wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ CK2

Total questions: 66

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.

d)

ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ.

2.

Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?

a)

Hác-măng.

b)

Giơ-ne-vơ.

c)

Hiệp định Pa-ri.

d)

Hiệp định Sơ-bộ.

3.

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở khu vực nào sau đây?

a)

châu Phi.

b)

châu Mỹ.

c)

châu Úc.

d)

châu Á.

4.

Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?

a)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

c)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.

d)

Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.

5.

Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?

a)

Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.

b)

Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

6.

Trong giai đoạn 1965 - 1975 hoạt động đối ngoại của Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Pa-ri.

b)

tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược.

c)

đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ các chủ quyền trên biển Đông.

7.

Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ phải công nhận

a)

các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.

c)

quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.

d)

Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.

8.

Chính sách đối ngoại nào sau đây của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.

9.

Trong cuộc Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

b)

Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

10.

Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.

b)

Hợp tác toàn diện với các nước XHCN.

c)

Hợp tác toàn diện với các nước TBCN.

d)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

11.

Hoạt động đối ngoại nào sau đây của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975 - 1985?

a)

đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.

b)

hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.

c)

đàm phán về việc khai thác chung nguồn khí đốt.

d)

thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.

12.

Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chống lại

a)

âm mưu chia cắt Đông Dương.

b)

cuộc tấn công của Trung Quốc.

c)

cuộc bao vây cấm vận của Mỹ.

d)

âm mưu chia rẽ tổ chức ASEAN.

13.

Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.

b)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

14.

Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với quốc gia nào sau đây?

a)

Mỹ.

b)

Trung Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

Thái Lan.

15.

Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận (1995) là

a)

bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.

b)

bình thường hoá quan hệ với Mỹ.

c)

gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

được kết nạp vào Liên hợp quốc.

16.

Trong giai đoạn 1975 đến 1985 Việt Nam đã tham gia

a)

Phong trào không liên kết.

b)

Cộng đồng văn hóa ASEAN.

c)

Hiệp hội các quốc gia độc lập.

d)

Cộng đồng kinh tế ASEAN.

17.

Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

a)

Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.

b)

Không nhân nhượng thòa hiệp với Pháp.

c)

Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.

d)

Giải quyết xung đột bằng thương lượng.

18.

Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.

b)

Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện.

d)

Bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

19.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.

c)

đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ biên giới giữa hai miền là vĩ tuyến 17.

20.

Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

b)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

c)

đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

d)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.

b)

Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.

c)

Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.

b)

Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.

d)

Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.

23.

Trong giai đoạn (1975-1991) nội dung nào sau đây là vấn đề trở ngại lớn nhất trong việc Việt Nam hội nhập với Đông Nam Á?

a)

vấn đề Biển đông.

b)

vấn đề của Cam-pu-chia.

c)

chiến tranh Trung Đông.

d)

Việt Nam còn lạc hậu.

24.

Bối cảnh kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954),Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Có sự hoà hoãn giữa các nước lớn.

b)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đang có bất đồng.

d)

Ngoại giao đã trở thành một mặt trận.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

b)

Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

c)

Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

d)

Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.

26.

Từ thắng lợi của Việt Nam trong Hội nghị Pa-ri (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?

a)

Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.

b)

Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.

c)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

27.

Để thực hiện thành công phương châm "Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước". Các hoạt động đối ngoại cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

a)

Liên kết với các nước Đông Âu cũ.

b)

Cân bằng mối quan hệ giữa hai cực.

c)

Không vi phạm chủ quyền dân tộc.

d)

Không đổi môi trường lấy kinh tế.

28.

Hoạt động đối ngoại trong giai đoạn (1945 - 1975) và từ năm 1986 đến nay có điểm khác nhau nào sau đây?

a)

mục tiêu đấu tranh là giải phóng dân tộc.

b)

nguyên tắc thực hiện hoạt động đối ngoại.

c)

các chuyến thăm cấp cao đến Trung Quốc.

d)

đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

29.

Hoạt động đối ngoại trong giai đoạn (1945 - 1975) và từ năm 1986 đến nay có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

mục tiêu đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự.

c)

phục vụ lợi ích cho dân tộc Việt Nam.

d)

liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.

