wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12_CHỦ ĐỀ 4_5

Total questions: 85

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Trong thời kỳ trước đổi mới đặc trưng nào là quan trong nhất của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa?

a)

Sản xuất hàng hóa

b)

Cơ chế thị trường

c)

Kế hoạch hóa

d)

Phân bổ nguồn lực

2.

Đêm trước khi công cuộc đổi mới đất nước được tiến hành (1986), tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Khủng hoảng trầm trọng

b)

Phát triển không ổn định

c)

Chậm phát triển

d)

Phát triển nhanh

3.

Bối cảnh của Đại hội VI diễn ra ở trong nước như thế nào?

a)

Nước ta đang trên đà phát triển kinh tế - xã hội

b)

Lạm phát giảm so với thời kỳ trước

c)

Nước ta bị bao vây, cấm vận, khủng hoảng kinh tế - xã hội

d)

Nước ta đáp ứng đủ nhu cầu về lương thực, thực phẩm

4.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12/1986 là

a)

Bước đầu khắc phục hậu quả  chiến tranh

b)

Hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước

c)

Đưa đất nước ra khỏi tình trang khủng hoảng

d)

Hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất

5.

Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương đổi mới toàn diện năm 1986 dựa trên yếu tố quyết định nào?

a)

Những tổn thất nặng nề sau nhiều năm chiến tranh ác liệt.

b)

Những thành công của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Những tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

Những khủng hoảng trầm trọng của đất nước về kinh tế - xã hội.

6.

Công cuộc đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng không diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào?

a)

Liên Xô và các nước XHCN đều tiến hành cải tổ đất nước.

b)

Xu thế đối thoại trên thế giới đang dần thay thế xu thế đối đầu.

c)

Trật tự thế giới theo xu hướng đa cực đang vận động hình thành.

d)

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đang phát triển mạnh mẽ.

7.

Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu nào?

a)

A. Đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.

b)

B. Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

c)

C. Vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh.

d)

D. Cả nước không còn hiện tượng dân đói.

8.

Việt Nam KHÔNG đạt được thành tựu nào sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện đất nước?

a)

Quan hệ đối ngoại được mở rộng.

b)

Tình hình chính trị, xã hội ổn định.

c)

Quốc phòng, an ninh được củng cố.

d)

Kinh tế phát triển bền vững liên tục.

9.

Thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi mới (1986-2000) là

a)

A. trở thành con rồng ở khu vực Đông Nam Á.

b)

B. đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu.

c)

C. hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá.

d)

D. mở rộng cơ chế kinh tế thị trường tự do.

10.

Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đạt được nhiều thành tựu văn hoá - xã hội ngoại trừ việc

a)

A. miễn phí một số dịch vụ y tế cho trẻ em.

b)

B. tạo thêm nhiều việc làm cho lao động trẻ.

c)

C. xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.

d)

D. hoàn thành xóa mù chữ và phổ cập tiểu học.

11.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến nay), nền kinh tế Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào?

a)

A. Quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

b)

B. Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhỏ lẻ, phân tán.

c)

C. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Nền kinh tế tự cung, tự cấp, do nhà nước quản lý.

12.

Những thành tựu đổi mới về chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Đẩy nhanh quá trình gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

b)

B. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

C. Đảm bảo quyền lực trong xã hội thuộc về Đảng và Nhà nước.

d)

D. Góp phần vào thắng lợi cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

13.

Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) đến nay không đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

A. Tiềm lực quốc gia từng bước được tăng cường về mọi mặt.

b)

B. Thay đổi căn bản thể chế chính trị hiện hành của quốc gia.

c)

C. Kiên định được mục tiêu chiến lược Đảng đề ra từ khi ra đời.

d)

D. Mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.

14.

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) KHÔNG có sự kết hợp giữa

                             

     

a)

kế thừa và phát triển. 

b)

đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

c)

độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế.  

d)

đa nguyên và đa đảng.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?

a)

A. Luôn quán triệt quan điểm lấy “dân làm gốc”.

b)

B. Luôn lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

c)

C. Phải giảm tối đa can thiệp của nhà nước vào thị trường.

d)

D. Từng bước thực hiện chính sách đa nguyên về chính trị.

16.

Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Xây dựng nền kinh tế pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

b)

Phát triển kinh tế tư nhân thành yếu tố vai trò chủ lực trong nền kinh tế.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tiến lên tư bản chủ nghĩa.

d)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần.

17.

Năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

A. Thực hiện thành công công nghiệp hoá.

b)

B. Trở thành nước công nghiệp mới.

c)

C. Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.

d)

D. Bình thường hoá quan hệ với Mỹ.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?

a)

A. Diễn ra trong bối cảnh kinh tế – xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.

b)

B. Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.

c)

C. Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.

d)

D. Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hoá đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.

19.
Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là
a)
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
b)
cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh
c)
xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới
d)
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
20.
Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là
a)
đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức
b)
xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân
c)
phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới
d)
đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân
21.
Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào?
a)
Chính trị
b)
Kinh tế
c)
Văn hóa
d)
Xã hội
22.
Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là
a)
Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN
b)
Việt Nam gia nhập WTO
c)
Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Binh Dương
d)
Việt Nam gia nhập Lien Hợp Quốc
23.
Điền thêm từ còn thiếu vào câu sau: Nghị quyết Đại hội lần thứ VII cùa Đảng về nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước 5 năm 1996-2000 là: Đẩy mạnh công cuộc đổi mới ……………tiếp tục phát triển kinh tế hàng hóa
a)
đất nước
b)
sâu rộng
c)
toàn diện và đồng bộ
d)
trên mọi lĩnh vực
24.
Vì sao trong đường lối đổi mới (1986), Đảng chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?
a)
Do đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng
b)
Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng
c)
Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm
d)
Do yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân
25.
Những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) chứng tỏ điều gì?
a)
Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân
b)
Nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị có một số đổi mới
c)
Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, phá thế bị bao vây
d)
Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp
26.
Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì?
a)
Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn
b)
Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả
c)
Làm cho mục tiêu đã đề ra được nhanh chóng thực hiện
d)
Làm cho mục tiêu đã đề ra thực hiện có hiệu quả và phù hợp với thực tiễn đất nước
27.
Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?
a)
Kinh tế
b)
Chính trị
c)
Văn hóa
d)
Xã hội
28.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?
a)
Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường
b)
Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp
c)
Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới
d)
Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới
29.
Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
a)
sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo
b)
tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam
c)
hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới
d)
tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương
30.
  • Mục tiêu chính của Đổi Mới là gì?

a)

Đảm bảo an ninh quốc gia

b)

Tăng cường quan hệ ngoại giao

c)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế và cải thiện cuộc sống nhân dân

d)

Mở rộng hệ thống chính trị

31.
  • Chính sách Đổi Mới từ năm 1986 đã mở cửa cho:

a)

 Sự gia nhập NATO

b)

Sự tham gia vào Liên Hợp Quốc

c)

 Sự tư nhân hóa và đầu tư nước ngoài

d)

Sự tăng cường quân sự

32.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI đã quyết định triển khai chính sách gì?

a)

Cải cách giáo dục

b)

Đánh bại quân đội Hoa Kỳ 

c)

Đường lối đổi mới toàn diện 

d)

Đánh bại quân đội Trung Quốc

33.

Trong thời bao cấp, việc phân phối hàng hoá được thực hiện như thế nào?

a)

Tem phiếu do nhà nước cấp

b)

Thị trường tự do

c)

Qua các cửa hàng tư nhân

d)

Chỉ thông qua giao dịch trực tiếp

34.

Trong những năm 1975-1979, quân đội Việt Nam đã phối hợp với lực lượng cách mạng Campuchia thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ

b)

Bảo vệ biên giới phía Bắc Việt Nam.

c)

Xóa bỏ chế độ diệt chủng Pôn Pốt

d)

Xây dựng hành lang chiến lược Đông - Tây

35.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

b)

Kháng chiến chống Pháp

c)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

d)

Đấu tranh giành chính quyền

36.

Đổi mới đất nước đi lên CNXH không phải là làm thay đổi thành tố nào dưới đây ?

a)

lí tưởng của chủ nghĩa xã hội

b)

con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội

c)

chuyển hướng đi theo con đường Tư bản chủ nghĩa

d)

mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

37.

Trọng tâm của đường lối đối ngoại được đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI(12/1986) là

a)

mở rộng quan hệ với Mĩ

b)

mở rộng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

hòa bình, hữu nghị, hợp tác

d)

đẩy mạnh quan hệ với các nước ASEAN

38.

