wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử Việt Nam từ 1930-1954

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933 như thế nào

a)

Bước đầu phát triển

b)

Bước vào thời kì suy thoái

c)

Khủng hoảng trầm trọng

d)

Phát triển mạnh mẽ

2.

Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam?

a)

Vì Việt Nam phụ thuộc Pháp.

b)

Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng kinh tế Pháp.

c)

Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc Pháp.

d)

Vì Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp.

3.

Năm 1930 Nghệ Tĩnh là nơi có phong trào cách mạng phát triển mạnh nhất vì sao?

a)

Là nơi bị thực dân Pháp khủng bố tàn khốc nhất

b)

Là quê hương của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.

c)

Là nơi có đội ngũ cán bộ Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam đông nhất.

d)

Là nơi có truyền thống đấu tranh anh dũng chống giặc ngoại xâm, là nơi có chi bộ Đảng hoạt động mạnh.

4.

Chính quyền cách mạng ở Nghệ-Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì:

a)

Chính quyền đầu tiên của công nông.

b)

Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo. 

c)

Hình thức của chính quyền theo kiểu Xô viết (Nga).

d)

Hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước mới

5.

Phong trào CM 1930-1931 là cuộc tập dượt lần thứ mấy cho Cách mạng Tháng tám

a)

lần 1

b)

lần 2

c)

lần 3

d)

lần 4

6.

ĐCS Việt Nam được đổi tên thành ĐCS Đông Dương vào thời gian nào

a)

8-1930

b)

9-1939

c)

10-1930

d)

11-1930

7.

Năm 1933 chủ nghĩa phát xít lên nắm chính quyền ở đâu?

a)

Đức, Anh, Pháp.

b)

Đức, I-ta-li-a, Mĩ.

c)

Đức, Nhật, I-ta-li-a.

d)

Đức, Pháp, Mĩ.

8.

Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII (7/1935) xác định kẻ thù trước mắt nguy hiểm của nhân dân thế giới là gì?

a)

Chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

Chủ nghĩa phát xít.

c)

Chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

9.

. Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII (7/1935) đã có những chủ trương gì?

a)

Thành lập Đảng Cộng sản ở mỗi nước. 

b)

Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước.

c)

Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước tư bản.

d)

Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước thuộc địa.

10.

Trong năm 1936, Mặt trận nhân dân nước nào làm nòng cốt, thắng cử vào Nghị viện, lên cầm quyền và ban hành một số chính sách tiến bộ cho các nước thuộc địa.

a)

Nước Đức.

b)

Nước Pháp.

c)

Nước Anh.

d)

Nước Tây Ban Nha.

11.

. Đảng ta chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kỳ 1936 - 1939 dựa trên cơ sơ nào?

a)

Đường lối nghị quyết của Quốc tế cộng sản.

b)

Tình hình thực tiễn của Việt Nam.

c)

Tình hình thế giới, trong nước có sự thay đổi và tiếp thu đường lối của Quốc tế Cộng sản.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh.

12.

Đảng Cộng sản Đông Dương nhận định kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương thời kỳ 1936-1939 là:

a)

Bọn phản động thuộc địa.

b)

Chủ nghĩa phát xít.

c)

Bọn phản động Pháp và bè lũ tay sai.

d)

Thực dân Pháp và chính quyền phong kiến.

13.

Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương thời kỳ 1936-1939 là gì?

a)

Chống phát xít chống chiến tranh.

b)

Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai.

c)

Chống phát xít, chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình.

d)

Chống thực dân Pháp giành độc lập và chống phong kiến đòi ruộng đất cho dân cày.

14.

Năm 1936 Đảng ta chủ trương thành lập mặt trận gì?

a)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân chủ thống nhất Đông Dương.

d)

Mặt trận nhân dân Đông Dương.

15.

3-1938 mặt trận nhân dân phản đế Đông Đương được đổi tên thành Mặt trận gì

a)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trân Việt Minh

c)

Mặt trận Liên Việt

d)

Mặt trận phản đế

16.

Hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng trong thời kỳ 1936-1939 có gì khác so với thòi kỳ 1930 -1931?

a)

Đấu tranh bí mật.

b)

Đấu tranh hợp pháp nửa hợp pháp, công khai nửa công khai.

c)

Đấu tranh bất hợp pháp.

d)

Đấu tranh công khai.

