Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI TẬP THỰC HÀNH TRẮC NGHIỆM B2 VÀ B3
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Name
Class
Date
1.
Điều gì chứng tỏ rõ rệt nhất tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?
a)
Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950).
b)
Nhanh chóng trở thành cường quốc công nghiệp thế giới
c)
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới.
d)
Năm 1972, sản xuất trong 4 ngày đã đạt bằng sản lượng cả năm của đế quốc Nga cũ.
2.
Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đạt được những thành tựu cơ bản gì thể hiện vai trò quan trọng của mình với Mĩ và Tây Âu?
a)
Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế đối với Mĩ và phương Tây.
b)
Thế cân bằng về chinh phục vũ trụ đối với Mĩ và phương Tây.
c)
Thế cân bằng sức mạnh về quốc phòng với Mĩ và phương Tây.
d)
Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng đối với Mĩ và phương Tây.
3.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
b)
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c)
Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ latinh.
4.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đi đầu thế giới trong lĩnh vực nào?
a)
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
b)
Công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo.
c)
Công nghiệp quốc phòng.
d)
Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
5.
Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong những năm 1945-1950 là
a)
xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ.
b)
tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã bị gián đoạn từ 1941.
c)
đất nước bị chiến tranh tàn phá.
d)
đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới.
6.
Từ năm 1946 - 1950, Liên Xô đã đạt được thắng lợi to lớn gì trong công cuộc khôi phục kinh tế?
a)
Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm trước 9 tháng.
b)
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên cùa Trái đất
c)
Xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
d)
Thành lập Liên bang cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết.
7.
I-u-ri Ga-ga-rin là ai?
a)
Là nhà du hành vũ trụ đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất
b)
Là người đã thiết kế - chế tạo thành công vệ tinh nhân tạo Spút-ních.
c)
Là người đầu tiên thám hiểm sao Hỏa.
d)
Là người đầu tiên thám hiểm Mặt Trăng.
8.
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã
a)
làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới chỉ còn lại ở châu Á và Mĩ Latinh.
b)
làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn nữa.
c)
chứng tỏ học thuyết Mác – Lê-nin không còn phù hợp ở châu Âu.
d)
giúp Mĩ hoàn thành mục tiêu đề ra trong chiến lược toàn cầu.
9.
Từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, cần rút ra bài học gì trong cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
a)
Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới đến cải tổ, đổi mới về chính trị.
b)
Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.
c)
Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.
d)
Thực hiện chính sách đóng của nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.
10.
Xã hội Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX có sự biến đổi như thế nào?
a)
Tỉ lệ công nhân chiến hơn 70 % sô người lao động trong cả nược.
b)
Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
c)
Trình độ học vấn của người dân không ngừng được nâng cao.
d)
Liên Xô đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân.
11.
Từ năm 1994, Liên bang Nga chuyển sang chính sách đối ngoại
a)
Hòa bình, trung lập.
b)
Ủng hộ sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc vì độc lập dân chủ và tiến bộ xã hội
c)
“Định hướng Âu - Á”.
d)
“Định hướng Đại Tây Dương”.
12.
Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau chiến tranh lạnh là
a)
trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
b)
là người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN.
c)
đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng.
d)
cả hai nước đều trở thành trụ cột trong trật tự thế giới “hai cực”.
13.
Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử cùa Liên Xô so với Mĩ?
a)
Duy trì nền hòa bình thế giới.
b)
Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
c)
Khống chế các nước khác.
d)
Mờ rộng lănh thổ.
14.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về điều kiện của Liên Xô khi bước vào công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Thu được nhiều vũ khí từ Đức, Nhật Bản.
b)
Là nước thắng trận, chiếm được nhiều thuộc địa.
c)
Thu được nhiều lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí.
d)
Bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
15.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế và đã đạt được thành tựu lớn nhất là
a)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
Về cơ bản đã xây dựng được cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
c)
Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.
d)
Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
16.
Liên bang Nga là ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc có quyền
a)
Can thiệp vào tất cả các vấn đề ở các nước và các khu vực khác nhau trên thế giới.
b)
Biểu quyết những vấn đề quan trọng tại Hội đồng bảo an.
c)
Phủ quyết những vấn đề quan trọng tại Hội đồng bảo an.
d)
Biểu quyết và phủ quyết những vấn đề quan trọng tại Hội đồng bảo an.
17.
Chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới với thắng lợi của
a)
Cách mạng Trung Quốc với sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa (1949).
b)
Các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
Cách mạng Cuba với sự thành lập nước Cộng hòa Cuba (1959).
d)
Cách mạng Việt Nam với sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)
18.
Chính sách đối ngoại cùa Liên Xô từ nãm 1945 đến nừa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
a)
Chỉ quan hệ với các nước lớn.
b)
Chỉ làm bạn với các nước Xã hội chủ nghĩa.
c)
Tích cực ủng hộ hòa bình và phong trào cách mạng thế giới.
d)
Muốn làm bạn với tất cả các nước.
19.
Xác định nội dung chứng minh Liên Xô là cường quốc công nghiệp lớn thứ hai trên thế giới vào đầu những năm 70 thế kỉ XX
a)
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trung bình hàng năm của Liên Xô đạt trên 90%
b)
Sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới.
c)
Sản lượng công nghiệp Liên Xô vượt 73% so với trước chiến tranh thế giới thứ hai.
d)
Liên Xô là nước đầu tiên xây dựng nhà máy điện nguyên tử.
20.
Sau hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đã đạt được thành tựu lớn trong lĩnh vực giáo dục là?
a)
Trở thành một trong những nước có mặt bằng dân trí cao nhất thế giới.
b)
Bắt đầu thực hiện phổ cập giáo dục Trung học trong cả nước.
c)
Hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học.
d)
Là nước đào tạo được một đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật hùng hậu nhất thế giới.
21.
Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn đến Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?
a)
Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm về nhiều mặt, làm cho khủng hoảng trầm trọng.
b)
Do đường lối lãnh đạo manh tính chủ quan duy ý trí, cùng với cơ chế quản lý quan liêu bao cấp.
c)
Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
d)
Không bắt kịp bước phát triển của Khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
22.
Một trong những thành tựu của kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh ờ Liên Xô (1945 - 1950)?
a)
Sản lượng nông nghiệp, công nghiệp đểu vượt mức sản lượng năm 1940.
b)
Sản lượng công nghiệp và nông nghiệp năm 1950 đạt mức sản lượng năm 1940.
c)
Sản lượng cổng nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chỉến tranh (năm 1940).
d)
Sản lượng công nghiệp và nông nghiệp đều tăng 73%.
23.
Thành tựu quan trọng nhất về kinh tế mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
Năm 1961, Liên Xô phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất.
c)
Đến đầu thập niên 60 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới sau Mĩ.
d)
Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất.
24.
Tháng 12/1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định nước Nga theo chế độ nào?
a)
Thể chế quân chủ Lập Hiến.
b)
Thể chế quân chủ chuyên chế.
c)
Dân chủ đại nghị.
d)
Thể chế Tổng Thống Liên Bang.
25.
Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm
a)
Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
b)
Hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế.
c)
Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.
d)
Phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
26.
Một trong những thành công của Liên Xô trong hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1950 - những nãm 70) là
a)
Là quốc gỉa có thu nhập bình quân đầu người cao nhất châu Âu.
b)
Nước tiên phong thực hiện cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp.
c)
Trở thành quốc gỉa hàng đầu thế giới về vũ khí sinh học.
d)
Trở thành nước đi đầu trong các ngành công nghiệp mới như: công nghiệp điện hạt nhân, công nghiệp vũ trụ.
27.
Từ năm 2000, khi V.Putin lên làm Tổng thống, nước Nga có những biến chuyển khả quan như thế nào?
a)
Kinh tế dần phục hồi và phát triển, xã hội có nhiều biến chuyển.
b)
Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới, vị thế quốc tế được nâng cao.
c)
Kinh tế dần phục hồi, chính trị xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao.
d)
Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, chính trị xã hội ổn định.
28.
Sau khi kế tục Liên Xô, Liên bang Nga phải đối mặt với hai thách thức lớn nào về đối nội?
a)
Chịu áp lực chính trị từ các nước phương Tây và tình trạng không ổn định do tranh chấp đảng phái.
b)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn chưa phục hồi và những vụ xung đột sắc tộc.
c)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn chưa phục hồi và tình trạng không ổn định do tranh chấp đảng phái.
d)
Tình trang không ổn định do tranh chấp đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc.
29.
Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 là
a)
Cân bằng lực lượng quân sự giữa Mĩ và Liên Xô.
b)
Liên Xô trở thành cường quốc xuất khẩu vũ khí hạt nhân.
c)
Phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.
d)
Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học – kĩ thuật Xô Viết.
30.