Quan điểm đổi mới của Đảng ta là

a)

đổi mới về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội

b)

đổi mới toàn diện, đồng bộ lấy kinh tế làm trọng tâm.

c)

đổi mới đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực

d)

đổi mới để khắc phục những khuyết điểm

39.

Nội dung của ba chương trình kinh tế lớn năm 1986 là

a)

hàng hóa tiêu dùng, hàng xuất khẩu và máy móc

b)

lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và máy móc

c)

lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

d)

máy móc, lương thực thực phẩm và hàng xuất khẩu

40.

Đại hội lần thứ VI ( 12/1986) của Đảng cộng sản Việt Nam được biết đến với tên gọi

a)

đại hội đổi mới.

b)

đại hội tiếp tục sự nghiệp đổi mới

c)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

đại hội giao lưu hội nhập và hợp tác quốc tế

41.

Trong đường lối đổi mới đất nước (12/1986) Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế

a)

thị trường

b)

tập trung

c)

bao cấp

d)

kế hoạch hóa

42.

Người tổ chức và tuyên truyền phong trào Đông du là:

a)

Nguyễn Trường Tộ

b)

Hồ Chí Minh

c)

Trương Định

d)

Phan Bội Châu

43.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

Nhật

b)

Anh

c)

Đức

d)

Ấn Độ

44.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là

a)

Pháp

b)

Ấn Độ

c)

Liên Xô

d)

Ba Lan

45.

Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa

b)

Điền Quế Việt liên minh

c)

Mặt trận Việt-Miên-Lào

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

46.

Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Thái Lan

47.

Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến năm 1920 là

a)

Trung Quốc

b)

Liên Xô

c)

Thái Lan

d)

Pháp

48.

Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911-1930 là

a)

Hội liên hiệp thuộc địa

b)

Điền Quế Việt liên minh

c)

Mặt trận Việt - Miên - Lào

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

49.

Trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?

a)

Ấn Độ

b)

Liên Xô

c)

Thái Lan

d)

Tây Âu

50.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 là

a)

quyên góp giúp đỡ Nhân dân thế giới

b)

đưa bộ đội tình nguyện vào chiến đấu

c)

thành lập Mặt trận Tổ quốc các cấp

d)

gửi đơn xin gia nhập Hội quốc liên

51.

Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

52.

Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1917?

a)

Tây học.

b)

Cải cách.

c)

Bạo động.

d)

Đông Du.

53.

Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911 - 1941) là

a)

Đảng xã hội Pháp.

b)

Đảng Bảo thủ Anh.

c)

Đảng Cộng sản Đức.

d)

Đảng Dân chủ Mỹ.

54.

Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

55.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

c)

cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.

d)

nhằm liên kết với cách mạng các nước.

56.

Từ năm 1905 đến năm 1917, các tổ chức mà Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?

a)

Vận động cải cách và duy tân.

b)

Để cải cách kinh tế, chính trị.

c)

Chống lại Pháp giành độc lập.

d)

Nhằm lật độ chế độ phong kiến.

57.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

a)

vận động cải cách và duy tân.

b)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang.

c)

tập hợp lực lượng cách mạng.

d)

xin viện trợ các nước châu Âu.

58.

Một trong những nội dung là mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911

a)

nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin tìm đường cứu nước.

b)

tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

c)

tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.

59.

Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.

d)

Xu thế cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn.

60.

Một trong những nội dung thể hiện sự khác biệt về đối tượng của các hoạt động đối ngoại giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc là

a)

Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.

b)

Phan Bội Châu trông cậy vào Nhật Bản.

c)

không có sự ảo tưởng vào thực dân Pháp.

d)

khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản.

61.

Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

đã thúc đẩy phong trào công nhân.

b)

Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.

c)

đã nhận ra được bản chất kẻ thù.

d)

chưa giành lại độc lập cho dân tộc.

62.

Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở

a)

kết quả.

b)

mục tiêu.

c)

hướng đi.

d)

nhận thức.

63.

Một trong những điểm khác trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Châu Trinh là

a)

mục tiêu.

b)

mục đích.

c)

đối tượng.

d)

kết quả.

64.

