

d)

Hiệp định Pari được kí kết 1-1973.

46.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng, suy yếu.

b)

Cách mạng miền Nam bắt đầu chuyển sang thế tiến công.

c)

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

d)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn đã đầu hàng hoàn toàn.

47.

Nội dung nào sau đây là phương châm tác chiến của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975)?

a)

“tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.

b)

“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

c)

“đánh nhanh, giải quyết nhanh”.

d)

“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

48.

Chiến dịch nào đã mở màn cho đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Tây Nguyên. 

b)

Trị Thiên.  

c)

Huế - Đà Nẵng.        

d)

Hồ Chí Minh.

49.

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” Đó là tinh thần và khí  thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây

a)

Chiến dịch Tây nguyên.    

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh       

d)

Chiến dịch Phước Long.

50.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ  đã mở ra kỉ nguyên          

a)

Độc lập, tự do  

b)

đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

nhân dân làm chủ đất nước    

d)

cả nước chuyển lên chủ nghĩa xã hội

51.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) và cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm nào giống nhau

a)

Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.   

b)

Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.

c)

Từ khởi nghĩa phát triển lên thành chiến tranh cách mạng.

d)

sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân

52.

Điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

trận quyết chiến cuối cùng.   

b)

chiến dịch do ta chủ động mở.

c)

tập trung lực lượng đến mức cao nhất.              

d)

mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

53.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao  

c)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

d)

Mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc Việt Nam.

54.

Thắng lợi nào của quân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam?

a)

Hiệp định Pari năm 1973    

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân năm 1968.

c)

Trận “ Điện Biên Phủ trên không” năm 1972                   

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975

55.

Yếu tố nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.         

b)

Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc XHCN.

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.    

d)

Sự giúp đỡ của các nước XHCN.   

56.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

quyết tâm giành thắng lợi  

b)

địa bàn mở chiến dịch  

c)

kết cục quân sự    

d)

sự huy động lực lượng đến mức cao nhất

57.

Sự kiện lịch sử nào đã mở ra kỉ nguyên độc lập tự do của dân tộc Việt Nam?

a)

Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam       

b)

Cách mạng tháng Tám thành công.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ.        

d)

Đại thắng mùa xuân Năm 1975.

58.

Năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam có hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Cải cách văn hóa và giáo dục.   

b)

Mở chiến dịch ở Tây Nguyên.

c)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ.  

d)

Gia nhập vào tổ chức ASEAN.

59.

Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Thượng Lào.

b)

Bắc Lào.

c)

Trung Lào.

d)

Phước Long.

60.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã tham gia 

a)

chiến dịch Hồ Chí Minh. 

b)

chiến dịch Việt Bắc. 

c)

chiến dịch Biên giới.       

d)

chiến dịch Thượng Lào. 

61.

Trong thời kì 1954 - 1975, cách mạng Việt Nam chịu sự tác động bởi một trong những nội dung nào sau đây của quan hệ quốc tế? 

a)

Mâu thuẫn về ý thức hệ giữa hai hệ thống xã hội đối lập. 

b)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo, li khai trở thành xu thế chủ yếu.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển trở thành xu thế chủ đạo. 

d)

Toàn cầu hóa xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo

62.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Huế - Đà Nẵng        

b)

Đường số 14 - Phước Long.

c)

Tây Nguyên 

d)

Đường 9 - Nam Lào.

63.

Sau đại thắng mùa xuân 1975, tình hình nhà nước của nước ta là

a)

cả nước đã thống nhất về mặt nhà nước 

b)

Tồn tại sự chia rẽ nội bộ hai miền

c)

Sự chia rẽ nội bộ mỗi miền

d)

Mỗi miền tồn tại một hình thức  tổ chức nhà nước khác nhau

64.

Ngày 25/4/1976 diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc - Nam tại Sài Gòn.

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

c)

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp phiên đầu tiên tại Hà Nội.

d)

Nước ta trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.

65.

. Người được bầu làm Chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ai?

a)

Hồ Chí Minh. 

b)

Tôn Đức Thắng   

c)

Lê Duẩn. 

d)

Trường Chinh.

66.

Điều kiện tiên quyết để Việt Nam tiến hành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước là

a)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

b)

nguyện vọng tha thiết của nhân dân.

c)

có sự lãnh đạo của Đảng.  

d)

đất nước đã thống nhất về lãnh thổ.

