wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương lịch sử 12

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 1954 là tập trung tiến công
a)
đồng bằng Bắc Bộ, nơi tập trung quân cơ động chiến lược của Pháp.
b)
những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
c)
Điện Biên Phủ - trung tâm của kế hoạch Nava.
d)
trên toàn bộ các chiến trường ở Đông Dương.
2.
Để tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 thắng lợi, các chiến trường khác trong toàn quốc đã
a)
thực hiện chiến tranh du kích vùng sau lưng địch.
b)
phối hợp chặt chẽ nhằm phân tán, tiêu hao, kìm chân địch.
c)
dốc sức chi viện cho chiến dịch Điện Biên Phủ.
d)
chi viện vũ khí, phương tiện chiến tranh cho Điện Biên Phủ.
3.
 Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) kết thúc bằng sự kiện
a)
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 giành thắng lợi.
b)
chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 giành thắng lợi.
c)
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 – 7 – 1954).
d)
cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 giành thắng lợi.
4.
Phương châm tác chiến của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong trận Điện Biên Phủ là
a)
đánh chắc, thắng chắc
b)
đánh nhanh, thắng nhanh
c)
đánh lâu dài
d)
kết hợp với mặt trận ngoại giao.
5.
Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ chọn Điện Biên Phủ để xây dựng thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương vì
a)
Điện Biên Phủ là trung tâm của kế hoạch Nava.
b)
Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở biên giới Việt – Lào- Trung Quốc.
c)
Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở biên giới Việt – Trung.
d)
Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương và Đông Nam
6.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương quy định ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải - Quảng Trị) làm
a)
biên giới tạm thời.
b)
ranh giới tạm thời.
c)
giới tuyến quân sự tạm thời.
d)
vị trí tập kết của hai bên.
7.
Mục đích của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ là
a)
tiêu diệt lực lượng địch ở Điện Biên Phủ; giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
b)
tiêu diệt lực lượng địch ở Điện Biên Phủ, giải phóng miền Bắc Việt Nam.
c)
giải phóng hoàn toàn miền Bắc, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Việt Nam.
d)
tiêu diệt lực lượng địch ở Điện Biên Phủ, giải phóng hoàn toàn miền Bắc.
8.
Theo nội dung của Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, thực dân Pháp phải
a)
công nhận các quyền độc lập, tự do của Việt Nam.
b)
công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
c)
rút hết quân đội về nước sau 60 ngày kể từ khi kí kết.
d)
cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam.
9.
Nhằm đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam chủ trương mở chiến dịch
a)
Tây Bắc.
b)
Thượng Lào.
c)
Tây Nguyên.
d)
Điện Biên Phủ.
10.
Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của ta thắng lợi đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở địa điểm nào?
a)
Điện Biên Phủ
b)
Lai Châu
c)
Hà Giang
d)
Hà Nội
11.
Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954 của quân dân Việt Nam đã
a)
buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.
b)
đâp tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp,
c)
buộc quân Pháp phân tán về địa hình miền núi.
d)
làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Nava của Pháp.
12.
Mục đích cuối cùng của Pháp trong Kế hoạch Nava (1953) là
a)
giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm kết thúc chiến tranh.
b)
tăng cường ngụy quân và xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.
c)
làm thất bại âm mưu của các cường quốc, độc chiếm Đông Dương.
d)
bình định Đông Dương, giành lấy nguồn nhân lực, vật lực.
13.
Nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 là
a)
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
sự ủng hộ và giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
c)
toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu.
d)
có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.
14.
Theo kế hoạch Nava, từ thu – đông 1954 thực dân Pháp tiến công chiến lược ở Bắc Bộ (Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về
a)
ngoại giao.
b)
quân sự.
c)
chính trị và ngoại giao.
d)
chính trị.
15.
Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
b)
Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
c)
Quân Pháp bị sa lầy trên chiến trường.
d)
Quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào Việt Nam.
16.
Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
b)
Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
c)
Quân Pháp ngày càng lâm vào tình thế bị động, phòng ngự.
d)
Quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào Việt Nam.
17.
Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của ta thắng lợi đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở địa điểm nào?
a)
Xê nô
b)
Lai Châu
c)
Hà Giang
d)
Hà Nội
18.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 của Việt Nam?
a)
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
b)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.
c)
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
d)
Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của Mĩ.
19.
Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của ta thắng lợi đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở địa điểm nào?
a)
Luông pha băng
b)
Lai Châu
c)
Hà Giang
d)
Hà Nội
20.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 của Việt Nam?
a)
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
b)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na va của Pháp.
c)
Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
d)
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
21.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
a)
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
cả nước độc lập, thống nhất.
c)
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
d)
miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
22.
Trong “Chiến tranh đặc biệt”, “bình định” miền Nam trong vòng 2 năm(1964-1965) là mục tiêu kế hoạch nào của Mĩ?
a)
Giôn-xơn- Mác-Na-ma-ra.
b)
Bình định toàn miền Nam.
c)
Dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
d)
Xta- lây - Tay-lo.
23.
Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước?
a)
Có vai trò quan trọng nhất.
b)
Có vai trò cơ bản nhất.
c)
Có vai trò quyết định trực tiếp.
d)
Có vai trò quyết định nhất.
24.
Về quân sự, nhân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi nào sau đây trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ?
a)
Kí Hiệp định Pari.
b)
Kí Hiệp định Giơnevơ.
c)
Kí Tạm ước Việt-Pháp.
d)
Chiến thắng Ấp Bắc.
25.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) chủ trương tiến hành đồng thời
a)
cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
b)
cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.
c)
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.
d)
cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
26.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
a)
thực hiện kế hoạch Rơve.
b)
tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
c)
thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
d)
đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
27.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
b)
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
c)
Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
d)
D Dưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.
28.
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau khi kí Hiệp định nào?
a)
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Hiệp định Pari.
c)
Hiệp định Sơ bộ.
d)
Hiệp ước Hoa – Pháp
29.
Ở Việt Nam, ngày 20/12/1960, tổ chức nào được thành lập?
a)
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
c)
Trung ương Cục miền Nam.
d)
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
30.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra tiêu biểu nhất ở
a)
Bình Định.
b)
Ninh Thuận.
c)
Bến Tre.
d)
Quảng Ngãi.
31.
Từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
“Chiến tranh đặc biệt”.
b)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
c)
“Chiến tranh cục bộ”.
d)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
32.
Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 -1965) của Mĩ, quân dân miền Nam đã tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược là
a)
rừng núi, đồng bằng ven biển và nông thôn.
b)
rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
c)
rừng núi, đồng bằng ven biển và đô thị.
d)
nông thôn, đồng bằng ven biển và đô thị.
33.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
a)
thực hiện kế hoạch Rơve.
b)
tăng viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn
c)
thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
d)
đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
34.
Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam-Việt Nam trong những năm 1961 - 1965?
a)
Aixenhao.
b)
Kennơđi.
c)
Giônxơn.
d)
Rudơven.
35.
“Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
a)
“Ấp chiến lược”.
b)
“trực thăng vận”.
c)
“thiết xa vận”.
d)
“bình định và tìm diệt”.
36.
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam diễn ra trong hoàn cảnh nào?
a)
Giữ vững và phát triển thế tiến công.
b)
Gặp muôn vàn khó khăn và thử thách.
c)
Chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
d)
Chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
37.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã thông qua
a)
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
b)
đường lối đổi mới của Đảng.
c)
Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng.
d)
kế hoạch Tổng khởi nghĩa.
38.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
a)
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
b)
chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
c)
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
d)
làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
39.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
a)
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
cả nước độc lập, thống nhất.
c)
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
d)
miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
40.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
a)
thực hiện kế hoạch Rơve.
b)
áp dụng chiến thuật mới trực thăng vận
c)
thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
d)
đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
41.