Ngày 25-12-1991, Goócbachốp từ chức Tổng thống, lá cờ búa liềm trên nóc điện Crem- lin bị hạ xuống đánh dấu
a)
công cuộc cải tô của Goócbachốp bị thất bại.
b)
sự chấm dứt của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
c)
sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
d)
chính quyền Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Liên Xô bị tê liệt.
31.
Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu đế xây dựng lại đất nước?
a)
Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.
b)
Nhũng thành tựu từ công cuộc xây dụng chù nghĩa xã hội trước chiến tranh.
c)
Tính ưu việt của Chủ nghĩa xã hội và nhiệt tình cùa nhân dân sau ngày chiến thắng.
d)
Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú.
32.
Vị trí của nền kinh tế Liên Xô trong những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?
a)
Liên Xô là cường quốc công nghiệp thứ hai ờ châu Âu.
b)
Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế giới.
c)
Liên Xô là siêu cường kinh tế duy nhất.
d)
Liên Xô là một nước có nển nông nghiệp hiện đại nhất thế giới.
33.
Điểm khác nhau giữa Liên Xô và các nước đế quốc thời kì 1945-1975 là?
a)
Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
b)
Sản xuất chế tạo nhiều vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hiện đại.
c)
Đẩy mạnh cách mạng khoa học kĩ thuật.
d)
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới.
34.
Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là
a)
làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
b)
trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.
c)
thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.
d)
tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
35.
Sau khi Liên Xô sụp đổ, Liên bang Nga trở thành
a)
quốc gia kế tục Liên Xô.
b)
quốc gia Liên bang Xô viết.
c)
quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác.
d)
quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô.
36.
Bài học cơ bản mà Việt Nam có thể rút ra từ sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay là gì?
a)
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b)
Xây dựng nền kinh tế thị trường.
c)
Xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp.
d)
Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
37.
Sự sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới?
a)
Chủ nghĩa xã hội lâm vào thời kì thoái trào; trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn sụp đổ.
b)
Thúc đẩy sự sụp đổ hoàn toàn của Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
c)
Mĩ - nước đứng đầu cực Tư bản chủ nghĩa, vươn lên nắm quyển lãnh đạo thế giới, xác lập trật tự thế giới "một cực".
d)
Chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang trên quy mô toàn cầu.
38.
Thuận lợi lớn của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Các nước tư bản dỡ bò cấm vận, bao vây Liên Xô.
b)
Vị thế, uy tín của Liên Xô được nâng cao trên thế giới.
c)
Trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.
d)
Liên bang Xô vỉết được mở rộng, số thành viên tăng lên 15 nước.
39.
Năm 1949 dã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bằng sự kiện nổi bật nào?
a)
Liên Xô chế tạo thành công bom hạt nhân
b)
Liên Xô đập tan âm mưu thực hiện cuộc “chiến tranh lạnh” của Mĩ.
c)
Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
d)
Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
40.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đầy đủ vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Là một trong ba lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định.
b)
Có vai trò nhất định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
c)
Góp phần lớn vào việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
d)
Hỗ trợ liên quân Anh – Mĩ để tiêu diệt phát xít.
41.
Sai lầm lớn nhất của Liên Xô và các nước Đông Âu khi tiến hành cải tổ đất nước để thoát khỏi khủng hoảng là
a)
Thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hoá, gần gũi với phương Tây.
b)
Chỉ lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, không coi trọng cải tổ bộ máy nhà nước.
c)
Thực hiện đa nguyên đa đảng (cho phép nhiều đảng phái cùng tham gia hoạt động).
d)
Thiếu dân chủ công khai và đàn áp nhân dân biểu tình.
42.
Thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế (1946 – 1950), Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực nông nghiệp?
a)
Sản xuất nông nghiệp tăng 48% so với trước chiến tranh.
b)
Sản xuất nông nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh.
c)
Sản xuất nông nghiệp năm 1950 đạt mức trước chiến tranh.
d)
Sản xuất nông nghiệp tăng 50% so với trước chiến tranh.
43.
Từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng xã hội chủ nghĩa trong hoàn cảnh
a)
là nước thắng trận, thu được nhiều lợi nhuận từ chiến tranh và thành quả của Hội nghị Ianta.
b)
Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau.
c)
đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt.
d)
được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân trong nước và thế giới.
44.
