Font size
Worksheets.....
Total questions: 79
Worksheet time: 40hrs 30mins
Câu 1. Việt Nam thuộc khu vực nào sau đây ở Châu Á?
A. Khu vực Đông Nam Á.
B. Khu vực Tây Nam Á.
C. Khu vực Đông Bắc Á.
D. Khu vực trung tâm Châu Á.
Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu khiến Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm là
A. Việt Nam có vị trí chiến lược quan trọng.
B. Việt Nam có nền kinh tế kém phát triển, dân số đông.
C. Việt Nam có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.
D. Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản nhiều nhất thế giới.
Câu 3. Người chỉ huy quân và dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Xiêm ở Rạch Gầm – Xoài Mút năm 1785 là
A. Ngô Quyền
B. Lê Hoàn.
C. Lý Thường Kiệt
D. Nguyễn Huệ.
Câu 4. Trong các chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam có cuộc kháng chiến không thành công nào sau đây?
A. Kháng chiến chống quân Thanh Xâm lược.
B. Kháng chiến chống quân Nguyên Xâm lược.
C. Kháng chiến chống quân Nam Hán Xâm lược.
D. Kháng chiến chống quân Triệu Đà Xâm lược
Câu 5. Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại
A. sông Bạch Đằng.
B. sông Như Nguyệt.
C. đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.
D. cửa ải Chi Lăng
Câu 6. “Ta từng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, nước mắt đầm đìa, ruột đau như cắt, chỉ giận không được ăn thịt, năm da, nuốt gan, uống máu quân thù; dẫu trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta bọc trong da ngựa, cũng nguyện xin làm". Đây là câu nói của ai?
A. Lý Thường Kiệt.
B. Trần Hưng Đạo.
C. Trần Thánh Tông.
D. Quang Trung.
Câu 7. Yếu tố nào sau đây góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam?
A. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
B. Đường lối ngoại giao mềm dẻo, quân sự hùng mạnh.
C. Hội nhập kinh tế nhanh, mạnh và toàn diện.
D. Hoàn thành công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa.
Câu 8. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
B. Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn thế giới.
C. Làm thất bại các âm mưu xâu xé Việt Nam của các cường quốc.
D. Làm thay đổi cục diện chính trị trên phạm vi toàn thế giới.
Câu 9. Yếu tố nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường của dân tộc Việt Nam?
A. Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
B. Có đường lối ngoại giao khôn khéo.
C. Đã xây dựng được nền quân sự hùng hậu.
D. Hội nhập thành công với thế giới
Câu 10. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của quân và dân ta trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Các triều đại phong kiến nước ta luôn chú trọng xây dựng quân đội.
B. Nhà vua luôn có các chính sách phù hợp để xây dựng và phát triển đất nước.
C. Nhờ những chính sách ngoại giao mềm dẻo và linh hoạt.
D. Đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc.
Câu 11. Nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho kháng chiến.
B. Do cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù xâm lược.
C. Người lãnh đạo phạm phải một số sai lầm nghiêm trọng.
D. Các triều đại phong kiến không phát huy được sức mạnh toàn dân.
12. Ý không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?
A. đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.
B. đều kết thúc chiến tranh bằng một trận quyết chiến chiến lược.
C. đều là các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam.
D. đều kết thúc chiến tranh bằng giải pháp ngoại giao.
Câu 13. Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX thắng lợi đều xuất
phát từ nguyên nhân chung nào sau đây?
A. Có lực lượng quân sự hùng mạnh, trung thành tuyệt đối.
B. Phát huy được sức mạnh của toàn dân để tạo nên sức mạnh to lớn.
C. Kiên quyết không nhân nhượng, thỏa hiệp với kẻ thù
D. Tổ chức tấn công quy mô lớn ngay khi kẻ thù vào nước ta.
Câu 14. Ở Việt Nam, các cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc để lại bài học gì cho công cuộc xây dựng bảo vệ đất nước hiện nay?