17.

Yếu tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936 - 1939 là

a)

Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội VII.

b)

Thay Toàn quyền mới ở Đông Dương

c)

Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.

d)

Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.

18.

Kết quả lớn nhất của phong trào cách mạng dân chủ 1936- 1939 là gì?

a)

Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, cải thiện một phần quyền dân sinh, dân chủ.

b)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thức.

c)

Thành lập Mặt trận Dân chủ Nhân dân đoàn kết rộng rãi các tầng lớp xã hội.

d)

Quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích lũy kinh nghiệm xây dựng mặt trận thống nhất.

19.

cao trào dân chủ 1936-1939 được xem là cuộc tổng diễn tập lần thứ mấy chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, Nhật lấn dần từng bước để:

a)

Biến Đông Dương thành thuộc địa của Nhật.

b)

Để độc quyền chiếm Đông Dương.

c)

Biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của Nhật.

d)

Để làm bàn đạp tấn công nước khác.

21.

Để nắm độc quyền toàn bộ nền kinh tế Đông Dương và tăng cường việc đầu cơ tích trữ để vơ vét bóc lột nhân dân ta, thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì?

a)

Tăng các loại thuế gấp ba lần.

b)

Thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy”.

c)

Thu mua lương thực theo giá rẻ mạt.

d)

Bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay

22.

Sự áp bức bóc lột dã man của Nhật- Pháp đã dẫn đến hậu quả gì?

a)

Mâu thuẫn giữa toàn thể-nhân dân Việt Nam, với phát xít Nhật sâu sắc.

b)

Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp sâu sắc.

c)

Mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với Nhật -Pháp sâu sắc.

d)

Mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với Nhật sâu sắc.

23.

lá cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào

a)

bắc sơn

b)

Nam Kì

c)

Đô lương

d)

Nghệ An

24.

Nhà thơ Tố Hữu viết: “Ba mươi năm chân bước không mỏi - Mà đến bây giờ mới tới nơi"

Đó là hai câu thơ nói về quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và đến khi Người quay về Tổ quốc. Vậy Nguyễn Ái Quốc về nước vào ngày tháng năm nào? Ở đâu?.

a)

Ngày 25/1/1941, tại Pác Bó - Cao Bằng.

b)

Ngày 28/1/1941, tại Tân Trào - Tuyên Quang.

c)

Ngày 28/1/1941, tại Pác Bó - Cao Bằng.

d)

Ngày 28/2/1941, tại Hà Nội.

25.

. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941) tổ chức tại đâu?

a)

Pác Bó (Cao Bằng)

b)

Bắc Cạn

c)

Bắc Sơn (Lạng sơn)

d)

Tân Trào (Tuyên Quang)

26.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII đã xác định mâu thuẫn cơ bản trong lòng xã hội Việt Nam là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp.

b)

Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phát xít Pháp-Nhật.

c)

Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

d)

Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phát xít Nhật và phong kiến tay sai.

27.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII quyết định tạm gác khẩu hiệu nào?

a)

“Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”

b)

“Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”.

c)

Giảm tô, giảm tức chia lại ruộng công”.

d)

Thực hiện “Người cày có ruộng”.

28.

Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần VIII, Hội nghị đã chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Đồng minh.

c)

Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).

d)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương

29.

Tỉnh nào được coi là nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các hội cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh?

a)

Cao Bằng

b)

Bắc Cạn.

c)

Lạng sơn

d)

Hà Giang.

30.

Trong hội nghị lần thứ 8 (5-1941) của BCH TW Đảng đã đặt nhiệm vụ nào lên hàng đầu

a)

Giải phóng dân tộc

b)

Giải phóng ruộng đất

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

d)

Thành lập chính phủ

31.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân theo chỉ thị của Hồ Chí Minh được thành lập ngày tháng năm nào?

a)

22/12/1941.

b)

22/12/1942.

c)

22/12/1943.

d)

22/12/1944.

32.

Ai là người chỉ huy đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

a)

Hồ Chí Minh

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Trường chinh

33.