Cơ sở quan trọng nhất để Liên Xô có thể tiến hành cuộc chaỵ đua vũ trang với Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là?
a)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
Nền kinh tế hồi phục và phát triển nhanh.
c)
Đạt thành tựu to lớn về khoa học kĩ thuật.
d)
Có nhiều nước đồng minh.
45.
Kinh tế Liên bang Nga bắt đầu có tín hiệu phục hồi nào năm nào?
a)
2000
b)
1996
c)
1997
d)
1995
46.
Từ sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết năm 1991, em có nhận xét gì về công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô?
a)
Mô hình Chủ nghĩa xã hội ờ Liên Xô có quá nhiều thiếu sót, sai lầm nên dù công cuộc cải tổ được xúc tiến tích cực vẫn không thể cứu vãn được tình hình.
b)
Cải tổ đất nước ở Liên-Xô tại thời điểm đó là hoàn toàn không phù hợp, không cần thiết.
c)
Cải tổ đất Nước là sai lầm lớn của những người Cộng sản Xô Viết. Chính công cuộc cải tổ đã đưa đất nước Xô-viết lâm vào cuộc khủng hoảng toàn diện.
d)
Cải tổ là một tất yếu, tuy nhiên trong quá trình thực hiện, Liên Xô liên tục mắc phải những sai lầm nên đã đẩy nhanh quá trình sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội trên quy mô toàn Liên bang.
47.
Chính sách đối ngoại vủa Liên Bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 vừa ngả về phương Tây, vừa khôi phục và phát triển quan hệ với các nước
a)
Châu Phi.
b)
trong nhóm G7
c)
khu vực Mĩ Latinh
d)
châu Á
48.
Nội dung nào dưới đây không đúng về tác động của sự tan rã chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu đến tình hình thế giới?
a)
Chiến tranh lạnh thực sự kết thúc.
b)
Trật tự thế giới một cực được thiết lập.
c)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại.
d)
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
49.
Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hi vọng
a)
thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.
b)
tăng cường hợp tác khoa học-kĩ thuật với các nước châu Âu.
c)
nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
d)
xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.
50.
Từ những năm 80 của thế kỉ XX trở đi, trong chính sách đối ngoại của mình, Trung Quốc bình thường hóa quan hệ với các nước nào?
a)
Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ.
b)
Mĩ, Liên Xô, Mông Cổ.
c)
Liên Xô, Mông Cổ, Lào, Inđônêxia, Việt Nam.
d)
Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam, Cuba.
51.
Đặc điểm của đường lối đổi mới xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc?
a)
Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trung tâm.
b)
Lấy phát triển văn hóa làm trung tâm.
c)
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
d)
Lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
52.
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc nội chiến giữa lực lượng Đảng Cộng sản Trung Quốc với lực lượng Quốc Dân đảng?
a)
Chính quyền Quốc dân đảng sụp đổ.
b)
Lực lượng của Quốc dân đảng bị đánh bại, lục địa Trung Quốc được giải phóng.
c)
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
d)
Hai bên thỏa thuận việc thành lập hai chính phủ ở lục địa và đảo Đài Loan.
53.
Ý nào dưới đây không phản ánh mối quan hệ giữa cách mạng Trung Quốc với cách mạng Việt Nam?
a)
Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (11-1991).
b)
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (10-1949).
c)
Hồng Công, Ma Cao trở thành khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc (1999).
d)
Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1-1950).
54.
Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 từ sau chiến tranh thế giới thứ hai cho đến nay là do
a)
quyết định của Hôi nghị Ianta (2- 1945).
b)
hai miền Triều Tiên thỏa thuận, kí kết hiệp định tại Bàn môn Điếm (1953).
c)
tác động của cuộc Chiến tranh lạnh.
d)
Thỏa thuận của Mĩ và Liên Xô.
55.
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa như thế nào đối với Trung Quốc là
a)
Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và lên xã hội chủ nghĩa.
b)
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hàng ngàn năm ở Trung Quốc.
c)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ ở Trung Quốc.
d)
Chấm dứt sự nô dịch và thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Trung Quốc.
56.
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946 – 1949)?
a)
Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
b)
Lật đổ triều đình Mãn Thanh – triều đình phong kiến cuối cùng trong lịch sử Trung Quốc.
c)
Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d)
Chấm dứt hơn 100 năm ách thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.
57.
Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách – mở cửa từ năm 1978 là
a)
Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
b)
Đổi mới chính trị là nền tảng, là khâu đột phá để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.
c)
Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.
d)
Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.
58.
