wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I - Môn: LỊCH SỬ - Lớp: 12

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2/1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc

b)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc

c)

thành lập tổ chức Hội Quốc liên

d)

duy trì và mở rộng Hội Quốc liên

2.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6 – 1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mĩ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Hiệp định đình chiến ở Đông Dương

b)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên

c)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới

d)

Hiến chương Liên hợp quốc

3.

“Duy trì hòa bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, cùng có hòa bình thế giới” là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?

a)

Tổ chức ASEAN

b)

Liên minh châu Âu

c)

Liên hợp quốc

d)

Tổ chức NATO

4.

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (1945) là

a)

Ngân hàng thế giới

b)

Quỹ Nhi đồng

c)

Hội đồng Bảo an

d)

Tổ chức Thương mại thế giới

5.

Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên

b)

duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới

c)

phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

d)

duy trì trật tự thế giới hậu cực I-an-ta

6.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (1945) là

a)

tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.

b)

tôn trọng quyết định của 5 nước Ủy viên thường trực

c)

không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực

d)

tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc

7.

Cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là?

a)

Hội đồng Bảo an

b)

Đại hội đồng

c)

Ban thư ký

d)

Hội đồng quản thác

8.

Liên Hợp Quốc hoạt động dựa trên nguyên tắc nào sau đây?

a)

Hợp tác phát triển để nhiều quốc gia trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.

b)

Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

9.

Hiến chương Liên Hợp Quốc được thông qua tại Hội nghị nào?

a)

Hội nghị Ianta

b)

Hội nghị Xanphranxcô

10.

Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực

b)

góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu

c)

ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới

d)

góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi

11.

Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?

a)

A. là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc

b)

B. nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc

c)

C. quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc

d)

D. đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc

12.

Những quốc gia nào sau đây đồng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô, Mĩ, Đức

b)

Liên Xô, Mĩ, Anh

c)

Mĩ, Anh, Đức

d)

Liên Xô, Anh, Ba Lan

13.

Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?

a)

góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới

b)

ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế

c)

ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông – Tây và xung đột trên thế giới

d)

làm trung gian hòa giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực

14.

Đâu là nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?

a)

tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn.

b)

chủ động thương lượng, nhẫn nhượng để bảo đảm hòa bình.

c)

không can thiệp vào các công việc nội bộ của các tổ chức ở khu vực và quốc tế.

d)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

15.

Trong bối cảnh thế giới phân chia thành “hai cực”, “hai phe” (1945 – 1991), nguyên tắc hoạt động nào sau đây đang được xem là có ý nghĩa thực tiễn đối với Liên hợp quốc?

a)

Chung sống hòa bình và cân cơ sở nhất trí của 5 cường quốc.

b)

Ra nghị quyết yêu cầu các nước đồng ý việc chạy đua vũ trang.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các cường quốc.

d)

Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các cường quốc.

16.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô.

b)

các nước phương Tây.

c)

d)

Nhật Bản.

17.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của

a)

Liên Xô và Mĩ ở Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945).

b)

“Hội nghị Tam cường” và Hội nghị Pốt-xdam (1945).

c)

Liên Xô, Mĩ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).

d)

Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).

18.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2 – 1945)?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.

c)

Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

19.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2 – 1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ?

a)

Bắc-lin

b)

Đông Đức

c)

Đông Âu

d)

Tây Âu

20.

Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2 – 1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là

a)

A. phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên

b)

B. phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên

c)

C. khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á

d)

D. khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên

21.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2 – 1945) tạo nên những bất lợi đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?

a)

Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật

b)

Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương

c)

Liên Xô phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương

d)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây

22.

Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta (2 – 1945) và Hội nghị Pốt-xdam (1945) đối với tình hình quốc tế?

a)

tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận

b)

giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc

c)

tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới – trật tự nhất siêu nhiều cực

d)

làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô – Mỹ

23.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Một trật tự thế giới mới được thiết lập trên cơ sở những thỏa thuận giữa các nước thắng trận

b)

Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên

c)

Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận

d)

Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

24.

Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

a)

cực diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

b)

hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

c)

xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ

d)

các cuộc “chiến tranh nóng” ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết

25.

Quan hệ Mỹ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ

a)

đối đầu sang đối thoại

b)

đối đầu sang thỏa hiệp

c)

đồng minh sang đối tác

d)

đồng minh sang đối đầu

26.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam

b)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố

c)

Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên

d)

Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức

27.

Cuộc chiến tranh nào sau đây đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phân chia mâu thuẫn giữa hai cực, hai phe – tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?

a)

cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950 – 1953)

b)

nội chiến Quốc – Cộng ở Trung Quốc (1946 – 1949)

c)

chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 – 1954)

d)

cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954 – 1975)

28.

Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của hai cực thế giới I-an-ta trên lĩnh vực

a)

quân sự

b)

văn hóa

c)

pháp lí

d)

kinh tế

29.

Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

A. từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập

b)

B. xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực

c)

C. phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô – Mỹ

d)

D. từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hòa dịu và hòa hoãn Đông – Tây

30.

Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?

a)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (12-3-1947)

b)

Những quyết định của Hội nghị Pốt-xđam (1945)

c)

Các điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)

d)

Các điều khoản trong Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973)

31.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

a)

A. chủ nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt

b)

B. xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ

c)

C. quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU)

d)

D. trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng

32.

Trong thời gian tồn tại của trật tự thế giới hai cực, hầu hết, sự kiện nào sau đây của Việt Nam không chịu sự tác động của xu thế hòa hoãn Đông – Tây?

a)

đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri (1973)

b)

giải quyết vấn đề Cam-pu-chia (1989 – 1991)

c)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975

d)

Đông cục Đổi mới đất nước (từ năm 1986)

33.

Sự kiện nào dưới đây quyết định dẫn đến trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

b)

sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế

c)

Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô làm vào khủng hoảng và tan rã

34.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

a)

mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa

b)

Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm

c)

đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?

a)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ

b)

Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế

c)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt

d)

Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

36.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra thời kì mới của thế giới với xu thế phát triển chính nào?

a)

Thế giới đơn cực.

b)

Đối thoại, hợp tác.

c)

Văn hóa, xã hội là trọng tâm.

d)

Phân toàn cầu hóa.

37.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào:

a)

Kinh tế.

b)

Đối ngoại.

c)

Văn hóa.

d)

Chính trị.

38.

Xu thế đa cực được hình thành từ

a)

sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

b)

sau khủng hoảng năng lượng 1973.

39.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

đa cực, nhiều trung tâm

b)

lấy chính trị làm nền tảng

c)

thỏa hiệp để ổn định toàn cầu

d)

hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân

40.

Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?

a)

đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế

b)

liên kết và hội nhập giữa các nước lớn

c)

hòa bình, ổn định để cùng phát triển

d)

phát triển kinh tế, quân sự làm trung tâm

41.

Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?

a)

hợp tác địa – chính trị trong thành nội dung căn bản giữa các nước.

b)

từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.

c)

muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

d)

cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

42.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột

b)

là trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

c)

sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực

d)

sự phát triển của khoa học – công nghệ

43.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Nhật Bản và Nam Phi

b)

Trung Quốc và Ấn Độ

c)

Mỹ, Anh và Tây Ban Nha

d)

Liên bang Nga và Mông Cổ

44.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của sự điều chỉnh quan hệ đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước

b)

Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển

c)

Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu

d)

Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn

45.

Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là

a)

tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây

b)

chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược

c)

hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá

d)

chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức

46.

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 – 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?

a)

chi phối được các nước tư bản đồng minh đi theo Mỹ

b)

tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự thế giới đơn cực

c)

đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hóa

d)

thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu

47.

Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga...có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự gì?

a)

A. đa cực, nhiều trung tâm

b)

B. đơn cực, nhất siêu

c)

C. đa phương hóa

d)

D. tam cường, đa phương

48.

Ý nào dưới đây không phải là xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Xu thế lấy phát triển giáo dục là trọng tâm.

b)

Xu thế đa cực.

c)

Xu thế toàn cầu hóa.

d)

Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

49.

Hiện nay, xu thế đa cực của thế giới đang ở trong trạng thái nào?

a)

Mỹ phải xem xét trao quyền lực thêm cho nhiều “người chơi” khác trong đời sống chính trị thế giới.

b)

Mỹ vẫn là quốc gia mạnh và giàu có nhất trên hành tinh.

c)

Mỹ vẫn đại diện cho một loạt các giá trị và lý tưởng toàn cầu về dân chủ, tự do ngôn luận, tôn giáo, nhân quyền.

d)

Nước Mỹ là sức khuếch trường sức mạnh.

50.

Đâu không phải là một trong các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên kết khu vực tiêu biểu có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới?

a)

Nhóm các nền kinh tế mới nổi (BRIC).

b)

Khối thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

c)

Khu vực tự do thương mại châu Mỹ (FTAA).

d)

Tổ chức lương thực và nông nghiệp (FAO).

51.

Vì sao sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế?

a)

Tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia, nâng cao đời sống của người dân.

b)

Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa.

c)

Tiếp tục khẳng định vị thế quốc gia trên trường quốc tế.

d)

Khẳng định vai trò của quốc gia trong quan hệ quốc tế.

52.