Ngay sau khi được thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đã giành thắng lợi trong trận đánh ở đâu

a)

Thái Nguyên

b)

Tuyên Quang

c)

Phay Khắt, Nà Ngần

d)

Lạng Sơn

34.

Khi Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp hội nghị mở rộng nhận định kẻ thù chính cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương lúc này là ai?

a)

Thực dân Pháp.

b)

Phát xít Nhật.

c)

Phát xít Pháp - Nhật.

d)

Phát xít Nhật và phong kiến nhà Nguyễn.

35.

Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, hoàn chỉnh việc hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng.

b)

Củng cố được khối đoàn kết nhân dân.

c)

Giương cao ngọn cờ dân chủ.

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho

36.

Tháng 8/1945 điều kiện khách quan bên ngoài rất thuận lợi, tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành độc lập đó là:

a)

Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường Châu Âu.

b)

Sự thắng lợi của Hồng quân Liên Xô ở mặt trận Xô – Đức.

c)

Quân phiệt Nhật đã đầu hàng Đồng Minh không điều kiện.

d)

Sự nổi dậy giành thắng lợi của nhân dân các nước Đông Âu.

37.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 14 đến 15/8/1945 ở đâu?

a)

Pác Bó (Cao Bằng).

b)

Bắc Sơn (Võ Nhai).

c)

Tân Trào (Tuyên Quang).

d)

Phay Khắt (Cao Bằng).

38.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 14 đến 15/8/1945 đã quyết định vấn đề gì?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào.

39.

Sự kiện mở đầu cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong cả nước là

a)

Quảng Ngãi khởi nghĩa giành thắng lợi ở tỉnh lị ngày 14/8/1945.

b)

Võ Nguyên Giáp chỉ huy một đơn vị giải phóng quân từ Tân Trào tiến về thị xã Thái Nguyên chiều ngày 16/8/1945.

c)

nhân dân Quảng Nam giành được chính quyền ở tỉnh lị ngày 14/8/1945.

d)

Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế giành thắng lợi tối ngày 23/9/1945.

40.

“ Đồng bào rầm rập kéo tới quảng trường Nhà hát lớn dự mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức. Bài hát Tiến quân ca lần đầu tiên vang lên". Đây là không khí từ cuộc mít tinh chuyển thành khởi nghĩa giành chính quyền ở:

a)

Hà Nội (19/8/1945).

b)

. Sài Gòn (25/8/1945).

c)

Huế (23/8/1945).

d)

Bắc Giang, Hải Dương (18/8/1945).

41.

Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là

a)

Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế.

d)

Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

42.

Ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình, đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại nào?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời Kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt các đại biểu quốc dân.

d)

Chủ tịch Hồ Chí minh gửi thư tới đồng bảo cả nước, kêu gọi Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

43.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách Mạng tháng Tám 1945 là

a)

Mở ra kỉ nguyên độc lập tự do dưới chế độ dân chủ cộng hòa, nhân dân lao động nắm quyền làm chủ

b)

Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc

c)

Đưa ĐCS trở thành Đảng nắm quyền lãnh đạo

d)

Có ảnh hưởng trực tiếp đến CM Lào và Căm pu chia

44.

Chế độ phong kiến Việt nam hoàn toàn sụp đổ với sự kiện nào

a)

Vua Bảo Đại thoái vị (30-8-1945)

b)

Chủ tịch HCM đọc tuyên ngôn đọc lập khai sinh ra nước VNDCCH(2-9-1945)

c)

Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội (19-8-1945)

d)

Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế (23-8-1945)

45.

Ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945 Đảng ta đã ra bản chỉ thị gì

a)

Toàn dân kháng chiến

b)

Toàn quốc kháng chiến

c)

Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

d)

Toàn dân sẵn sàng đánh Pháp- Nhật

46.

Ý nào không phải là nguyên nhân thắng lợi của CM tháng 8

a)

Dân tộc Vn có truyền thống đấu tranh yêu nước

b)

Có ĐCS lãnh đạo

c)

Có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm

d)

Có sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô và các nước XHCN

47.

Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

nạn ngoại xâm và nội phản

b)

chính quyền cách mạng còn non trẻ

c)

nạn đói

d)

các tệ nạn xã hội

48.