A. Chớp thời cơ thuận lợi.
B. Đoàn kết nhân dân.
C. Sự lãnh đạo của triều đình phong kiến.
D. Tranh thủ sự ủng hộ bên ngoài.
Câu 15. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân VN trước cách mạng Tháng Tám 1945?
A. Mục đích kháng chiến của ta là chính nghĩa.
B. Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược
C. Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.
D. Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.
Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?
A. Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc.
B. Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc.
C. Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trưởng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán
D. Mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta thời Bắc thuộc.
Câu 17. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có vị trí như thế nào trong lịch sử dân tộc ta?
A. Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng oanh liệt.
B. Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc.
C. Mở ra một thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.
D. Nhân dân ta giành lại được quyền tự chủ
Câu 17. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có vị trí như thế nào trong lịch sử dân tộc ta?
A. Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng oanh liệt.
B. Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc.
C. Mở ra một thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.
D. Nhân dân ta giành lại được quyên tự chủ.
Câu 18. Cuộc kháng chiến nào đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giữ vững ho ững hoà hiếu với nước ngoài của dân tộc ta?
A. Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê.
B. Kháng chiến chống Tống thời Lý.
C. Kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần.
D. Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê
Câu 19. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi ‘vì vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt'..."
(Ngô Sỹ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập II, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.79)
a. Câu nói của Trần Quốc Tuấn nhấn mạnh vai trò quan trọng của sự đoàn kết trong việc đánh bại giặc ngoại xâm.
b. Theo Trần Quốc Tuấn, chỉ cần quân đội mạnh thì sẽ đánh thắng mọi kẻ thù.
c. Tinh thần đoàn kết mà Trần Quốc Tuấn đề cập vẫn còn giá trị trong thời đại ngày nay.
d. “Anh em hòa mục" chỉ sự đoàn kết giữa các thành viên trong hoàng tộc.
Câu 20. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Khi nước triều lên, Quyên sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiếnđấu. Quân Hoằng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ".
Ngô Sĩ Liên và các sử thần triệu Hậu Lê. (1998). Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, Hà Nội:
NXB Khoa học xã hội, tr.203)
a. Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo.
b. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc chỉ được tái hiện qua tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư.
c. Hoằng Tháo đã phối hợp chặt chẽ với Ngô Quyền về thủy binh trong cuộc kháng chống quân xâm lược bên ngoài. chiến
d. Kế sách cắm cọc dưới lòng sông, lợi dụng thủy triều được nhắc đến trong đoạn trích là kế sách đánh giặc độc đáo, chưa từng có ở giai đoạn trước và sau đó trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
Câu 1. Nhân dân Việt Nam đã tiến hành nhiều cuộc khởi nghĩa giành độc lập trong hơn một nghìn năm để chống lại ách đô hộ của
A. phong kiến phương Bắc.
B. thực dân Pháp.
C. phát xít Nhật.
D. đế quốc Mỹ.
Câu 3. Thắng lợi nào sau đây của nhân dân ta đã mở ra và củng cố nền độc lập tự chủ lâu dài cho đất nước?
A. Triệu Thị Trinh đánh bại nhà Ngô năm 248
B. Ngô Quyền đánh bại quân Nam Hán năm 938.
C. Lý Bí đánh bại nhà Lương năm 542.
D. Phùng Hưng đánh bại nhà Đường cuối thế kỉ VIII
Câu 4. Thăng lợi nào sau đây của nhân dân ta đã kết thúc 1000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc?
A. Triệu Thị Trinh đánh bại nhà Ngô năm 248
B. Khúc Thừa Dụ đánh bại nhà Đường đầu thế kỉ X.
C. Lý Bíđánh bại nhà Lương năm 542.
D. Phùng Hưng đánh bại nhà Đường cuối thế kỉ VIII.
Câu 5. Từ 1407-1427, dưới ách cai trị và bóc lột nặng nề của nhà Minh, nhân dân ta đã làm gì?
