Font size
WorksheetsÔN SỬ GHK2
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương
hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.
hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.
đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp.
"Hỡi đồng bào toàn quốc. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!" là nội dung mở đầu của
Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946).
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam (1951).
Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ II của Đảng (1951).
Nha Bình dân học vụ được thành lập theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh (8-9-1945) là cơ quan chuyên trách về
xóa nạn mù chữ.
bổ túc văn hóa.
chống nạn thất học.
giáo dục phổ thông.
Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là
nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.
thực hiện phong trào thi đua tăng gia sản xuất.
tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.
thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?
Dựng nước đi đôi với giữ nước.
Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.
Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?
Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ.
Đế quốc Anh, phát xít Nhật.
Thực dân Pháp, phát xít Nhật.
Phát xít Nhật, Trung Hoa Dân quốc.
Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
nạn đói.
giặc dốt.
tài chính.
giặc ngoại xâm.
"Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ..." là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946).
Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).
Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966).
Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951).
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
tự do.
tự trị.
tự chủ.
độc lập.
Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là
Phát xít Nhật.
Đế quốc Anh.
Thực dân Pháp.
Trung Hoa Dân Quốc.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của
công, nông, binh.
toàn thể nhân dân.
công nhân và nông dân.
công, nông và trí thức.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
không vi phạm chủ quyền dân tộc.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động phong trào "Tuần lễ vàng" nhằm
phát triển kinh tế nông nghiệp.
hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.
giải quyết căn bản nạn đói.
giải quyết khó khăn về tài chính.
Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.
Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.
Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.
Phối hợp với quân Anh để giải pháp quân Nhật ở miền Nam.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào?
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
Các đảng phái trong nước đều cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tác cao nhất là
Đảng Cộng sản được hoạt động công khai.
đảm bảo an ninh quốc gia.
đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.
giữ vững chủ quyền dân tộc.
Tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Mười năm 1917 và tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 chứng tỏ
dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng.
giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản.
giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền còn khó hơn.
Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)
Cuộc chiến đấu trong các đô thị năm 1946.
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương (1945-1954) là gì?
Khẳng định vị thế của nước Mĩ.
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.
Ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị
Toàn dân kháng chiến.
Kháng chiến kiến quốc.
Kháng chiến toàn diện.
Trường kì kháng chiến.
Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?
Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.
Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.
Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.
Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang
phòng ngự.
đánh phân tán.
đánh tiêu hao.
đánh lâu dài.
Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949) là mốc mở đầu cho
chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á.
quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ.
Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947) đã
đẩy quân Pháp rơi vào tình thế phòng ngự bị động.
tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.
giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.
buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
Trong những năm 1953-1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã
ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve.
công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.
tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là
giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
giam chân quân Pháp một thời gian.
phá hủy toàn bộ phương diện vật chất của Pháp.
tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.
Trong thời kì 1945-1954, chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản kế hoạch Rơve của thực dân Pháp?
Điện Biên Phủ năm 1954.
Việt Bắc thu-đông năm 1947.
Trung Lào năm 1953.
Biên giới thu-đông năm 1950.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra (12-1946) là
kháng chiến toàn dân.
khởi nghĩa toàn dân.
củng cố nền quốc phòng toàn dân.
xây dựng nền an ninh nhân dân.
Với thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?
Biên giới thu-đông năm 1950.
Việt Bắc thu-đông năm 1947.
Thượng Lào năm 1954.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Tài liệu nào dưới đây là lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?
"Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng Bí thư Trường Chinh.
"Tuyên ngôn Độc lập" của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
"Toàn dân kháng chiến" của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí
quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.
án ngữ Hành lang Đông-Tây của thực dân Pháp.
ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.
có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?
Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
Tạo thế và lực cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán.
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.
Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947?
Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
loại hình chiến dịch.
địa hình tác chiến.
đối tượng tác chiến.
lực lượng chủ yếu.
Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ.
mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.
chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa những năm 1950-1953 là
đại chúng hóa.
phục vụ dân sinh.
phát triển xã hội.
củng cố hậu phương.
Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) thực dân Pháp chú trọng
tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt.
đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ.
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam những năm 1950-1953 là
"phục vụ nhân dân".
"dân tộc hóa".
"phục vụ kháng chiến".
"đại chúng hóa".
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, cuối năm 1950 Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi với mong muốn
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
tiến tới ký một hiệp định có lợi cho Pháp.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
giữ vững quyền chủ động về chiến lược.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2-1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi
Đảng Dân chủ Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Dân chủ Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một
Đảng Mác-Lênin.
Chính phủ liên hiệp.
mặt trận thống nhất.
lực lượng vũ trang.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (tháng 12-1950) của thực dân Pháp ở Đông Dương không có nội dung nào dưới đây?
Tăng cường phòng ngự trên Hành lang Đông-Tây.
Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
Kết hợp chiến tranh tâm lý với chiến tranh kinh tế.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) có ý nghĩa là
Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đại hội kháng chiến thắng lợi.
Đại hội kháng chiến toàn dân.
Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Từ năm 1950, cuộc cải cách giáo dục được thực hiện theo phương châm
Vì lợi ích trăm năm trồng người.
Phục vụ kháng chiến. phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất.
Kháng chiến nhất định thắng lợi.
Kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến.
Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Chiến dịch giải phóng Huế-Đà Nẵng.
Quân giải phóng miền Nam ra đời.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
Về chính trị, những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.
Chiến dịch giải phóng Huế-Đà Nẵng.
Quân giải phóng miền Nam ra đời.
Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh-Liên Việt.
"Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng" là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
Việt Bắc thu-đông năm 1947.
Biên giới thu-đông năm 1950.
Trung Lào năm 1953.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
Thượng Lào năm 1954.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Việt Bắc thu-đông năm 1947.
Biên giới thu-đông năm 1950.
Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông-Xuân 1953-1954 là tiến công vào
vùng đồng bằng Bắc Bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.
những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Điện Biên Phủ, trung tâm điểm kế hoạch quân sự Nava.
toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là
bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
Trong đông-xuân 1953-1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho
Điện Biên Phủ.
Hòa Bình.
Xê nô.
Plâyku.
Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.
tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
Thực hiện kế hoạch Nava, từ thu-đông 1953 thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đâu?
Tây Bắc.
Đồng bằng Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Nam Đông Dương.
Từ cuối tháng 3-1954, bộ đội chủ lực Việt Nam tiến công vào phân khu trung tâm của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ với mục đích chủ yếu là
buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán.
giành thế chủ động trên chiến trường.
phân tán cao độ lực lượng quân Pháp.
bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân Pháp.
Chiến dịch Biên giới (thu-đông 1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều nhằm
giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường.
tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phương.
làm cho quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.
phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).
Trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972).
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954).
Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
khóa chặt biên giới Việt - Trung.
cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) không phải là
nơi đứng chân của lực lượng vũ trang.
một loại hình hậu phương kháng chiến.
trận địa tiến công quân xâm lược.
nơi đối phương bất khả xâm phạm.
Để thực hiện kế hoạch Nava, từ thu-đông năm 1953, thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động trên địa bàn nào?
Đồng bằng Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tây Nguyên.
Miền Đông Nam Bộ.
Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, thực dân Pháp phải
rút quân từ Lào sang Việt Nam.
thực hiện ngừng bắn ở Việt Nam.
chuyển quân ra phía Bắc vĩ tuyến 17.
rút quân từ Campuchia sang Việt Nam.
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
làm cho cả ba nước ở Đông Dương tạm thời bị chia cắt thành hai miền.
công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Campuchia.
mở đầu quá trình can thiệp của đế quốc Mĩ vào chiến tranh Đông Dương.
Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1953) xác định phương hướng chiến lược trong đông-xuân 1953-1954 là tiến công vào những hướng
có nhiều kho tàng của quân Pháp.
lực lượng quân Pháp yếu nhất.
tập trung cơ quan đầu não của Pháp.
có tầm quan trọng về chiến lược.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
Quyết định nhất.
Quyết định trực tiếp.
Căn cứ địa cách mạng.
Hậu phương kháng chiến.
Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
"Đồng khởi".
Phá "ấp chiến lược".
"Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".
"Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình được nữa.
đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Vạn Tường (1965).
"Đồng khởi" (1959-1960).
Tây Nguyên (3-1975).
Mậu Thân (1968).
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam là
ra sức phát triển thương nghiệp.
hoàn thành cải cách ruộng đất.
khôi phục và phát triển kinh tế.
tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận
Bình Giã (Bà Rịa).
Đồng Xoài (Bình Phước).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1-1959) chủ trương
sử dụng bạo lực cách mạng.
đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.
đẩy mạnh chiến tranh du kích.
kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.
Phong trào "Đồng khởi" ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động.
Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân.
Ngay sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Tăng thêm quân đội viễn chinh.
Rút hết quân viễn chinh về nước.
Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đưa quân đồng minh vào tham chiến.
Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam (1961-1965), Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây?
Cơ giới hóa.
Trực thăng vận.
Vận động chiến.
Du kích chiến.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ?
An Lão (Bình Định).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mỹ Tho)
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Mở những cuộc hành quân "tìm diệt"
Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược".
Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959-1960) vì
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
Đông Dương hóa chiến tranh.
chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao Động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc - Nam.
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam.
Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam.
Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam.
Phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
giữ vững và phát triển thế tiến công.
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961-1965), Mỹ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?
Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.
Dùng người Việt đánh người Việt.
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề ra biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.
Tổ chức quyên góp thóc gạo.
Vận động xây dựng "Quỹ độc lập."
Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là gì?
Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.
Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông Dương.
Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.
Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