Những nước nào ở khu vực Đông Bắc Á đã trở thành “con rồng kinh tế Châu Á ”
a)
Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo.
b)
Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan.
c)
Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
d)
Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc.
59.
Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại với mục tiêu.
a)
Nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).
b)
Khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.
c)
Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.
d)
Tập trung sản xuất hàng hóa xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
60.
Ý nào dưới đây phản ánh chính sách đối ngoại của Trung Quốc đã làm ảnh hưởng xấu đến quan hệ láng giềng giữa Việt Nam và Trung Quốc?
a)
Gây xung đột biên giới với các nước láng giềng Liên Xô (1962) và Ấn Độ (1969).
b)
Mở cuộc tiến công 6 tỉnh biên giới phía Bấc Việt Nam (1979).
c)
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Nhật Bản.
d)
Thiết lập quan hệ ngoại giao (1950) và bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1991).
61.
Trung Quốc thực hiện cải cách do Đặng Tiểu Bình khởi xướng năm nào
a)
12/1980.
b)
12/1975.
c)
12/1986.
d)
12/1978.
62.
Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa chính trị thế giới
a)
Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành con rồng kinh tế Châu
b)
Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
c)
Hàn Quốc trở thành con rồng kinh tế của Châu
d)
Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
63.
Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền dồi với vùng lãnh thổ nào?
a)
Hồng Công.
b)
Bành Hồ.
c)
Ma Cao.
d)
Đài Loan.
64.
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào thời gian nào?
a)
Ngày 12 – 4 – 1950.
b)
Ngày 14 – 2 – 1950.
c)
Ngày 1 – 1 – 1950.
d)
Ngày 18 – 1 – 1950.
65.
Tình hình kinh tế Trung Quốc trong những năm 1978 đến năm 1998 là
a)
Nền kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.
b)
Nền kinh tế tăng trưởng chậm do không giải quyết được vấn đề vốn và đổi mới khoa học công nghệ.
c)
Nền kinh tế phát triển mạnh, những đời sống nhân dân vẫn chưa được cải thiện
d)
Nền kinh tế đã phục hồi ngang bằng sp với thời kì trước “Cách mạng văn hóa”.
66.
Địa vị quốc tế của Trung Quốc từ sau năm 1978 không ngừng được nâng cao là do
a)
Trung Quốc là ủy viên trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
b)
Trung Quốc đã trở thành cường quốc về quân sự khiến các nước phải kính nể.
c)
Trung Quốc là một quốc gia có tiềm lực kinh tế và dân số đông nhất thế giới.
d)
sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại, bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.
67.
Nội dung đường lối cải cách – mở của của Trung Quốc hướng tới mục tiêu
a)
biến Trung Quốc thành quốc gia có tiền lực quân sự hàng đầu thế giới.
b)
biến Trung Quốc thành cường quốc kinh tế và quân sự đứng đầu thế giới.
c)
biến Trung Quốc thành con rồng kinh tế thế giới.
d)
biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
68.
Sự kiện nào đã đánh dấu Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu cùng con người bay vào vũ trụ?
a)
Tháng 10/2003, phóng tàu “Thần Châu 5” bay vào vũ trụ.
b)
Tháng 11/2011, phóng tàu “ Thần Châu 8” bay vào vũ trụ.
c)
Tháng 6/2013, phóng tàu “Thần Châu 10” bay vào vũ trụ
d)
Tháng 3/2003, phóng tàu “Thần Châu” bay vào vũ trụ.
69.
Cuộc cách mạng do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo có tính chất là
a)
Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
b)
Cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ.
c)
Cuộc cách mạng dân chủ tư sản.
d)
Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
70.
Thành tựu nào sau đây thuộc lĩnh vực khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc đạt được sau 20 năm thực hiện cải cách mở cửa?
a)
Trong cơ cấu thu nhập trong nước, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng chủ yếu, nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ.
b)
Liên tiếp phóng 5 con tàu “Thần Châu” vào không gian vũ trụ.
c)
Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng vượt bậc.
d)
Tổng thu nhập quốc dân (GDP) trung bình tăng lên 8%.
71.
Năm 1964 Trung Quốc đã đạt thành tựu gì về Khoa học – kĩ thuật?
a)
Đưa người bay lên mặt trăng.
b)
Phòng thành công bốn con tàu Thần Châu với chế độ tự động.
c)
Phóng thành công con tàu Thần Châu 5.
d)
Thử thành công bom nguyên tử.
72.