A. Tăng cường các chính sách phòng vệ, chiến đấu.
B. Nổi dậy đấu tranh và giành chính quyền ở nhiều nơi.
C Tiến hành nhiều cuộc khởi nghĩa chống lại nhà Minh.
D. Liên minh với bên ngoài để chống lại giặc Minh.
Câu 6. Khởi nghĩa Lam Sơn nổ ra và giành thắng lợi (1418 - 1427), mang tính chất là
A. cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
B. cuộc cải cách toàn diện của đất nước.
C. cuộc đấu tranh thống nhất lãnh thổ.
D. cuộc nội chiến giữa các thế lực phong kiến.
Câu 7 : Năm 1788, sau khi lật đổ chính quyền họ Trịnh, giải phóng toàn bộ vùng đất đằng trong , Nguyễn Huệ đã làm gì
A.tiến quân ra Bắc , đánh tan 29 vạn quân
Thanh
B.Đánh tan vạn quân Xiêm xâm lược
C. Lên ngôi hoàng đế , lấy hiệu Quang
Trung
D. Hạ thành Phú Xuân, lật đổ chính quyền họ Trịnh.
Câu 8. Yêu tô nào sau đây được coi là nhân tố quyết định thắng lợi trong công cuộc chống ngoại xâm của dân tộc?
A. Xây dựng căn cứ địa kháng chiến.
B. Công tác xây dựng lực lượng.
C. Xây dựng hậu cần vững chắc.
D. Công tác bang giao với bên ngoài.
Câu 9. Để có được sự ủng hộ nhiệt tình, đoàn kết của nhân dân, Lê Lợi đã có chủ trương nào sau đây?
A. Thực hiện “đánh nhanh thắng nhanh” tiêu diệt toàn bộ quân Minh xâm lược.
B. “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn, lấy chí nhân để thay cường bạo”.
C. Chiến thuật “đánh chắc thắng chắc” tiêu diệt toàn bộ quân Minh xâm lược.
D. cao tinh thần “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.
Câu 10. Nguyên nhân sâu xa bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc là
A. nhân dân Việt Nam đã thiết lập được chính quyền vững mạnh.
B. chính quyền đô hộ của phương Bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo.
C .do ách cai trị, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương Bắc.
D. do mâu thuẫn của các thủ lĩnh người Việt với chính quyền đô hộ.
Câu 11. Phong trào Tây Sơn bùng nổ nhằm thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
A. Giải quyết mâu thuẫn giai cấp
B. Giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ.
C. Chống âm mưu đồng hòa của phương Bắc.
D. Ngăn chặn sự xâm lược của phương Tây
Câu 12. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) thắng lợi đã
A. chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc.
B. chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.
C. mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
D. đập tan âm mưu thủ tiêu văn hóa Đại Việt của Trung Quốc
Câu 13. Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV
A. Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.
B. Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thủ
C. Đều là cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc.
D. Nhân đạo hòa hiếu với kẻ xâm lược là một trong những nét nổi bật
Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bài học lịch sử được rút ra từ các cuộc khởi
nghĩa hay chiến tranh giải phóng dân tộc?
A. Bài học về vai trò của sự phát triển kinh tế đất nước.
B. Bài học về công tác xây dựng lực lượng.
C. Bài học từ sự cải cách, đổi mới đất nước.
D. Bài học về sự liên minh chiến đấu của các quốc gia.
Câu 15. Đặc điểm nổi bật nhất trong các cuộc khởi nghĩa giành độc lập của nhân dân Việt Nam thời kì Bắc thuộc là
