Font size
WorksheetsQizzi cuối kì II
Total questions: 87
Worksheet time: 18hrs 8mins
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975
A. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
D. Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
B. Miền Bắc đã được giải phóng.
C. Miền Nam chưa được giải phóng.
Nội dung nào sau đây Không phản ánh đúng tỉnh hình Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975
A. miền Nam đã được giải phóng.
B. miền Nam chưa được giải phóng
D . đất nước tạm thời bị chia cắt 2 miền.
C. miền Bắc đã được giải phóng.
Nội dung nào sau đây Không phản ánh đúng tỉnh hình Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975
C. Miền Nam chưa được giải phóng.
A. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
B. Miền Bắc đã được giải phóng.
D. Miền Bắc chưa được giải phóng.
Trong thời kì 1954-1975. Mĩ đã có âm muru gì sau đây ở miền Nam Việt Nam?
A.Thuộc địa kiểu mới.
B.Căn cứ quân sự duy nhất.
C.Thị trường xuất khẩu duy nhất.
Đ.Đồng mình duy nhất.
Trong thời kì 1954-1975. Mĩ đã có âm muru gì sau đây ở miền Nam Việt Nam?
A. thị trường xuất khẩu duy nhất.
D. căn cứ quân sự duy nhất.
C. đồng minh duy nhất.
B. căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.
Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khơi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?
A.Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp cách mạng.
B. Mĩ lôi kéo các nước Đồng minh tham chiến.
C. Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
D.Hiệp định Pari về Việt Nam đã được kí kết.
Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khơi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?
A.Cách mạng gặp muôn vàn khó khăn.
D. Quân Nhật đang tiến vào Đông Dương.
B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.
C. Quân Anh đang tiến vào Đông Dương.
Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây.
A. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
B. Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động.
D. Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân.
C. Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam.
Phong trào “Đồng khởi" (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
C. chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
A. giữ vững và phát triển thế tiến công.
B.gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
D. chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
Năm 1960, sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra ở Việt Nam?
A. Trung ương Cục miền Nam Việt Nam chính thức ra đời.
D. Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam.
C. Thành lập Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
B. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Năm 1960, sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra ở Việt Nam?
A. Đồng khởi ở Trà Bồng (Quảng Ngãi).
D. Đồng khởi ở Tây Nguyên.
C. Đồng khởi ở Ninh Thuận.
B. Đồng khởi ở Bến Tre.
Trong những năm 1959-1960, nhân dân ở địa phương nào sau đây tham gia phong trào Đồng khơi (1959 - 1960)?
B.Bến tre(miền Nam).
A.Quảng Ngãi.
C.Ninh thuận .
D.Bình định.
Trong những năm 1959-1960, nhân dân ở địa phương nào sau đây tham gia phong trào Đồng khơi (1959 - 1960)?
A.Tiền Giang(miền Nam).
B.Ninh Thuận.
C.Quảng Ngãi.
D.Bình định.
Trong những năm 1959-1960, nhân dân ở địa phương nào sau đây tham gia phong trào Đồng khơi (1959 - 1960)?
A.Kiên giang(miền Nam).
B.Bình định
C.Ninh thuận
D.Hải phòng.
Trong những năm 1959-1960, nhân dân ở địa phương nào sau đây tham gia phong trào Đồng khơi (1959 - 1960)?
A.Đồng Tháp(miền Nam).
B.Ninh Thuận.
C.Bình định
D.Gia lai
Trong những năm 1959-1960, nhân dân ở địa phương nào sau đây tham gia phong trào Đồng khơi (1959 - 1960)?
A.Sóc trăng(miền Nam).
C.Bình định.
D.Gia lai.
B.Ninh thuận.
Trong những năm 1959-1960, nhân dân ở địa phương nào sau đây tham gia phong trào Đồng khơi (1959 - 1960)?
A.An giang(HOẶC CÁC TỈNH MIỀN NAM KHÁC).
D.Gia lai
C.Ninh thuận
B.Hải phòng.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
A. đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
D. làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc.
C. buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
B.đánh dấu một bước phát triển của phong trào cách mạng.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965), Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây?
D. Du kích chiến.
C. Vận động chiến.
B. Trực thăng vận.
A. Cơ giới hóa.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
B. chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
A. đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
D. làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
C. buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
A.đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
D.làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C. làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
B. buộc Pháp phải chuyển sang đảnh lâu dài ở Đông Dương.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
A.đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
B. giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
D. làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
C. buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
A. Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
D. Làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
C. Buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách
mạng ở miền Nam có nhiệm vụ nào sau đây?
A.tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.
C. tuyền tuyến lớn, có vai trò quyết định trực tiếp.
B. từng bước đánh bại cuộc chiến tranh của Mĩ.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách mạng ở miền Nam có vai trò
A. quyết định trực tiếp.
D. căn cứ địa cách mạng.
B. quyết định nhất.
C. hậu phương kháng chiến.
Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò là
A. quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước.
B. quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng cả nước
C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
D. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp bảo vệ miền Bắc
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965), Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây?
C. thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
A. thực hiện kế hoạch quân sự Rove.
D.tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
B. đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Từ năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
D. Chiến tranh cục bộ.
B. Chiến tranh đặc biệt.
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
A. Đông Dương hóa chiến tranh.
Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mỹ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?
C. Cô lập lực lượng vũ trang cách mang.
D. Dùng người Việt đánh người Việt.
B. Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
A. Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.
Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) miền Nam Việt Nam?
D. Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt.
C. Chỉ sử dụng quân đồng minh Mĩ.
A. Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
B. Chỉ sử dụng quân đội viễn chỉnh Mĩ.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
D. đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
B. tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
C. thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae
A. thực hiện kế hoạch Rơve.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt A. tăng thêm lực lượng cố vấn quân sự. cường viện trợ cho chinh quyen Sai Gon. (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
B. đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
A. tăng thêm lực lượng cố vấn quân sự.
C. thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
D. thực hiện kế hoạch Rơve.
Trong quá trình triên khai chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam đế quốc Mĩ đã nông
D. thực hiện chính sách Kinh tế chỉ huy.
C. kí với Pháp Hiệp ước Hắcmăng.
A.tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.
B. kí với Pháp Hiệp ước Pa tơ nốt.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
D. Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược".
C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
B. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Trong những năm 1965-1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A.Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
D Chiến dịch Việt Bắc.
C.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
B Chiến dịch Thượng Lào.
Năm 1965, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận
D. Ba Gia (Quảng Ngãi)
C. Đồng Xoài (Bình Phước).
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. Bình Giã (Bà Rịa).
Về quân sự, nhân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi nào sau đây trong cuộc chiến chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ?
D. Điên khi hóa công nghiệp.
B. Xây dựng nông thôn mới.
A.Chiến thắng Van Tường.
C.Cơ khí hoá nông nghiệp.
Từ 1965-1968, nhân dân miền Nam Việt Nam đã có hoạt động quân sự nào sau đây?
B.xây dựng nông thôn mới.
D. Điện khí hóa công nghiệp.
A.Hiệp định Pari.
C.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu ng chiến lược “Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ là
D. Đồng Xoài (Bình Phước).
C. Ba Gia (Quảng Ngãi).
A. Núi Thành (Quảng Nam).
B. An Lão (Bình Định).
Chiến thắng nào của quân và dân miền Nam
đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến
tranh xâm lược Việt Nam?
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
A. Cuộc tiến công chiến lược xuân - hè 1972.
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
A.Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B.Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966-196
C.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
D.Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?
A. Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.
D. Sử dụng lực lượng quân đôi Sài Gòn là chủ yếu.
C. Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B. Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định".
Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở Việt Nam?
A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiêu mới.
C. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.
B. Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt".
D.Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ.
Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam?
A. Nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
D. Biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự của Mĩ.
C. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
B. Quân viễn chinh Mĩ trực tiếp tham chiến.
Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa “Chiến tranh cục bộ” (1965 -1968) so với “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1966) của Mỹ là gì?
A. Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại cách mạng miền Nam.
D. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh của Mỹ và quân đồng minh của Mỹ.
C. Dùng người Việt đánh người Việt.
B. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mỹ với vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" (1961-1963) với chiến tranh “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam về
A. kết quả
D. lực lượng chủ yếu
C. cố vấn lãnh đạo
B. phương tiện chiến tranh
Về quy mô, chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965–1968) có điểm gì khác so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965)?
A. Phạm vi chiến trường mở rộng ra toàn Đông Dương
B. Phạm vi chiến trường rộng hơn, ở cả hai miền Nam, Bắc
C. Phạm vi chiến trường mở rộng sang cả Nam Lào và Campuchia
D. Diễn ra chủ yếu ở chiến trường miền Nam
Năm 1965, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành được thắng lợi quân sư nào sau đây?
Vạn Tường (1965)
Đồng khởi
Mậu thân
Ấp Bắc
Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?
A.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B.Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.
D.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
C.Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Việc Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
A. Việt Nam hóa chiến tranh.
D. Chiến tranh cục bộ.
C. Chiến tranh đặc biệt.
B. Đông Dương hóa chiến tranh.
Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam?
A.Mở ra bước ngoặt quan trọng của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
D.Góp phần bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C.Đưa đấu tranh ngoại giao trở thành mặt trận quyết định của cuộc kháng chiến.
B.Buộc đế quốc Mĩ phải chấp nhận một giải pháp về ngoại giao với Việt Nam.
Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam?
A.Là thắng lợi có ý nghĩa quan trọng về mặt sách lược.
B.Làm đảo lộn chiến lược “chiến tranh cục bộ" của Mỹ.
D.Là thắng lợi có ý nghĩa quan trọng về mặt chiến lược.
C.Mở ra cục diện vừa đánh vừa đàm cho cuộc kháng chiến.
Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968?
A. Buộc Mỹ tuyên bố “phi Mĩ hỏa” chiến tranh xâm lược.
D. Mĩ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam.
C. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
B. Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
A. Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiên.
C. Vận động các nước Đông Âu tham chiến.
D. Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.
B. Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
D. Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
C. Vận động các nước Đông Âu tham chiếm.
B. Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
A. Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
C. Vận động các nước Đông Âu tham chiếm.
D. Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
B. Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
A. Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
A. Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
C. Vận động các nước Đông Âu tham chiếm.
D. Rút dần lực lượng quân Mĩ khỏi miền Nam.
B. Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
B. quân đội Mĩ.
D. cố vấn Mĩ.
C.quân đội đồng minh của Mĩ.
A.quân đội Sài Gòn.
Tháng 4-1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia đã xác định kẻ thù chung của nhân dân Đông Dương là
D. Thực dân Hà Lan.
C. Đế quốc Mĩ.
A. Phát xít Italia.
B. Phát xít Đức.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã
D. buộc Mĩ phải bắt đầu triển khai chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh".
C. buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt".
B. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ" của Mĩ.
A. giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã
A. chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
D. đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chính quyền Sài Gòn.
C. buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược.
B. buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán ngoại giao ở Pari.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải
A.chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.
B tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D.kí Hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.
C.tuyên bố "phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự hất bại của chiến lược nào sau đây?
D. Phản ứng linh hoạt.
B. Việt Nam hóa chiến tranh.
A.đông dương hoá chiến tranh.
C.phong kiến tay sai.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
A. tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
C. tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
B. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam ?
A.Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
C.Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
D.Chiến dịch đường 14 – Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975.
Việc Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
D.chiến tranh cục bộ.
A.phản ứng linh hoạt.
C.Thực dân Hà Lan.
B.Phát xít Đức.
Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại về cơ bản của chiến lược chiến tranh nào?
C. Việt Nam hoá chiến tranh.
D.phản ứng linh hoạt.
A.kế hoạch rove
B.Chiến khu D
Một trong những nội dung cơ bản của Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) là
A. Hoa kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
B. Mĩ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quân đội riêng, chính phủ riêng và tài chính riêng.
C. các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực chiếm đóng.
D. Việt Nam sẽ đi đến thống nhất thông qua cuộc tổng tuyển cử dưới sự giám sát của một ủy ban quốc tế.
Hiệp định Pari (1973) bàn về vấn đề
A. chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
B. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương.
D. chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
C. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc ki Hiệp định Pari (27-1-1973) là
A. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
C. đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.
D. không vi phạm chủ quyền quốc gia.
B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
B. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
C. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
D. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Trong thời kì 1954 - 1975, xu kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mỹ cút
A. Cuộc Tiến công chiến lược xuân hè.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975).
C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không" (1972).
D. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A. Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.
B. Mở ra bước ngoặt mới trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của Việt Nam.
C. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
D. Là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân chủ cơ bản của Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam?
A. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
B. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận, ngoại giao.
C. Nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”.
D. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A. Là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương.
B. Đó là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân hai miền Nam-Bắc.
C. Là thắng lợi quan trọng, tạo ra thế vả lực thuận lợi để tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
D. Đó là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.
Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thể tiến công?
A.Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.
B.Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.
C.Nổi dậy phá ấp chiến lược.
D.Phong trào “Đồng khởi”.
Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
D.Phong trào “Đồng khởi”.
C. Tây Nguyên (3-1975)
B. Mậu thân (1968)
A.Nam lào
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) của Mĩ là
B. Ấp Bắc.
D. Điện Biên Phủ.
C. Việt Bắc.
A.Đông khê.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) của Mĩ là
A.Đông khê.
D. Điện Biên Phủ.
C. Việt Bắc.
B.Bình Giã.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) của Mĩ là
A.Đông khê.
D. Điện Biên Phủ.
C. Việt Bắc.
B.Ba gia.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) của Mĩ là
A.Đông khê.
C. Việt Bắc.
D. Điện Biên Phủ.
B.An lão.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) của Mĩ là
A.Đông khê.
D. Điện Biên Phủ.
C. Việt Bắc.
B.Đồng xoài.
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mĩ chuyển sang thực hiện loại hình chiến tranh xâm lược nào sau đây ở đông dương?
B Chiến tranh đặc biệt.
D.Chiến tranh hạt nhân.
C.Chiến tranh đơn phương.
A.Đông dương hóa chiến tranh.
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mĩ quyết định chuyển sang chiến lược nào ở miền Nam Việt Nam?
D. “Chiến tranh Đông ”
B. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
C. “Phi Mĩ hóa chiến tranh".
A. “Chiến tranh cục bộ''.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng những lực lượng nào?
A. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
C. Quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ.
B. Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
D. Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965), “Chiến tranh cục bàn (1965-1968) và “Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mỹ ở Việt Nam là gì?
B.Đều có quân đội Sài Gòn, cv , dt , thực dân mới, duy trì sự cai trị của Mỹ ở miền Nam Việt Nam, ngăn chặn sự thống nhất đất nước và chủ nghĩa cộng sản lan rộng trong khu vực.
A.ngăn chặn thống nhất
C.thử nghiệm chiến thuật thiết vận xa.
D.Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.