30.

Một trong những thách thức khi Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực?

a)

nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

gây mâu thuẫn sâu sắc hơn trên biển Đông.

c)

nguồn lao động giá rẻ châu Âu cạnh tranh.

d)

bị ép tham gia các khối liên minh quân sự.

31.

Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Dạy học ở Trường Dục Thanh.

b)

Hoạt động yêu nước ở Pháp, Liên Xô.

c)

Trình bày tham luận ở Hội nghị Véc-xai.

d)

Mở lớp đào tạo cán bộ ở Trung Quốc.

32.

Trong những năm 1911 - 1919, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Tìm hiểu thực tiễn các nước trên thế giới.

b)

Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn.

33.

Nguyễn Tất Thành sinh ra trong một gia đình?

a)

có truyền thống yêu nước.

b)

có kinh nghiệm đi biển.

c)

nông dân rất nghèo khổ.

d)

công nhân kỹ thuật cao.

34.

Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp và tham gia vào tổ chức nào sau đây?

a)

Đảng Cộng sản Pháp.

b)

Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

Đảng xã hội Pháp.

d)

Đảng Cộng sản Trung Quốc.

35.

Tháng 12/1920, Nguyễn Ái Quốc từ một chiến sĩ yêu nước đã trở thành

a)

Lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam.

b)

Ủy viên ban chấp hành quốc tế Cộng sản.

c)

Phái viên cảu quốc tế Cộng sản ở châu Phi.

d)

Người Cộng sản đầu tiên của Việt Nam.

36.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?

a)

Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.

b)

Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

c)

Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.

d)

Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.

37.

Yếu tố nào sau đây quyết định đến việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911)?

a)

Đất nước bị khủng hoảng, bế tắc về con đường cứu nước.

b)

Những truyền thống của gia đình và quê hương xứ Nghệ.

c)

Mong muốn tìm hiểu, khám phá lịch sử văn minh thế giới.

d)

Chế độ phong kiến không còn phù hợp với dân tộc.

38.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước năm 1920?

a)

Đưa cách mạng Việt Nam theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

b)

Mở ra con đường cứu nước theo khuynh hương dân chủ vô sản.

c)

Bước đầu giải quyết được khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc.

d)

Chuẩn bị đủ các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)?

a)

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Để ra đường lối kháng chiến sáng tạo.

c)

Tích cực chuẩn bị về tư tưởng chính trị.

d)

Thành lập tổ chức Mặt trận Việt Minh.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng biểu hiện sự chuẩn bị về tư tưởng, chính trị của Nguyễn Ái Quốc cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1921-1929)?

a)

Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Xây dựng quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với thế giới.

c)

Vận động và thành lập tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản.

d)

Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông (1925).

41.

Tháng 6 năm 1925 Nguyễn Ái Quốc đã thành lập ra tổ chức nào dưới đây?

a)

Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

Đông Dương cộng sản đảng.

42.

Tác phẩm nào dưới đây tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng ở Quảng Châu (Trung Quốc)?

a)

Tạp chí thư tín.

b)

Nhật kí trong tù.

c)

Đường Kách mệnh.

d)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

43.

Sự kiện lịch sử nào dưới đây đánh dấu bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam?

a)

Thành lập An Nam Cộng sản đảng (8-1929).

b)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1-1930).

c)

Thành lập Đông Dương Cộng sản đảng (6-1929).

d)

Thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn (9-1929).

44.

Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5/1941), Nguyễn Ái Quốc đã có chủ trương thành lập mặt trận nào sau dây?

a)

Việt Minh.

b)

Liên Việt.

c)

Đông Dương.

d)

An Nam.

45.

Ngày 22/12/1944, Hồ Chí Minh ra chỉ thị thành lập

a)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

b)

Việt Nam cứu quốc quân.

c)

Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

Hội Cứu quốc.