Nội dung nào dưới đây không đúng về các xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế, nhằm tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia, nâng cao đời sống người dân.

b)

Sự kết thúc của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh cùng sự phát triển của cách mạng khoa học – công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa.

c)

Xu thế đối thoại, hợp tác dựa trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hòa bình.

d)

Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế, đặc biệt là xu thế toàn cầu hóa đã thúc đẩy xu thế đối thoại, cùng hợp tác, thay cho xu thế quyền lực áp đảo.

53.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm:

a)

Indonêxia, Malaixia, Philippin, Singapo và Thái Lan.

b)

Philippin, Xingapo, Malaixia, Indonêxia và Miama.

c)

Xingapo, Miama, Thái Lan, Brunây và Indonêxia.

d)

Việt Nam, Lào, Malaixia, Indonêxia và Brunây.

54.

Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều:

a)

Giành được độc lập.

b)

Có chế độ chính trị tương đồng.

c)

Có nền kinh tế phát triển.

d)

Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

55.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là:

a)

Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

c)

Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

d)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

56.

Nhận xét nào sau đây về Hiệp ước Bali (1976) của tổ chức ASEAN là không đúng?

a)

Mở ra thời kì mới của tổ chức ASEAN.

b)

Chấm dứt hoàn toàn sự mâu thuẫn giữa các nước trong khu vực.

c)

Xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

d)

Củng cố và tăng cường quan hệ giữa các nước.

57.

Quá trình phát triển thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?

a)

Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương.

b)

Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.

c)

Sự tác động của Chiến tranh lạnh.

d)

Thời gian giành độc lập của các nước không giống nhau.

58.

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới mở ra trong lịch sử Đông Nam Á” vì:

a)

Vấn đề Campuchia được giải quyết bằng Hiệp định Pari (10/1993).

b)

ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên.

c)

Các nước đã hạ bỏ được Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực.

d)

Các nước đã kí Hiến chương ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

59.

Ý nào dưới đây không phù hợp khi giải thích về: Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN được đẩy mạnh từ đầu những năm 90 thế kỉ XX?

a)

Chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.

b)

Quan hệ giữa nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.

c)

Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

60.

Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì:

a)

Thời gian giành độc lập của các nước không đều.

b)

Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.

c)

Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.

d)

Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.

61.

Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so với Liên hợp quốc là gì?

a)

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

b)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau.

c)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

62.

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức hợp tác trên lĩnh vực:

a)

Kinh tế - chính trị.

b)

Quân sự - chính trị.

c)

Kinh tế - quân sự.

d)

Kinh tế - văn hóa.

63.

Từ những năm 90 (TK XX) đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang:

a)

Hợp tác du lịch.

b)

Hợp tác kinh tế.

64.

Tính đến thời điểm hiện nay thì nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á chưa là thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Bru-nây.

b)

Mi-an-ma.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Đông Ti-mo.

65.

Theo hiến chương thành lập tổ chức ASEAN thì mục tiêu của tổ chức này là

a)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nỗ lực hợp tác giữa các nước thành viên.

b)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.

c)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.

d)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.

66.

Tháng 11/2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” nhằm

a)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng hoà bình, ổn định.

b)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.

c)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.

d)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự.

67.

Trong những sự kiện dưới đây sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức ASEAN?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1989.

b)

Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976.

c)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.

d)

10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.

68.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy trong các quốc gia ASEAN?

a)

28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10.

b)

27/8/1996, thành viên gia nhập thứ 9.

c)

28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7.

d)

27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 7.

69.

Những yếu tố dưới đây yếu tố nào không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

b)

Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.

c)

Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

d)

Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.

70.

“Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực” là mục tiêu của

a)

Tổ chức ASEAN.

b)

Hội nghị Ianta.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Liên hợp quốc.

71.

Theo sáng kiến của “Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á” (ASEAN), diễn đàn khu vực (ARF) được thành lập (1993) nhằm mục đích

a)

tạo nên môi trường hoà bình, ổn định cho khu vực.

b)

tăng cường hợp tác về kinh tế, chính trị, văn hóa.

c)

thúc đẩy mối quan hệ giữa các nước thành viên.

d)

tổ chức Đông Nam Á thành khu vực mẫu mực tự do.

72.

Hiệp ước Bali (2 - 1976) có nội dung cơ bản là gì?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN.

c)

Thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương ASEAN.

d)

Tuyệt đối quyết định thành lập cộng đồng ASEAN.

73.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi:

a)

ASEAN thành lập năm 1967

b)

Tất cả các nước Đông Nam Á ra nhập ASEAN

c)

Các nước kí hiệp ước Bali

d)

Việt Nam ra nhập ASEAN

74.

Theo văn kiện “Tầm nhìn ASEAN năm 2020” cộng đồng ASEAN bao gồm

a)

A. Năm nước sáng lập

b)

B. Các nước Châu Á

c)

C. Các nước châu Âu

d)

D. Bốn nước sáng lập

75.