Nguyễn Tất Thành nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau" là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì bản chất của các nước đế quốc là đi xâm lược thuộc địa.

b)

Sai, vì Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rất nhiều cho Phan Bội Châu.

c)

Sai, Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam giành lại độc lập năm 1945.

d)

Đúng, vì năm 1939 Nhật đã tiến hành xâm lược Việt Nam.

65.

"Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân". Nhận định này đúng hay sai, vì sao?

a)

Đúng, vì Pháp - Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.

b)

Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.

c)

Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.

d)

Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản không nhận được ủng hộ.

66.

Những nhà yêu nước tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại đầu thế kỷ XX là

a)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

b)

Phan Bội Châu, Phan Đình Phùng, Nguyễn Ái Quốc.

c)

Hoàng Hoa Thám, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

d)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng.

67.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỷ XX chủ yếu là đến

a)

Nhật Bản, Trung Quốc.

b)

Trung Quốc, Ấn Độ.

c)

Hàn Quốc, Nhật Bản.

d)

Pháp, Trung Quốc.

68.

Mục đích của Phan Bội Châu khi tiếp xúc với một số nhà yêu nước Nhật Bản, Trung Quốc là

a)

học hỏi và tiếp nhận sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

đưa người Việt Nam sang Nhật và Trung Quốc để tránh sự truy lùng của Pháp.

c)

tìm kiếm, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin.

69.

Tổ chức Việt Nam Quang phục hội được thành lập trong thời gian Phan Bội Châu hoạt động tại nước nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Lào.

d)

Xiêm.

70.

Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Quốc tế Cộng sản.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Ban chỉ huy hải ngoại.

71.

Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kỳ 1930 - 1945?

a)

Thiết lập quan hệ ngoai giao với Liên Xô.

b)

Thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều.

c)

Liên lạc với một số nước ở Đông Nam Á để chống Nhật.

d)

thiết lập quan hệ với Cơ quan Tình báo chiến lược Mĩ.

72.

Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.

b)

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

c)

Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

d)

Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

73.

Các hoạt động như viết báo, diễn thuyết của Phan Châu Trinh tại Pháp nhằm mục đích gì?

a)

Đấu tranh chống các chính sách của Pháp ở Việt Nam.

b)

đoàn kết các nhân sĩ, trí thức Việt Nam ở Pháp.

c)

Thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

d)

Tìm cách tiếp cận giới chính khách Pháp.

74.

Hai tổ chức có tính chất quốc tế mà Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập là

a)

Đông Á Đồng minh Hội và Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

c)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông và Đông Á Đồng minh Hội.

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Chấn Hoa Hưng Á.

75.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 chủ yếu phục vụ

a)

cuộc đấu tranh chống thực dân, phát xít.

b)

tìm kiếm viện trợ kinh tế từ Mỹ.

c)

lôi kéo các nước đồng minh chống đế quốc.

d)

tìm kiếm viện trợ kinh tế từ Trung Quốc.

76.

Người chính thức xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Quốc tế Cộng sản và cách mạng thế giới là?

a)

Huỳnh Thúc Kháng

b)

Phan Châu Trinh.

c)

Phan Bội Châu.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

77.

Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?

a)

Bàn Môn Điếm.

b)

Giơ-ne-vơ.

c)

Paris.

d)

Sơ bộ.

78.

Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Đông Dương.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Trung Đông.

79.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.

c)

đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ ranh giới giữa hai miền là vỹ tuyến 17.

80.

Hội nghị Paris (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?

a)

Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.

b)

Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.

d)

Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.

81.

Một trong những nội dung của quyền dân tộc cơ bản là

a)

độc lập.

b)

tự do.

c)

hạnh phúc.

d)

công bằng.

82.

Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Pháp đã công nhận Việt Nam là quốc gia

a)

độc lập.

b)

tự do.

c)

dân chủ.

d)

dân quyền.

83.

Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19-12-1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra

b)

Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng

c)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện

d)

Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám 1945

84.

Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ phải chấp nhận ký hiệp định Paris?

a)

Điện Biên Phủ trên không

b)

Tiến công chiếc lược 1972

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

85.

Đâu là kết quả mà cách mạng nước ta đạt được khi ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?

a)

thống nhất đất nước

b)

miền Bắc giải phóng

c)

miền Nam giải phóng

d)

đánh bại đế quốc Mỹ