46.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1920- 1930?

a)

Bồi dưỡng cán bộ cách mạng và sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Trở về nước trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc.

d)

Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

47.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng việc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6-1925) của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Mở đầu quá trình chuẩn bị tư tưởng, chính trị của Nguyễn Ái Quốc.

b)

Là bước chuẩn bị trực tiếp cho các tổ chức Đảng ở hải ngoại ra đời.

c)

Thể hiện việc vận dụng sáng tạo lí luận của chủ nghĩa Mác - Lê-nin.

d)

Khẳng định khuynh hướng cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn.

48.

Trong giai đoạn 1911 - 1930, hoạt động của Nguyễn Ái Quốc có thành tựu nổi bật nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Sáng lập và tập hợp lực lượng trong Mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Góp phần tạo ra sức mạnh tổng hợp bảo vệ chế độ dân chủ nhân dân.

c)

Sáng lâp và rèn luyện Quân đội và công an nhân dân Việt Nam.

d)

Góp phần giải quyết khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng.

49.

Sau khi trở về nước (1/1941), Nguyễn Ái Quốc đã chọn Cao Bằng là căn cứ địa cách mạng đầu tiên vì:

a)

có hệ thống giao thông thuận lợi và địa hình phức tạp.

b)

có lực lượng chính trị và phong trào quần chúng tốt từ trước.

c)

có lực lượng vũ trang lớn mạnh, lực lượng trung gian ngả về cách mạng.

d)

chính quyền địch ở đây suy yếu và sở hở.

50.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về vai trò của mặt trận Việt Minh?

a)

góp phần xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu.

b)

tham gia xây dựng lực lượng vũ trang.

c)

giữ vai trò quyết định với thành công của cách mạng tháng Tám 1945.

d)

Phối hợp với lực lượng đồng minh tham gia chính quyền.

51.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam trong năm 1946?

a)

Sáng lập các hình thức mặt trận đoàn kết trong quần chúng nhân dân.

b)

Củng cố, tăng cường sức mạnh của mặt trận đấu tranh ngoại giao.

c)

Đàm phán, kí kết các Hiệp định thể hiện thiện chí hoà bình của dân tộc.

d)

Đứng đầu Chính phủ cách mạng, thực hiện sách lược ngoại giao sáng tạo.

52.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Hồ Chí Minh trong hoạt động ngoại giao từ năm 1954 đến năm 1969?

a)

Giữ vững quan điểm tự do, tự chủ của cách mạng Đông Dương.

b)

Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Mỹ - Trung Quốc.

c)

Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Liên Xô - Mỹ.

d)

Giữ vững đường lối độc lập, tự chủ của cách mạng Việt Nam.

53.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 - 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đề cao chân lí

a)

không có gì quý hơn độc lập tự do.

b)

đem sức ta mà tự giải phóng cho ta.

c)

tranh thủ ủng hộ của bạn bè quốc tế.

d)

biết người biết ta trăm trận trăm thắng.

54.

Trong quá trình chuẩn bị về tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản của Việt Nam (1919 - 1929), Nguyễn Ái Quốc có sự sáng tạo nào sau đây?

a)

Chủ nhiệm, kiêm chủ bút cho tờ báo Người cùng khổ để tuyên truyền cách mạng.

b)

Xuất bản cuốn Đường Kách mệnh, bí mật gửi về nước để tuyên truyền cách mạng.

c)

Thành lập các tổ chức tiền cộng sản trước khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Viết tác phẩm Bản án chế độ dân Pháp để tố cáo những tội ác của thực dân Pháp.

55.

Trong quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị để thành lập Đảng Cộng Việt Nam (1919-1929), Nguyễn Ái Quốc có vai trò nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc kết hợp với giải phóng giai cấp.

b)

Thành lập tổ chức cộng sản trên cơ sở phong trào công nhân đã đầu tranh tự giác.

c)

Ra báo Thanh niên để phục vụ cho Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

d)

Viết Cương lĩnh chính trị trước khi sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

56.

Nội dung nào sau đây là điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1921-1930)?

a)

Giác ngộ công nhân qua vai trò của của lực lượng cách mạng tiền bối.

b)

Lựa chọn con đường cứu nước đúng đắn - cách mạng vô sản.

c)

Thành lập lực lượng vũ trang nhân dân gắn liền với hoạt động đối ngoại.

d)

Xây dựng căn cứ địa cách mạng đi đôi với phát triển chiến tranh nhân dân.