Quốc hội khóa I (6/1/1946) đã bầu được:

a)

333 đại biểu.

b)

334 đại biểu.

c)

335 đại biểu.

d)

336 đại biểu.

49.

. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?

a)

Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.

b)

Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.

c)

Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.

d)

Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.

50.

Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp nào là quan trọng nhất?

a)

Lập hũ gạo tiết kiệm.

b)

Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.

c)

Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ.

d)

Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.

51.

Ngày 8/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh nào?

a)

Thành lập cơ quan cảnh sát.

b)

Thành lập cơ quan An ninh.

c)

Thành lập cơ quan Bình dân học vụ

d)

Thành lập các đội tự vệ.

52.

"Ngày đồng tâm" là phong trào để giải quyết nạn gì

a)

Nạn dốt

b)

Ngoại xâm

c)

tài chính

d)

Nạn đói

53.

Bình dân học vụ là cơ quan phụ trách diệt giặc

a)

Giặc đói

b)

Giặc dốt

c)

Giặc ngoại xâm

54.

Sự kiên nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

a)

Khiêu khích nổ sung tấn công quân dân ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

b)

Xả sung vào nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tại lễ mít tinh mừng ngày độc lập.

c)

Cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ Sài Gòn

d)

Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ giải tán lực lượng tự vệ và giữ trật tự ở Hà Nội.

55.

Sau chiến tranh thế giới II, quân đội nước nào thuộc phe Đồng minh vào nước ta

a)

Quân Anh, Mĩ

b)

Quân Pháp , Anh

c)

Quân Anh , Trung hoa dân quốc

d)

Quân Liên Xô, Mĩ

56.

Quan Trung Hoa dân quốc vào nước ta thực chất nhằm mục đích gì?

a)

giải giáp quân đội Nhật

b)

Giúp đỡ chính quyền cách mạng

c)

Đánh quân Anh

d)

Lật đổ chính quyền cách mạng

57.

Trong nội dung bản Tạm ước 14/9/1946 , ta nhân nhượng cho Pháp quyền lợi gì

a)

Một số quyền lợi về kinh tế- văn hóa

b)

Một số quyền lợi về quân sự

c)

Chấp nhận cho Pháp đem 15.000 quân ra Bắc

d)

Một số quyền lợi về chính trị

58.

Để củng cố chính quyền nhân dân , ngay sau CM tháng 8 Đảng ta đã :

a)

Thành lập nha bình dân học vụ

b)

Phát động phong trào "nhường cơm sẻ áo"

c)

Thàn lập đoàn quân Nam tiến

d)

Tiến hành tổng tuyển cử bầu quốc hội

59.

Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), chứng tỏ điều gì?

a)

Nhận tiêu tiền quan kim và quốc tệ.

b)

Nhượng bộ chúng một số quyền lợi

c)

Sự non yếu trong đường lối của ta.

d)

Sự mềm dẻo của ta trong việc phân hóa kẻ thù.

60.

Vì sao Việt nam kí với Pháp bản hiệp định sơ bộ 6/3

a)

Để củng cố khối đoàn kết toàn dân

b)

chính quyền đang gặp khó khăn về đối nội

c)

Tam hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa dân quốcvề nước

d)

Chúng ta không đánh được Pháp

61.

Trong nội dung Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là 1 quốc gia

a)

Độc lập

b)

Tự trị

c)

Tự do

d)

Thuộc địa

62.

Việc kí hiệp định sơ bộ 6-3 với Pháp có tác dụng gì

a)

Nước VNDCCH là 1 quốc gia độc lập

b)

Miền Bắc được giải phóng

c)

Tránh cùng lúc đối phó với nhiều kẻ thù , có thời gian củng cố lục lượng

d)

Đuổi quân Pháp về nước

63.

Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp hai ngày 18 và 19/12/1946, đã quyết định phát động toàn quốc kháng chiến tại đâu?

a)

Làng Vạn Phúc (Hà Đông – Hà Nội).

b)

Làng La Khê (Hà Đông – Hà Nội).

c)

Làng Vòng (Cầu Giấy – Hà Nội).

d)

Làng Cót (Cầu Giấy – Hà Nội).

64.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời gian nào?

a)

16/12/1946.

b)

18/12/1946.

c)

17/12/1946

d)

19/12/1946.

