Font size
WorksheetsSử12
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đã
A. thông qua Báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh.
B. đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.
C. xác định đường lối của kháng chiến chống Pháp.
D. thông qua quyết định Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 về mặt kinh tế?
A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.
B. Đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
C. Xây dựng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
D. Mở rộng giải quyết vấn đề việc làm, xóa đói, giảm nghèo.
Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ nền kinh tế
A. bao cấp.
B. thị trường.
C. hàng hóa.
D. đối ngoại.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 về mặt kinh tế?
A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.
B. Mở rộng, nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại.
C. Xây dựng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
D. Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp.
Về mặt chính trị, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
A. xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
C. đẩy lùi và kiểm soát nạn lạm phát.
B. mở rộng quan hệ với tất cả các nước.
D. mở rộng giải quyết vấn đề việc làm.
Nhận xét nào sau đây là đúng về đường lối Đổi mới đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995?
A. Đổi mới là thay đổi các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
B. Trọng tâm của công cuộc đổi mới là kinh tế, chính trị
C. Thay đổi mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội thích hợp.
D. Đổi mới tuần tự từ kinh tế đến chính trị, văn hóa, xã hội.
Trọng tâm của của công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 là
B. tư tưởng.
A. chính trị.
C. văn hóa.
D. kinh tế.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996) đã
A. mở đầu công cuộc Đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước.
B. chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C. hoàn thiện đường lối đổi mới về kinh tế và chính trị đất nước.
D. mở đầu thời kì hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện của đất nước.
Về mặt kinh tế, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 - 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
C. đổi mới hệ thống chính trị, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
D. phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế.
Về kinh tế, trong các giai đoạn 1986 - 1995 và 1996 - 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam đều chủ trương
A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. phát triển nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
C. chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.
D. thực hiện tiến bộ, dân chủ và công bằng xã hội.
Về chính trị, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 - 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
A. tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
B. từng bước hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
C. chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.
D. mở rộng giải quyết vấn đề việc làm, nhà ở.
“Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; củng cố quốc phòng, an ninh.” là nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2000 trên lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa.
D. đối ngoại.
“Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn…” là nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 trên lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa.
D. đối ngoại.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) đã
A. mở đầu công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.
B. mở đầu thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C. tiếp tục phát triển đường lối Đổi mới của đất nước.
D. chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp.
Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh
A. đã đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc Đổi mới đất nước.
B. trật tự hai cực I-an-ta và cục diện chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.
C. cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp đang bộc lộ hạn chế.
D. xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa bắt đầu xuất hiện và phát triển.
Về kinh tế, trong đường lối Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
A. thực hiện tiến bộ, dân chủ và công bằng xã hội.
B. tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C. phát triển nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc.
D. tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Một trong những điểm khác biệt của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 so với các giai đoạn trước đó là chủ trương
A. tích cực, chủ động hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
B. phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
C. Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
D. Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững môi trường ổn định.
Nội dung nào của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới cuối thế kỷ XX?
A. Tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước thuộc địa.
B. Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung theo định hướng mới.
C. Lấy việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm trong tiến trình thực hiện
D. Đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Nội dung cơ bản đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 -1995 là toàn diện và đồng bộ, trọng tâm nhất trên lĩnh vực
Về kinh tế giai đoạn 1986 - 1995, Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương
A. xây dựng kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
B. đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.
C. phát triển kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.
D. phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.
Về chính trị giai đoạn 1986 - 1995, một trong những chủ trương của Đảng cộng sản Việt Nam xác định
A. nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội.
B. xây dựng con người hiện đại mới.
C. phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
D. phát huy quyền lực của nền kinh tế cá thể.
Về kinh tế giai đoạn 1996 - 2006, đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa…
B. đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.
C. xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
D. chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Về đối ngoại, giai đoạn 1996 - 2006 , đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định
A. công nghiệp hoá, hiện đại hoá..
C. tập thể hoá nông nghiệp
B. điện khí hoá toàn quốc.
D. hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Về văn hóa giai đoạn 1996 - 2006 Đảng cộng sản Việt Nam xác định
A. đẩy mạnh cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước.
B. giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.
C. chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc…
D. đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”.
Về chính trị giai đoạn 1996 - 2006, Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương
A. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; củng cố quốc phòng, an ninh.
B. mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.
C. xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
D. đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”.
Chủ trương đổi mới về kinh tế giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là
A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
B. tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
C. thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.
D. xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
Chủ trương đổi mới về chính trị giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là
A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
B. tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
C. thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực
D. xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
về đối ngoại giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
B. tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
C. thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.
D. xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
Chủ trương đổi mới về văn hóa- xã hội giai đoạn 2006 đến nay của Đảng cộng sản Việt Nam nhằm
A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
B. tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
C. thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.
D. phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến.
Công cuộc đổi mới trong giai đoạn đầu (1986 - 1995 ) của Đảng cộng sản Việt Nam có ý nghĩa
A. tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.
B. tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.
C. tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
D. tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.
Công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 có ý nghĩa
B. tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.
A. tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện
C. tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
D. tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.
Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 vì
A. đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.
B. tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.
C. đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
D.yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng CNXH, phù hợp với xu thế thời đại.
Trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (1986 - 1995), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu để
A. giải quyết nhu cầu về lương thực-thực phẩm, Hàng tiêu dùng cho nhân dân.
B. đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lương thực- thực phẩm-hàng tiêu dùng.
C. giải quyết nhu cầu về thu nhập và việc làm cho người lao động.
D. tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực.
Nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới từ năm 1986 có điểm khác biệt cơ bản là
A. chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
B. chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
C. xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
D. xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
Một trong những điểm mới của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) so với Đại hội Đảng lần thứ V (1982) là gì?
A. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài nhưng gặp nhiều thuận lợi.
B. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài, khó khăn và trải qua nhiều giai đoạn.
C. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là yêu cầu cấp thiết và quyết tâm thực hiện.
D. Đảng nhận thức được phải đổi mới để nhanh chóng đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải
A. thực hiện nhanh chóng.
B. bảo đảm chắc thắng lợi.
C. thần tốc và táo bạo.
D. toàn diện và đồng bộ.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước
A. pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
B. nền chuyên chính của tư sản.
C. đại đoàn kết toàn thể dân tộc.
D. phân chia quyền lực rõ ràng.
Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải
A. làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
B. làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
C. làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.
D. làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế
A. thị trường.
B. tập trung
C. bao cấp.
D. kế hoạch hóa.
Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế
B. hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.
A. thị trường tư bản chủ nghĩa.
C. thị trường có sự quản lí của nhà nước.
D. tập trung, quan liêu, bao cấp.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
B. kinh tế thị trường.
A. kinh tế tập trung.
C. xã hội chủ nghĩa.
D. phân phối theo lao động.
Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?
A. Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
B. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
C. Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.
D. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?
A. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
B. Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
C. Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
D. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?
.B. Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng
A. Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa
C. Chỉ tập trung đổi mới về chính trị
D. Đổi mới kinh tế là trọng tâm.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại
D. hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.
A. mở rộng quan hệ với tất cả các nước.
B. hòa bình, hữu nghị, trung lập.
C. hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.
Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là
A. tự nhiên
B. bao cấp
C. tự chủ.
D. thị trường.
Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
C. cải cách toàn diện trên lĩnh vực
A. chú trọng đổi mới về chính trị.
B. lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.
D. kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của
B. Hiến pháp.
A. Tư pháp
C. Hành pháp.
D. Lập pháp.
Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam trong công cuộc Đổi mới?
A. Hoàn chỉnh hệ thống lí luận về đường lối đổi mới.
B. Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.
C. Hoàn thiện bộ máy chính quyền định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Hoàn thiện hệ thống đường lối đổi mới.
Một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam là
C. xoá bỏ thành công tình trạng đói nghèo, lạc hậu.
A. nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng.
B. chuyển đối thành công sang nền kinh tế kế hoạch hoá.
D. hoàn chỉnh lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng, đó là thành tựu trên lĩnh vực nào của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
B. Kinh tế.
A. Chính trị.
C. Văn hoá – xã hội.
D. Đối ngoại.
Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) không có sự kết hợp giữa
C. độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế.
A. kế thừa và phát triển.
B. đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
D. đa nguyên và đa đảng
Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
A. trở thành cường quốc số 1 của châu Á.
B. đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng
C. xóa thành công tình trạng tham nhũng.
D. 100% công nhân có được bằng đại học.
Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là
A. xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.
B. thực hiện xong xoá đói, giảm nghèo.
C. duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
D. bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.
Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?
A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
B. Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.
C. Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.
D. Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng
A. năm tham gia công tác.
B. giảm tiền lương tối đa.
C. tinh gọn và hiệu quả.
D. đơn giản và hiệu quả.
Một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
B. không tiến hành mua các loại vũ khí.
A. kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
C. tránh xung đột quân sự trên biển Đông.
D. gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế.
Một trong những kết quả mà đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là
A. giữ vững sự ổn định chính trị.
B. trở thành cường quốc quân sự.
C. giành lại thành công Hoàng Sa.
D. ngân sách quốc phòng tăng lên.
Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là
B. chính trị.
A. kinh tế
C. văn hóa
D. tư tưởng
Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng
A. thị trường.
B. quan liêu.
C. bao cấp.
D. tư doanh.
Một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động từ sau khi đường lối đổi mới được thực thi là
A. có vốn đầu tư nước ngoài.
B. kinh tế nhà nước quản lý.
C. kinh tế tập thể, hợp tác xã.
D. kinh tế cá thể, hộ gia đình.
Trong giai đoạn từ năm 1986-1995, cán cân kinh tế Việt Nam có sự dịch chuyển theo hướng từ nhập siêu sang
A. xuất siêu.
B. phát triển.
C. khủng hoảng
D. tái thiết.
Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
A. nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.
B. được miễn thuế khi bán hàng nông sản.
C. dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư.
D. tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.
Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
A. sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.
B. bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.
C. khó khăn trong quá trình vận chuyển.
D. nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.
Năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Thực hiện thành công công nghiệp hoá.