57.

Những hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh (từ đầu tháng 3 đến tháng 12-1946) có tác dụng nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Buộc thực dân Pháp thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ.

b)

Đã tránh được cuộc chiến tranh với thực dân Pháp sau này.

c)

Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

d)

Chuẩn bị trực tiếp cho Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng.

58.

Vai trò của chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Chỉ đạo xây dựng hậu phương từng bước vững mạnh về mọi mặt.

b)

Phát động cuộc kháng chiến chông xâm lược trên phạm vi cả nước.

c)

Trực tiếp ra trận chỉ đạo và động viên bộ đội trong từng chiến dịch.

d)

Chỉ đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội để nâng cao đời sống của người dân.

59.

Trong thời kì 1954-1975, Hồ Chí Minh có vai trò nào sau đây với cách mạng Việt Nam?

a)

Là biểu tượng cho tình đoàn kết, ý chí kiên cường của dân tộc.

b)

Lãnh đạo xuyên suốt cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân.

c)

Thúc đẩy thắng lợi và hoàn thành hai cuộc cách mạng trên hai miền Tổ quốc.

d)

Tìm ra đường lối kháng chiến phù hợp với xu thế chung củ

60.

Điểm tương đồng về đóng góp cho cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết năm 1920 của các sĩ phu tiến bộ và Nguyễn Ái Quốc là

a)

hình thức, phương pháp đấu tranh vũ trang.

b)

đoạn tuyệt hoàn toàn với tư tưởng phong kiến.

c)

kết hợp mục tiêu độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.

d)

tìm kiếm, thực hiện khuynh hướng cứu nước mới.

61-63.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Nền ngoại giao Việt Nam hiện đại mang hồn dân tộc, rất kiên định về nguyên tắc, nhưng ứng xử tinh tế và linh hoạt: phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với các mặt trận quân sự, chính trị và các ngành khác, kết hợp thế và lực góp phần xoay chuyển tinh thế từ yếu thành mạnh; gắn lợi ích dân tộc với lợi ích giai cấp, dân tộc với quốc tế, dân tộc với thời đại, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thành sức mạnh tổng hợp”.

(Nguyễn Đình Bin, Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, Sđd, trang 18).

61.

a) Tư liệu khẳng định ngoại giao Việt Nam cứng rắn về nguyên tắc mềm dẽo về sách lược.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

b) Điểm cốt yếu của ngoại giao Việt Nam là coi trọng lợi ích dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

c) Ngoại giao Việt Nam có tính độc lập hoàn toàn với các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự.

a)

Đúng

b)

Sai

64-67.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

         “Tính sáng tạo và chủ động tiến công của ngoại giao Việt Nam hiện đại còn được thể hiện qua các hoạt động hết sức năng động của ta trong thời kì có cuộc khủng hoảng Cam-pu-chia. Ngoại giao đã góp phần làm thất bại kế hoạch của các thế lực thù địch thành lập cái gọi là Mặt trận quốc tế chống Việt Nam về vấn đề Cam-pu-chia. Ta đã chủ động mở các cuộc đối thoại với các nước ASEAN, đặc biệt là In-đô-nê-xia và Ma-lai-xi-a, về vấn đề Cam-pu-chia và hoà bình, ổn định ở Đông Nam Á... Các hoạt động ngoại giao trong thời kì này đã góp phần phá âm mưu của đối phương bao vây, cô lập Việt Nam và đã chứng tỏ không thể giải quyết vấn đề liên quan đến Đông Nam Á mà không tính đến vai trò của Việt Nam”.