67.

Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976) đã quyết định tên nước là

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.    

b)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Việt Nam Cộng hòa.  

d)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Việt Nam.

68.

Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hội nghị nào thông qua?

a)

Hội nghị trung ương lần thứ 21   

b)

Hội nghị trung ương lần thứ 21

c)

Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước    

d)

Kì họp quốc hội khóa VI (7/1976)

69.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng vô sản.

b)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất lãnh thổ

d)

Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực.

70.

Trong giai đoạn 1976 -1986 Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện cuộc đấu tranh

a)

bảo vệ tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam.

b)

bảo vệ tổ quốc ở biên giới Đông Bắc và Tây Bắc.

c)

chống lại sự xâm nhập của tập đoàn Khơme đỏ.

d)

chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam.

71.

Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

a)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam. 

b)

biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.

c)

biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc.    

d)

biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam.

72.

Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ biên giới Tây Nam.  

b)

Xây dựng Hội Liên Việt.

c)

Xây dựng Quỹ độc lập.    

d)

Bầu Quốc hội khóa I.

73.

Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ biên giới phía Bắc.  

b)

Xây dựng Hội Liên Việt.

c)

Xây dựng Quỹ độc lập.  

d)

Bầu Quốc hội khóa I.

74.

Trong những năm 1975-1979, quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam đã thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ.

b)

Đấu tranh thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

Đấu tranh để bảo vệ lãnh thổ Tổ quốc.

d)

Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ

75.

Nhiệm vụ nào sau đây được nhân dân Việt Nam thực hiện trong những năm 1975-1979?

a)

Đấu tranh bảo vệ biên giới Tổ quốc. 

b)

Xây dựng khu giải phóng Việt Bắc. 

c)

Chống phát xít Đức xâm lược.

d)

Lập chính quyền Xô viết Nghệ-Tĩnh.

76.

Đâu là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của công cuộc đổi mới từ 1986 đến nay?

a)

Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.      

b)

Đường lối đổi mới phù hợp của Đảng.

c)

Sức mạnh sự đoàn kết của toàn dân tộc. 

d)

Khai thác hiệu quả các nguồn lực có sẵn.

77.

Nội dung nào phản ánh quan điểm đổi mới của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ VI?

a)

Đổi mới về kinh tế. 

b)

Đổi mới về chính trị.

c)

Đổi mới về văn hóa.        

d)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

78.

Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á. 

b)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.

d)

Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ. 

79.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.

b)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị 

c)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa    

d)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng 

80.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 -1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

 

a)

kinh tế tập trung.    

b)

kinh tế thị trường,

c)

xã hội chủ nghĩa.   

d)

phân phối theo lao động.

81.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

a)

kinh tế.      

b)

chính trị. 

c)

văn hóa.  

d)

tư tưởng.

82.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

Thị trường.

b)

Tập trung.

c)

Bao cấp.   

d)

Kế hoạch hóa. 

83.

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân là chủ trương đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Chính trị.   

b)

Kinh tế.  

c)

Văn hóa.   

d)

Xã hội.

84.

Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (2-1930)

c)

Nguyễn Ái Quốc về nước lãnh đạo cách mạng (1941)

d)

Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954

85.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đã mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền ở Việt Nam?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930

c)

Kháng chiến chống Pháp thắng lợi năm 1954

d)

Kháng chiến chống Mĩ thắng lợi năm 1975

86.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Lực lượng quân sự chính quy tinh nhuệ và hùng hậu

b)

Sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Quân đội Pháp khủng hoảng, suy yếu và tan rã

d)

Có sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn

87.

. Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam trong những năm 1945-1954 là gì?

a)

Khôi phục kinh tế 

b)

Đổi mới đất nước 

c)

Kháng chiến, kiến quốc 

d)

Kháng chiến chống Mĩ

88.

Đâu là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930-1945?

a)

Giải phóng dân tộc 

b)

Thổ địa cách mạng

c)

Giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày 

d)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ

89.

Đâu là cuộc chiến tranh nhân dân đầu tiên trong thời đại Hồ Chí Minh?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Phong trào 1930-1931 Xô viết Nghệ Tĩnh.

c)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

d)

Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.