A. không có người lãnh đạo.
B. diễn ra liên tục và mạnh mẽ.
C. kết quả đều giành thắng lợi.
D. chỉ có nhân dân tham gia đấu tranh.
Câu 16. Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771-1802) đối với lịch sửdân tộc Việt Nam là
A. lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam.
B. thống nhất hoàn toàn đất nước về mặt nhà nước.
C. đánh tan quân xâm lược, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
D. ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam.
Câu 17. Một trong những đặc điểm nổi bật về nghệ thuật quân sự của các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX là
A. lấy ít địch nhiều.
B. lấy lực thắng thế.
C. tiên phát chế nhân.
D. vườn không nhà trống.
Câu 18. Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 -1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược (1075 – 1077) là
A. sử dụng kế sách “tiên phát chế nhân".
B. diễn ra khi đất nước bị mất độc lập.
C. được đông đảo nhân dân tham gia.
D. sử dụng kế sách “vườn không nhà trống"
Câu 21. Đọc các đoạn tư liệu sau:
Tư liệu 1: Sử gia Lê Văn Hưu nói: “Trưng Trắc, Trưng Nhị là đàn bà, hô một tiếng mà các quận Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố cùng 65 thành ở Lĩnh Ngoại đều hưởng ứng, việc dựng nước xưng vương dễ như trở bàn tay, có thể thấy hình thế đất Việt ta đủ dựng được nghiệp bá vương" (
Ngô Sỹ Liên. 1998. Đại Việt sử ký toàn thư, tập 1, NXB Khoa học Xã hội, Hà
36
Nội, tr. 156, 157)Tư liệu 2: Bà quê ở huyện Quân An, quận Cửu Chân (Thanh Hoá ngày nay). Căm thù chính sách đồng hoá, áp bức và bóc lột tàn bạo của nhà Ngô, Bà đã nêu ý chỉ: "Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp đường sóng giữ, chém cá tràng kình ở bể đông, quét sạch bờ cõi, để cứu dân ra khỏi nơi đắm đuối, chứ không thèm bắt chước người đời cúi đầu cong lưng để làm tì thiếp người ta".
(Trần Trọng Kim. 2010. Việt Nam sử lược, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, tr. 51)
a. Đoạn tư liệu 2 nhắc đến nhân vật Trưng Trắc.
b. Triệu Thị Trinh lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống triều đại nhà Ngô (Trung Quốc).
c. Các cuộc khởi nghĩa được nhắc đến trong 2 đoạn tư liệu trên đều chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc, trong thời kì nghìn năm Bắc thuộc,
d. Quy mô cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng rất rộng lớn, gồm các quận Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố cùng 65 thành ở Lĩnh Ngoại.
Câu 22. Đọc đoạn tư liệu sau:
Vào sáng ngày mồng 5 Tết, tiếng súng nổ liên hồi ở mạn tây nam làm Tôn Sĩ Nghị tỉnh giấc. Đồn Ngọc Hồi đã bị tấn công. Đang lo lắng hướng về phía đỏ đợi tin, Tôn Sĩ Nghị bỗng thấy lửa rực cháy ở phía Đống Đa và tiếng quân ta hò reo ngày càng gần. Y hốt hoảng, không còn biết xử trí sao nữa, đành nhày lên “ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp” cùng một số tùy tùng chạy qua cầu phao, vượt sông Hồng lên mạn bắc. Quân sĩ thấy tướng đã chạy, bèn hùa nhau chạy theo chen chúc vượt qua cầu"
(Trương Hữu Quỳnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn. 2008. Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr. 42-43)
a. Đoạn trích phản ánh thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh.
b. Thắng lợi quân sự được nhắc đến trong đoạn trích diễn ra ở Ngọc Hồi, Đống Đa.
c. Tôn Sĩ Nghị là vị tướng chỉ huy của quân ta trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh.
d. Đoạn trích chủ yếu nhằm phản ánh tinh thần đoàn kết của quân ta trong các trận quyến chiến chiến lược với kẻ thù.
Câu 1. Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây mở rộng quá trình xâm nhập vào khu vực nào sau đây?