65.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta là gì?

a)

Kháng chiến toàn diện.

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

66.

Hành động nào thể hiện rõ nhất dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp?

a)

Khiêu khích, tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

b)

Gây ra các vụ thảm sát đẫm máu ở Hà Nội.

c)

Đưa quân ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

67.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 ra Bắc có tác dụng rất lớn đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của ta

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh.

c)

giam chân địch trong các đô thị. tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

68.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến?

a)

Trung đoàn thủ đô.

b)

Cứu quốc quân.

c)

Việt Nam giải phóng quân.

d)

Dân quân du kích.

69.

Địa phương nào đã mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc?

a)

Hải Phòng.

b)

Hà Nội.

c)

Nam Định.

d)

Thái Bình.

70.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, quân dân ta đã phá sản âm mưu gì của thực dân Pháp?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

. Dùng người Việt trị người Việt.

c)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

Đánh lâu dài

71.

Sau thất bại ở Việt Bắc và buộc phải chuyển sang đánh lâu dài, thực dân Pháp tăng cường thực hiện chính sách gì?

a)

Dựa vào bọn Việt gian phản động để chống lại ta.

b)

Tăng viện binh từ bên Pháp sang để giành thế chủ động.

c)

“Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

d)

Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng.

72.

Thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt bắc nhằm mục đích gì

a)

Thực hiện kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

b)

Ngăn chặn làn sóng Cách mạng tràn xuống Đông Nam Á

c)

Cô lập căn cứ địa Việt bắc

d)

Mở đường xâm nhập vào Trung Quốc

73.

Chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp bị thất bại hoàn toàn sau

a)

cuộc chiến ở đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

b)

chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950.

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

74.

chiến dịch chủ động tiễn công lớn đầu tiên của ta trong kháng chiến chống Pháp là

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

b)

Chiến dịch Biên Giới thu đông 1950

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

75.

Từ năm 1950 Mĩ đồng ý viện trợ kinh tế, quân sự cho Pháp nhằm

a)

thay chân thực dân Pháp độc chiếm Đông Dương

b)

chính thức dính liu can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

c)

từng bước nắm quyền điều khiển trực tiếp chiến tranh ở Đông Dương.

d)

từng bước loại Pháp khỏi chiến tranh Đông Dương.

76.

Kế hoạch quân sự nào đánh dấu Mĩ chính thức can thiệp vào chiến tranh Việt Nam

a)

Kế hoạch Na-va

b)

Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi

c)

Kế hoạch Rơ-ve

d)

Kế hoạch Bô-la-e

77.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) đã quyết định đổi tên Đảng thành

a)

Đảng cộng sản Đông Dương

b)

Đảng cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Đảng lao động Đông Dương

78.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần II(2-1951) có ý nghĩa như thế nào

a)

Nêu cao vai trò lãnh đạo của Đảng

b)

Tăng cường lòng tin của nhân dân với Đảng

c)

Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta , thúc đẩy kháng chiến tiến lên

d)

Làm cho nhân dân thế giới hiểu về cách mạng Việt Nam

79.

Đại hội đại biểu lần thứ II (Tháng 2/1951) họp ở đâu

a)

Chiêm Hóa – Tuyên Quang

b)

Tân Trào- Tuyên Quang

c)

Pác-Bó- Cao Bằng

d)

Định Hóa- Thái Nguyên

80.

" tiêu diệt 1 bộ phận sinh lực địch , khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc" là chủ trương của ta khi mở chiến dịch nào

a)

Chiến dịch Việt Bắc- thu đông 1947

b)

Chiến dịch Biên giới 1950

c)

Chiến dịch Điện biên phủ 1954

d)

Chiến dịch HỒ Chí Minh 1975

81.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên giới -thu đông 1950 là

a)

Bộ đội ta trưởng thành

b)

Là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân ta

c)

Chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc

d)

Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính bắc bộ , mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến

82.

Chiến thắng Biên giới thu đông 1950 ta đã làm phá sản kế hoạch nào của Pháp - Mĩ

a)

Kế hoạch Rơ-ve

b)

Kế hoạch Na-Va

c)

Kế hoạch Đờ lát đờ tát xi nhi