64.

a) Việt Nam đã thành công trong việc giải quyết vấn đề Cam-pu-chia bằng giải pháp hoà bình.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

b) Để giải quyết vấn đề Cam-pu-chia, Việt Nam đã mở các cuộc đối thoại với các nước láng giềng.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

c) Các hoạt động đối ngoại tích cực, sáng tạo của Việt Nam từ sau năm 1975 đã phá vỡ thế bị bao vây, cô lập và đưa Việt Nam từng bước hội nhập quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

d) Để giải quyết vấn đề Cam-pu-chia, Việt Nam luôn giương cao ngọn cờ độc lập tự chủ, ngọn cờ chính nghĩa và tuyệt đối không nhân nhượng.

a)

Đúng

b)

Sai

68-71.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

         “Sức mạnh ngoại giao là một dạng “sức mạnh mềm” và ngoại giao đóng vai trò quan trọng tạo dựng thêm thế và lực của đất nước. Trong bối cảnh hiện nay, ngoại giao đa phương ngày càng có tầm quan trọng đặc biệt. Bên cạnh chủ thể chính của quan hệ quốc tế còn có các chủ thể khác là các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ, các công ty xuyên quốc gia,... Thực tiễn quốc tế cho thấy, các nước vừa và nhỏ vẫn có thể tham gia hiệu quả và có vai trò quan trọng trong các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, WTO,... Đó là kinh nghiệm bổ ích về hoạt động chính trị quốc tế mà Việt Nam có thể tham khảo”.

68.

a) Từ xưa đến nay, hoạt động ngoại giao trên thực tế chỉ bao gồm các quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

b) Trong thời đại ngày nay, các quốc gia vừa và nhỏ luôn gặp những khó khăn khi tham gia các tổ chức quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

c) Ngoại giao góp phần nâng cao vị thế đất nước, thậm chí có thể đi trước mở đường cho đấu tranh chính trị và quân sự.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

d) Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hoạt động đối ngoại là phải tích cực, chủ động, theo sát tình hình, tận dụng thời cơ để nâng cao vị thế.

a)

Đúng

b)

Sai

72-75.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng tôi nổi to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đây đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!". Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba". (Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Lê - nin, trích trong Hồ chí Minh toàn

72.

a) Tư liệu trên đề cập đến sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc Luận cương của Lênin.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

b) Sự kiện trên, Nguyễn Ái Quốc đã trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

c) Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh lý luận cách mạng giải phóng dân tộc tại Pháp. 

a)

Đúng

b)

Sai

75.

d) Sự kiện trên diễn ra khi Nguyễn Ái Quốc đang học tập và hoạt động tại Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

76-79.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

" Tên đội việt nam tuyên truyền giải phóng quân nghĩa là Chính trị trọng hơn quân sự. Nó là đội tuyên truyền. Vì cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến của toàn dân, cần phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân, cho nên trong khi tập trung lực lượng để lập một đội quân đầu tiên, cần phải duy trì lực lượng vũ trang trong các địa phương...." (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 3, Sđd, trang 359, 540)

76.

a) Tư liệu nói về sự thành lập đội vũ trang đầu tiên của cách mạng Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

b) Đây được coi là tổ chức tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam sau này.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

c) Tổ chức này đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

d) Chỉ huy của đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân là Võ Nguyễn Giáp.

a)

Đúng

b)

Sai

80-83.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây: 

“Thắng lợi to lớn của sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước cũng như những trang sử chói lọi của cách mạng Việt Nam ngót nửa thế kỷ nay mãi mãi gắn liền với tên tuổi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, người sáng lập và rèn luyện Đảng ta, người khai sinh nền Cộng hòa Dân chủ Việt Nam, người vun trồng khối đại đoàn kết dân tộc và xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, vị lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân và nhân dân ta, người anh hùng dân tộc vĩ đại, người chiến sĩ lỗi lạc của phong trào cộng sản quốc tế...". (Sách giáo khoa Lịch sử 12- bộ Chân trời sáng tạo, trang 106).

80.

a) Tư liệu đề cập đến vai trò, công lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh với cách mạng Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

b) Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ đến ngày thắng lợi cuối cùng.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

c) Chủ tịch Hồ Chí Minh là một lãnh tụ vĩ đại của phong trào công nhân, cộng sản quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

d) Sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam, xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạnglà công lao của Người. 

a)

Đúng

b)

Sai