Lực lượng Đồng minh của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam là
a)
Quân Anh, Ý, Thái Lan, Philippin, Niudilan.
b)
Quân đội Đại Hàn Dân quốc, Ôxtrâylia, Niudilan, Pháp.
c)
Quân đội Đại Hàn Dân quốc, Thái Lan, Philippin, Ôxtrâylia, Niu Dilan.
d)
Quân đội Đại Hàn Dân quốc, Thái Lan, Philippin, Pháp, Niu Dilan.
42.
Tháng 4-1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia đã xác định kẻ thù chung của nhân dân Đông Dương là
a)
thực dân Hà Lan.
b)
phát xít Đức.
c)
đế quốc Mĩ.
d)
phát xít Italia.
43.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
a)
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
b)
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
c)
Vận động các nước Đông Âu tham chiếm.
d)
Rút dần lực lượng quân Mĩ khỏi miền Nam.
44.
Hướng tấn công chủ yếu của quân dân miền Nam trong cuộc Tiến công chiến lược 1972 là
a)
Quảng Trị.
b)
Tây Nguyên.
c)
Sài Gòn.
d)
Đà Nẵng.
45.
Chiến thắng Vạn Tường ( Quảng Ngãi ) vào ngày 18-8-1965 chứng tỏ điều gì?
a)
Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
b)
Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
c)
Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
d)
Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
46.
Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
a)
Chiến tranh đặc biệt
b)
Chiến tranh cục bộ
c)
Việt Nam hóa chiến tranh
d)
Chiến tranh một phía
47.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc
a)
Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
c)
Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.
d)
Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
48.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
a)
Miền Nam đã được giải phóng.
b)
Miền Nam chưa được giải phóng
c)
Miền Bắc đã được giải phóng
d)
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
49.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
a)
"xuống thang" chiến tranh trên cả hai miền Nam-Bắc Việt Nam.
b)
“xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.
c)
tuyên bố "Mi hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
50.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
a)
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
b)
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
c)
Vận động các nước Đông Âu tham chiến.
d)
Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.
51.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
a)
Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
b)
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
c)
Vận động các nước Đông Âu tham chiếm.
d)
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
52.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
a)
đất nước chưa được thống nhất.
b)
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
cả nước độc lập, thống nhất.
d)
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
53.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
a)
Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.
b)
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
c)
Vận động các nước Đông Âu tham chiếm.
d)
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
54.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
a)
tăng thêm lực lượng cố vấn quân sự.
b)
đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
c)
thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
d)
thực hiện kế hoạch Rơve.
55.
Tháng 12 - 1972, đế quốc Mĩ tổ chức trận tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 ở
a)
Hà Nội.
b)
Sài Gòn.
c)
Đà Nẵng.
d)
Quảng Trị.
56.
Ba phòng tuyến mạnh nhất của địch bị ta chọc thủng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là
a)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
b)
Quảng Trị, Xuân Lộc, Phước Long,
c)
Đồng bằng sông Cửu Long, Nam Bộ, Tây Nguyên.
d)
Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng.
57.
Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 buộc Mĩ phải rút hết quân về nước?
a)
Hiệp định Pari 1973.
b)
Tiến công chiến lược năm 1972.
c)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.
d)
Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
58.
Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh về nước, nhằm tận dụng xương máu của người Việt trên chiến trường, đó là âm mưu của Mĩ trong chiến lược
a)
“Chiến tranh đặc biệt”.
b)
“Chiến tranh cục bộ”.
c)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
“Chiến tranh đơn phương”.
59.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975), của quân dân miền Nam Việt Nam sự kiện nào đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa’’ trở lại cuộc chiến tranh xâm lược?
a)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
60.
Hội nghị lần thứ 21 của Đảng(7/1973) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1973 – 1975 là gì?
a)
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
Bảo vệ những thành quả của cách mạng.
c)
Đánh đổ tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
d)
tiến hành cách mạng xã hội chgur nghĩa.
61.