Những sự kiện thể hiện sự biến đổi lớn về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên.
b)
Nhật Bản chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ.
c)
sự ra đời của nước CHND Trung Hoa và sự thành lập hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.
d)
Trung Quốc thu hồi được Hồng Công.
73.
Đối với Việt Nam, sự ra đời của Cộng hoà nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa là
a)
Cách mạng nước ta thoát khỏi thế bị bao vây, ta có thể liên lạc nối liền với phe xã hội chủ nghĩa và thế giới dân chủ.
b)
Căn cứ địa Việt Bắc được mở rộng sang vùng Đông bắc Trung Quốc.
c)
Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa sẽ trực tiếp đưa quân sang giúp ta đánh Pháp
d)
Cuộc kháng chiến của ta bước sang giai đoạn mới, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
74.
Người đã khởi xướng đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là ai?
a)
Lưu Thiếu Kỳ.
b)
Đặng Tiểu Bình.
c)
Mao Trạch Đông.
d)
Tôn Trung Sơn.
75.
Từ công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc, sự tan rã của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu đã đòi hỏi Việt Nam cần phải
a)
Định hướng lại thể chế chính trị
b)
Đổi mới toàn diện trên các lĩnh vực.
c)
Định hướng lại mô hình phát triển kinh tế
d)
Dập khuôn theo mô hình cải cách- mở cửa của Trung Quốc
76.
Ý nào sau đây không phải là đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Trung Quốc từ năm 1978?
a)
lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
b)
lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, chuyển nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
c)
xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.
d)
tiến hành cải cách, mở cửa.
77.
Việc Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phóng nhiều vệ tinh nhân tạo và phóng thành công tàu “Thần Châu 5” (2003) đã chứng tỏ
a)
Trung Quốc trở thành nước đầu tiên ở châu Á mở đầu cuộc cách mạng khoa học.
b)
Trung Quốc trở thành một cường quốc về kinh tế, văn hóa.
c)
Trình độ khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc.
d)
Chế độ xã hội chủ nghĩa của Trung Quốc vượt xa các nước tư bản.
78.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1-10-1949) là
a)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc
b)
Tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu
c)
Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
d)
Làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
79.
Thắng lợi nào đã mở ra bước “đột phá” góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta?
a)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Trung Quốc thành công (1949).
b)
Cách mạng Cuba thành công, lật đổ được chế độ độc tài thân Mĩ (1959).
c)
Nhân dân Việt Nam hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1975).
d)
Ba nước Indonexia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945).
80.
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập (1949) đánh dấu nhiệm vụ tiếp theo của Trung Quốc như thế nào?
a)
Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên tư bản chủ nghĩa.
d)
Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
81.
Quốc gia và vùng lãnh thổ nào dưới đây không nằm trong khu vực Đông Bắc Á?
a)
Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên.
b)
Mông Cổ, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kì.
c)
Trung Quốc, Hồng Công, Hàn Quốc.
d)
Nhật Bản, Đài Loan, Ma Cao.
82.
Nguyên tắc cơ bản của đường lối cải cách mà Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đã vạch ra từ năm 1978 là
a)
Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa, chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông.
b)
Tiến hành cải cách và mở cửa, xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
c)
Kiên trì con đường chủ nghĩa xã hội.
d)
Kiên trì nền chuyên chính dân chủ.
83.
Trong 20 năm (1978-1998) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây
a)
Tổng sản phẩm của Trung Quốc chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
b)
GDP tăng trung bình hàng năm trên 8%.
c)
Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới.
d)
Năm 1998, GDP Trung Quốc đạt 7000 tỉ US
84.
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập vào thời gian nào?
a)
1/10/1949.
b)
1/10/1950.
c)
1/9/1948.
d)
1/8/1949.
85.
Từ những năm 80 của thế kỉ XX đến nay Trung Quốc đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
a)
Bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô.
b)
Thực hiện được lối bất lợi cho cách mạng Trung Quốc.
c)
Mở rộng quan hệ hữu nghị, đối ngoại hợp tác với các nước trên thế giới.
d)
Gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam.
86.
Chiến thế giới thứ hai kết thúc, ở Trung Quốc đã diễn ra
a)
cuộc nội chiến Quốc – Cộng giữa hai lực lượng: Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.
b)
cuộc kháng chiến chống Nhật và Mỹ do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
c)
cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới để đánh bại thế lực bên ngoài.
d)
phong trào li khai đòi tách Đài Loan ra khỏi Trung Quốc lục địa.
Reset