Văn kiện đầu tiên chính thức khẳng định ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố Băng Cốc năm 1967

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020

c)

Hiệp ước Bali năm 1976

d)

Hiến chương ASEAN năm 2003

76.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- chính trị, văn hóa, xã hội

b)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị, văn hóa- lịch sử

c)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị-an ninh, văn hóa - xã hội

d)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- xã hội, văn hóa – thể dục thể thao

77.

Cơ sở pháp lý để xây dựng mục tiêu của cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố Băng Cốc năm 1967

b)

Hiến chương ASEAN

c)

Hiệp ước Bali

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020

78.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Chính trị- an ninh, kinh tế, văn hóa – giáo dục

b)

Chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa – thể thao

c)

Kinh tế, chính trị- an ninh, văn hóa- xã hội

d)

Chính trị- an ninh, kinh tế- tiền tệ, văn hóa – xã hội

79.

Kế hoạch xây dựng cộng đồng ASEAN được nêu trong văn kiện nào?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác

c)

Tuyên bố Cuala- Lampơ

d)

Lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015)

80.

Một trong những mục tiêu của cộng đồng ASEAN là

a)

Đảm bảo hòa bình ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực

b)

Có trình độ phát triển kinh tế và khoan học kĩ thuật cao và hiện đại

c)

Có động tiềm chung của khu vực

d)

Có nền quốc phòng mạnh với sự phát triển của vũ khí hạt nhân

81.

AEC là tên viết tắt của

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN

b)

Cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN

c)

Cộng đồng văn hóa ASEAN

d)

Cộng đồng Kinh tế - tiền tệ ASEAN

82.

Mục đích của Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (APSC)

a)

Duy trì và tăng cường an ninh, hòa bình và ổn định, tăng khả năng tự bảo đảm an ninh khu vực.

b)

Một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất

c)

Một khu vực có sức cạnh tranh, phát triển đồng đều

d)

Một khu vực hòa bình, ổn định và thịnh vượng

83.

Đâu không phải là nội dung phát triển của cộng đồng Văn hóa – xã hội ASEAN?

a)

Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau

b)

Điều tiết những ảnh hưởng về mặt xã hội của các liên kết kinh tế

c)

Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu

d)

Tăng cường nền tảng gắn kết xã hội của khu vực.

84.

Một trong những thách thức cơ bản đối với cộng đồng ASEAN là:

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị

b)

Sự chênh lệch về thu nhập và trình độ phát triển

c)

Sự tương đồng trong một số ngành nghề

d)

Sự ảnh hưởng của các nước lớn

85.

Trong hơn nửa thế kỉ tồn tại ASEAN đã đạt được nhiều thành tựu ngoại trừ:

a)

duy trì hòa bình, ổn định và an ninh khu vực

b)

tạo dựng được sự tin cậy và gắn kết giữa các nước thành viên

c)

thúc đẩy đối thoại và hợp tác giữa các nước trong và ngoài Hiệp hội

d)

chế tạo thành công bom nguyên tử

86.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

a)

Tổ chức hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ thuật cơ bản

b)

Là sự tiếp nối, mở rộng các chương trình hợp tác kinh tế, thương mại

c)

Là tổ chức hợp tác toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội

d)

Là sự tiếp nối các chương trình hợp tác kinh tế trước đây của ASEAN

87.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng kinh tế ASEAN là:

a)

Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung với sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, vốn, dịch vụ

b)

Xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm

c)

Bảo đảm các quyền và công bằng xã hội

d)

Tạo ra khối phòng thủ chung của các nước Đông Nam Á

88.

Bảo vệ quyền của nhóm các đối tượng yếu thế như: phụ nữ, trẻ em, người già, người khuyết tật... là một trong những nội dung hợp tác của

a)

cộng đồng Kinh tế - an ninh

b)

cộng đồng Chính trị - xã hội

c)

Cộng đồng Kinh tế - văn hóa

d)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội

89.

Những thách thức hàng đầu đe dọa sự ổn định và phát triển của cộng đồng ASEAN hiện nay là

a)

Khủng hoảng kinh tế thế giới

b)

Sự không ổn định của tình hình chính trị thế giới

c)

vấn đề Biển Đông, biến đổi khí hậu, Quản trị lưu vực sông Mê Công…

d)

Sự bành trướng của Trung Quốc ở biển Đông

90.

Hiện nay cộng đồng ASEAN được biết đến là

a)

khu vực phát triển nhất thế giới

b)

khu vực có nhiều bất ổn về chính trị và tôn giáo

c)

một trong những khu vực phát triển năng động nhất thế giới

d)

khu vực có nhiều biến động về văn hóa