A Các nước Đông Nam Á.
B. Các nước Châu Phi.
C. Các nước Mỹ La-tinh.
D. Các nước Trung Đông.
Câu 2. Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ chính trị như thế nào?
A. chế độ phong kiến bị khủng hoảng, suy thoái.
B. chế độ phong kiến ổn định, phát triển.
C. chủ nghĩa tư bản được xác lập ở nhiều nước.
D. chủ nghĩa tư bản phát triển thành chủ nghĩa đế quốc.
Câu 3. Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) đã trở thành thuộc địa của
A. Thực dân Pháp.
B. Thực dân Anh.
C. Thực dân Hà Lan.
D. Thực dân Tây Ban Nha.
Câu 4. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập.
A. In-đô-nê-xi-a.
B. Xiêm (Thái Lan)
C. Ma-lai-xi-a.
D. Bru-nây.
Câu 5. Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở các nước Đông Nam Á là gì?
A. Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc.
B. Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh.
C. Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền.
D. Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc.
Câu 6. Ai là người mở đầu quá trình cải cách ở Xiêm từ năm 1851?
A. Rama V.
B. Rama IV.
C. Rama VI.
D. Rama VII.
Câu 7. Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở khu vực Đông Nam Á giữ được nền độc lập và chủ quyền đất nước trước sự bành trưởng của thực dân phương Tây?
A.Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.
B. Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.
C.Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.
D.Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.
Câu 8. Thành tựu lớn nhất mà nước Xiêm đạt được trong công cuộc cải cách, mở cửa đất nước là
A. giữ được nền độc lập và chủ quyền đất nước.
B. tạo cơ sở để xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
C. đưa nước Xiêm trở thành một cường quốc về quân sự.
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa tư bản ở Đông Nam Á.
Câu 9. Một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các
nước Đông Nam Á là
A. chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng.
B. chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân.
C. nhu cầu về nguyên liệu của các nước thực dân.
D. sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc.
Câu 10. Yếu tố khách quan giúp Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước khác trong
khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là
A. Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
B. Xiêm cất vùng đệm cho các nước đế quốc.
C. Xiêm trở thành “vùng đệm” của Hà Lan và Pháp.
D. Xiêm trở thành “vùng đệm” của Anh và Pháp.
Câu 11. Mục đích của chính sách cai trị về văn hóa- xã hội của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á là gì?
A. Cột chặt kinh tế thuộc địa vào kinh tế chính quốc.
B) Làm nhụt ý chí chiến đấu của các dân tộc bản địa.
C. Xây dựng thuộc địa thành một phần kinh tế phát triển của kinh tế chính quốc.
D. Làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á.
Câu 12. Nhiệm vụ lịch sử gì đặt ra đối với các dân tộc Đông Nam Á trước cuộc xâm lược của thực dân phương Tây?
A. Chính sách ngoại giao khôn khéo, mở rộng quan hệ thương mại với các nước.
B. Dựa trên cơ sở nhà nước phong kiến, tổ chức nhân dân kháng chiến chống xâm lược.
C. Tiếp tục duy trì chế độ chính trị cũ, hợp tác với các nước thực dân.
D. Cải cách kinh tế, chính trị - xã hội, đoàn kết dân tộc, đứng lên đấu tranh bảo vệ độc lập.
Câu 13. Điểm khác biệt về việc thực hiện chủ trương phát triển đất nước giữa Xiêm và Việt Nam cuối thể kỉ XIX là gì?
A. Các sĩ phu tân học là người đề xướng cải cách.
B. Các đề xướng cải cách chưa hệ thống, chưa toàn diện.
C. Đóng cửa, bế quan tỏa cảng với các nước phương Tây.
D. Tiến hành cải cách theo khuôn mẫu các nước phương Tây.
Câu 14. Nhiệm vụ lịch sử gì đặt ra đối với các dân tộc Đông Nam Á trước cuộc xâm lược của thực dân phương Tây?