B. Trở thành nước công nghiệp mới.
C. Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.
D. Bình thường hoá quan hệ với Mỹ.
Về văn hoá – xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?
A. Xoá hoàn toàn hộ nghèo.
B. Phổ cập giáo dục đại học.
C. Giảm tỉ lệ hộ nghèo
D. Bước đầu xoá mù chữ.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá – xã hội nào sau đây?
A. Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.
B. Xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.
C. Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
D. Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng nào sau đây?
A. Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).
B. Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.
C. Doanh nhân thành đạt.
D. Người có công với Tổ quốc.
Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là
C. đứng đầu thế giới về Toán.
A. phổ cập giáo dục tiểu học.
B. phổ cập trung học cơ sở.
D. hoàn thành phổ cập đại học.
Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2010 là
A. phổ cập giáo dục tiểu học.
B. phổ cập trung học cơ sở.
C. đứng đầu thế giới về Văn
D. đạt nhiều giải Noben nhất.
Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới về xã hội là
A. xóa bỏ hố sâu phân cách giàu nghèo trên cả nước.
B. đã xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn trong xã hội.
C. chấp nhận, cho phép tự do thành lập các Đảng.
D. những nhu cầu thiết yếu được đáp ứng tốt hơn.
Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện trên những mặt chủ yếu nào
A. Chăm sóc sức khoẻ, an sinh xã hội, hội nhập quốc tế.
B. Giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, an sinh xã hội.
C. Giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, mở rộng thị trường.
D. Xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ, kiềm chế lạm phát.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá?
A. Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng và phát triển.
B. Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng.
C. Bảo tồn được nguyên vẹn giá trị văn hoá vật thể trên phạm vi cả nước.
D. Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng.
Quá trình nào sau đây cho thấy công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay đang tiếp tục được đẩy mạnh?
A. Hoàn thành cải cách nền giáo dục
B. Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
C. Hoàn thành quá trình hội nhập khu vực về văn hoá.
D. Thoát khỏi khủng hoảng nợ công ở khu vực và toàn cầu
Thuận lợi cơ bản Việt Nam sẽ nhận đươc khi mở cửa, hội nhập với thế giới là gì?
B. Khai thác có hiệu quả những tiềm năng vốn có của đất nước
A. Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật.
C. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
D. Nhận được sự giúp đỡ của quốc tế.
Thách thức lớn nhất mà Việt Nam sẽ gặp phải khi mở cửa, hội nhập với thế giới?
A. Đánh mất bản sắc dân tộc
B. Nguy cơ tụt hậu.
C. Vi phạm chủ quyền quốc gia dân tộc
D. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa các nước mới.
Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
B. được miễn thuế khi bán hàng nông sản.
A. nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.
C. dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư
D. tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.
Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
A. sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.
B. bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.
C. khó khăn trong quá trình vận chuyển.
D. nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?
A. Diễn ra trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.
B. Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.
C. Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.
D. Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hoá đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.
Đâu là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của công cuộc đổi mới từ 1986 đến nay?
B. Đường lối đổi mới phù hợp của Đảng.
A. Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.
C. Sức mạnh sự đoàn kết của toàn dân tộc.
D. Khai thác hiệu quả các nguồn lực có sẵn.
Bài học kinh nghiệm cơ bản nào đã được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới từ năm 1986?
A. Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.
B. Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực.
C. Duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.
D. Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?
A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
B. Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
D. Đội tuyển quốc gia Việt Nam.
Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?
A. Đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu.
B. Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng
C. Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.
D. Tiến hành đổi mới toàn điện, đồng bộ
Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ
A. sự cần thiết phải liên kết về mặt quân sự.
B. Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế.
C. đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp.
D. kiên định con đường chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?
A. Kiên định và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng phải có lộ trình, bước đi phù hợp.
C. Kết hợp yếu tố nội lực và yếu tố ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.
D. Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, trong đó chính trị là quyết định
Một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc Đổi mới đất nước từ 1986 đến nay là
A. kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
B. không tiến hành mua các loại vũ khí.
C. tránh xung đột quân sự trên biển Đông.
D. gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế.
Nội dung nào sau đây được thể hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Xây dựng xã hội pháp trị.
B. Xây dựng Nhà nước pháp quyền.
C. Phát triển kinh tế tri thức.
D. Hình thành nền kinh tế kĩ thuật số.
Nội dung nào sau đây là bài học của công cuộc Đổi mới, đồng thời cũng là bài học của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
A. Xác định rõ thời cơ và từng bước đi theo thời cơ.
B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
C. Kết hợp sức mạnh giai cấp với sức mạnh toàn cầu.
D. Xác định rõ thời cơ và biển nguy cơ thành thời cơ.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi đánh giá về công cuộc Đổi mới của nước ta từ 1986 đến nay?
A. Đã giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề thực tiễn đặt ra.
B. Chỉ mới đạt được những thành tưụ trên các lĩnh vực kinh tế.
C. Giúp nước ta hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa đất nước.
D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm về công cuộc bảo vệ tổ quốc.
Thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
A. Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.
B. Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.
C. Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.
D. Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.