Thắng lợi tiêu biểu trong các hoạt động quân sự Đông – Xuân 1974 – 1975 là
a)
chiến dịch đường 14 – Phước Long.
b)
chiến thắng đường 9 – Nam Lào.
c)
chiến thắng Ấp Bắc.
d)
chiến thắng Vạn Tường.
62.
Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở
a)
Buôn Ma Thuột
b)
Plâyku
c)
Kon Tum.
d)
Phước Long
63.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch
a)
Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
b)
Huế – Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
c)
Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
d)
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
64.
Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
a)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
Chiến dịch Tây Nguyên.
c)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
Chiến dịch đường 14 Phước Long.
65.
Nguyên nhân có tính chất quyết định nhất đưa tới thắng của cuộc kháng chiến chống Mĩ?
a)
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
c)
Truyền thống yêu nước đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
d)
Tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam- Bắc.
66.
Sau thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc đế quốc Mĩ phải kí Hiệp định Pari (1973)?
a)
Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
c)
Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
d)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
67.
Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi ngoại giao nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải rút hết quân về nước?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược (1972).
b)
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
c)
Phong trào Đồng khởi (1959-1960).
d)
Hiệp định Pari được kí kết (1973).
68.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở đầu cho cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”?
a)
Vạn Tường (1965).
b)
Việt Bắc thu đông (1947).
c)
Điện Biên Phủ (1954).
d)
Điện Biên Phủ trên không (1972).
69.
Chiến thắng nào đã mở ra khả năng đánh thắng quân Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của quân dân miền Nam Việt Nam?
a)
Vạn Tường (1965).
b)
Việt Bắc thu đông (1947).
c)
Điện Biên Phủ (1954).
d)
Điện Biên Phủ trên không (1972).
70.
Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
a)
Chiến tranh đặc biệt.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Chiến tranh một phía.
71.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là
a)
Núi Thành (Quảng Nam).
b)
Bình Giã (Quảng Ngãi).
c)
Đồng Xoài (Bình Phước).
d)
An Lão (Bình Định).
72.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21 (7-1973) đã xác định chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
a)
chính trị, quân sự, ngoại giao.
b)
nông thôn, rừng núi, đô thị.
c)
kinh tế, văn hóa, giáo dục.
d)
đồng bằng, cao nguyên, đồi núi.
73.
Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21(7/1973) là
a)
cách mạng bạo lực.
b)
đấu tranh ôn hòa.
c)
cách mạng vũ trang.
d)
đấu tranh ngoại giao.
74.
Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã
a)
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
b)
phối hợp với quân đội Mĩ phản công tái chiếm.
c)
đưa quân đến chiếm lại, nhưng thất bại.
d)
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
75.
Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã
a)
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
b)
phối hợp với quân đội Sài Gòn phản công tái chiếm.
c)
đưa quân đến chiếm lại, nhưng thất bại.
d)
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
76.
Khi chiến dịch Tây Nguyên (1975) còn đang tiếp diễn, Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch
a)
Huế - Đà Nẵng.
b)
Bình Giã.
c)
Hồ Chí Minh.
d)
Đường 14 – Phước Long.
77.
Tỉnh cuối cùng được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 của cách mạng miền Nam Việt Nam là
a)
Châu Đốc.
b)
Hà Tiên.
c)
Vĩnh Long.
d)
Đồng Nai Thượng.
78.
Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định chọn địa bàn nào làm hướng tiến công mở đầu trong năm 1975?
a)
Tây Nguyên.
b)
Huế.
c)
Đà Nẵng.
d)
Sài Gòn.
79.
Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định (1975) của nhân dân Việt Nam được quyết định mang tên là
a)
chiến dịch Nam Bộ.
b)
chiến dịch Tây Nguyên.
c)
chiến dich Hòa Bình.
d)
chiến dịch Hồ Chí Minh.
80.
Từ năm 1969 đến năm 1973, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
b)
“Chiến tranh cục bộ”.
c)
“Chiến tranh đặc biệt”.
d)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.