A. Chính sách ngoại giao khôn khéo, mở rộng quan hệ thương mại với các nước.
B. Dựa trên cơ sở nhà nước phong kiến, tổ chức nhân dân kháng chiến chống xâm lược.
C. Tiếp tục duy trì chế độ chính trị cũ, hợp tác với các nước thực dân.
D) Cải cách kinh tế, chính trị - xã hội, đoàn kết dân tộc, đứng lên đấu tranh bảo vệ độc lập.
Câu 15. Điểm chung trong chính sách cai trị về chính trị của các nước phương Tây ở các nước
Đông Nam Á là gì?
A. Tiến hành khai thác tối đa nguồn lực kinh tế, phát triển kinh tế chính quốc.
B. Bóc lột triệt để nông nghiệp, cướp bóc ruộng đất của nông dân.
C. Các thế lực phong kiến vẫn được duy trì như một công cụ để thi hành chính sách cai trị.
D. Thực hiện chuyên chính quân sự, đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân bản địa.
Câu 16. Chính sách nào sau đây được đánh giá là sự mềm dẻo về sách lược của Xiêm trong hoạt động ngoại giao?
A. Vừa lợi dụng mâu thuẫn Anh – Pháp, vừa cải cách giáo dục để tạo nguồn lực cho đất nước.
B. Vừa lợi dụng vị trí “nước đệm”, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc.
C. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm”, vừa kí kết hiệp ước với các đế quốc Anh, Pháp
D. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển.
Câu 17. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
A. Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.
B. Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.
C.Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.
D Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.
Câu 18. Những lực lượng xã hội nào mới xuất hiện ở các nước Đông Nam Á do tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
A. Nông dân, thợ thủ công, thương nhân.
B. Nho sĩ phong kiến, tư sản dân tộc, trí thức mới.
C. Tư sản dân tộc, trí thức mới, tiểu tư sản, công nhân.
D. Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, trí thức nho học
Câu 19 Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp... Vìvậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm”.
Lương Ninh (Chủ biên). (2018). Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay. Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia, tr. 337.
a. Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.
b. Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.
c. Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.
d. Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.
Câu 20. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Từ năm 1892, Ra – ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ
gồm 12 bộ trưởng”. Vũ Dương Ninh. (1994). Lịch sử Vương quốc Thái Lan. Hà Nội: NXB Giáo dục, tr. 92.
a. Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra – ma V trên tất cả mọi lĩnh vực.
b. Cuộc cải cách hành chính của vua Ra – ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII.
c. Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra - ma V là học tập theo mô hình của phương Tây.
d. Với cải cách của vua Ra- ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp
Câu 1. Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở
A. Indonesia và Malaysia.
B. Indonesia và Philippines.
C. Malaysia và Brunei.
D. Singapore và Malaysia.
Câu 2. Từ nửa sau thế kỉ XIX, phong trào chống thực dân Pháp bùng nổ mạnh mẽ và lan rộng khắp
A. bán đảo Đông Dương.
B. Đông Nam Á hải đảo.
C. Đông Nam Á lục địa.
D. khu vực Đông Nam Á.
Câu 3. Ở các nước Đông Nam Á, từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là giai đoạn chuyển tiếp từ
A. Đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc.
B. Đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh chống xâm lược.
C. Đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
D. Đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị đòi quyền lợi.
Câu 4. Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam - pu – chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là
A. Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi - vô - tha.
B. Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rô – đôm.
C. Khởi nghĩa của Hô – xê Ri – đan.
D. Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi – pô – nê - gô – rô.
Câu 5. Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân
A. Anh.
B. Pháp
C. Tây Ban Nha.
D. Hà Lan.
Câu 6. Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?
A) Tây Ban Nha.
B. Bồ Đào Nha.
C. Mĩ.
D. Hà Lan
Câu 7. Những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế mà các nước Đông Nam Á đạt được có tác động gì về mặt xã hội?
A. Gây ra tình trạng bất ổn kéo dài ở các nước.
B. Xã hội ổn định, đời sống người dân được nâng cao.
C. Đời sống xã hội có những chuyển biến căn bản.
D. Phong trào đấu tranh thường xuyên diễn ra ở khắp nơi.
Câu 8. Điểm khác biệt của các nước Việt Nam, Lào, Cam-pua-chia trong chiến lược phát triển kinh tế so với các nước In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a là
A. thực hiện chiến lược công nghiệp hóa muộn hơn
B. tiến hành ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
C. tiến hành sớm hơn so với các nước còn lại trong khu vực.
D. không tiến hành công nghiệp hóa nền kinh tế.
Câu 9. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh.
B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. Xây dựng mô hình kinh tế tập trung.
D. Xóa bỏ chế độ phong kiến.
Câu 10. Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?
A. du nhập nền sản xuất công nghiệp.
B. gắn kết khu vực với thị trường thế giới.
C. thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.
D. các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
Câu 11. Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông NamÁ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. giành độc lập dân tộc.
B. đòi quyền tự do kinh doanh.
C. đòi các quyền dân chủ, bình đẳng
D. đòi quyền tự quyết dân tộc.
Câu 12. Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở khu vực Đông Nam Á là gì?
A. Diễn ra nhanh, dồn dập, nhưng chưa đạt kết quả.
B. Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng kinh tế
C. Kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XIX.
D. Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng quân sự.
Câu 13. Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
(1954-1975) đã
A góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
B. xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kĩ.
C. bảo vệ vững chắc thành quả Cách mạng tháng Tám (1945).
D. chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản
B. Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước
C. Khuynh hưởng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước
D. Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất hợp tác là chủ yếu
Câu 16. Mâu thuẫn bao trùm lên xã hội Đông Nam Á trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì?
A. Nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược.
B. Giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.
C. Giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.
D. Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản
Câu 17. Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách cai trị của các nước thực dân phương Tây ở
Đông Nam A là gì?
A. Thiết lập hệ thống giáo dục hiện đại và mở rộng quyền dân chủ.
B. Khai thác tài nguyên hợp lý và bảo vệ môi trường.
C. Tập trung vào khai thác kinh tế, bóc lột sức lao động.
D. Chia đều quyền lực cho các sắc tộc bản địa.
Câu 18. Sự kiện nào đánh dấu thắng lợi bước đầu trong hành trình giành độc lập của nhân dân Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám ở Việt Nam (1945).
B. Campuchia trở thành nước cộng hòa đầu tiên ở Đông Nam Á.
C. Indonesia gia nhập tổ chức ASEAN.
D. Lào ký hiệp ước hữu nghị với Việt Nam.
Câu 19. Đọc đoạn tư liệu sau:
Trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: “Một bên là những người bản xứ,...họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật, và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi, để nuôi mọi ngân quỹ của chính quyền. Một bên là những người Pháp và người nước ngoài, họ đều đi lại tự do, tự cho mình tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở nhất, bóc lột trâng tráo trong cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân”. (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 1, NXB chính trị quốc gia, 2011, tr.12)
a. Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp được Nguyễn Ái Quốc viết khi đang hoạt động ở Pháp.
b. Bản án chế độ thực dân Pháp đã tố cáo mạnh mẽ tội ác của thực dân Pháp đối với người dân bản xứ.
c. Bản án chế độ thực dân Pháp là đối tượng nghiên cứu của một số ngành khoa học.
d. Tới hiện tại, Bản án chế độ thực dân Pháp vẫn để lại nhiều giá trị thực tiễn sâu sắc
Câu 20. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau."
(Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233-234)
a. Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
b. “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau...." là biểu hiện rõ nét của chính sách "chia để trị”
c. Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa
d. “Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.
