wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

quizz lịch sử

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?

a)

A. Đẩy mạnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế.

b)

B. Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.

c)

C. Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.

d)

D. Thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

2.

Câu 2. Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

A. Chiến tranh lạnh.  

b)

    B. Khủng hoảng kinh tế

c)

C. Phân hóa giàu nghèo.        

d)

D. Chiến tranh thế giới.

3.

 

Câu 3. Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2/1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

A. Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.

b)

B. Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

c)

    C. Duy trì mở rộng Hội Quốc liên.

d)

D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc. 

4.

Câu 4 . Quá trình hình thành Liên hợp quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

A. Từ năm 1941 đến năm 1943.        

b)

B. Từ năm 1941 đến năm 1944.

c)

C. Từ năm 1941 đến năm 1945.

d)

D. Từ năm 1941 đến năm 1946.

5.

Câu 5 . Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc gắn với vai trò chủ yếu của quốc gia nào

sau đây?

a)

A. Liên Xô.                

b)

            B. Đức.               

c)

C. Trung Quốc.                

d)

D. Nhật Bản.

6.

Câu 6. Tại Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), nguyên thủ 3 nước Liên Xô, Mĩ, Anh khẳng định

a)

A. quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.

b)

B. nhanh chóng đánh bại phát xít Đức.

c)

C. nguyên tắc phân chia nước Đức.               

d)

            D. thành lập quân đội giữ gìn hòa bình.

7.

Câu 7. Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là

a)

A. Ngân hàng Thế giới.         

b)

            B. Quỹ Nhi đồng.

c)

C. Hội đồng Bảo an.              

d)

            D. Tổ chức Thương mại Thế giới.

8.

Câu 8. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước là mục đích của

a)

A. Liên hợp quốc.                  

b)

            B. Hội Quốc liên.

c)

C. Hội Liên hiệp quốc tế.      

d)

D. Liên minh châu Âu.

9.

Câu 9. Đâu là một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

A. Cân bằng quyền lực các nước.      

b)

B. Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

C. Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

D. Thực hiện quyền tự do hàng hải.

10.

Câu 10. Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là

a)

A. tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.

b)

B. tôn trọng quyết định của 5 nước Uỷ viên thường trực.

c)

C. không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.

d)

D. Tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hiệp quốc

11.

Câu 11. Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.

b)

B. Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc.

c)

C. Chiến tranh thế giới thứ hai mới bắt đầu bùng nổ.

d)

D. Chiến tranh thế giới thứ nhất bước vào giai đoạn cuối.

12.

Câu 12. Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị lanta (2-1945)?

a)

A. Liên Xô, Mĩ, Anh.                        

b)

B. Liên Xô, Mĩ, Pháp.

c)

C. Hà Lan, Anh, Mĩ.  

d)

            D. Ấn Độ, Anh, Pháp.

13.

Câu 13. Các nước Đồng minh đã thành lập tổ chức nào để phù hợp với khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới?

a)

A. Hội Quốc Liên.     

b)

                        B. Liên hợp quốc.      

c)

C. Liên minh châu Âu.

d)

                        D. Ngân hàng thế giới.

14.

Câu 14. Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc gắn với vai trò chủ yếu của quốc gia nào

sau đây?

a)

A. Mỹ.

b)

B. Đức.               

c)

C. Trung Quốc.                

d)

D. Nhật Bản.

15.

Câu 15. Quá trình hình thành Liên hợp quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các quốc gia nào?

a)

A. Liên Xô, Trung Quốc, Đức.                      

b)

            B. Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

C. Liên Xô, Mỹ, Đức.                        

d)

            D. Mỹ, Anh, Pháp.

16.

Câu 16. Ngày 1/1/1942, tại Oa-sinh-tơn (Mỹ), đại diện của 26 nước đã văn kiện nào sau đây?

a)

A. Tuyên bố Liên hợp quốc.              

b)

            B. Hiệp ước Maxtrich.

c)

C. Hiệp ước Rôma.    

d)

D. Hiệp định Muynich.

17.

Câu 17. Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

A. hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

B. hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

C. hội nghị Bàn Môn Điếm.  

d)

D. hội nghị Vécxai - Oasinhtơn.

18.

Câu 18. Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

A. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

b)

B. Chương trình nghị sự 2030.

c)

C. Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

d)

D. Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân.

19.

Câu 19. Một trong những biểu hiện duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc là

a)

A. thông qua cơ quan chuyên môn thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

b)

B. ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

C. thực hiện nhiều dự án, chương trình hỗ trợ cải thiện đời sống.

d)

D. thực hiện các hoạt động chống biến đổi khí hậu và dịch bệnh.

20.

Câu 20. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

A. Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

B. Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

C. Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

D. Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

21.

Câu 21. Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

A. Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam

b)

B. Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

C. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

D. Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

22.

Câu 22. Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

A. được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

B. được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

C. nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

D. Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

23.

Câu 23. Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. Anh, Trung Hoa Dân quốc.          

b)

            B. Pháp, Anh.

c)

C. Trung hoa Dân Quốc, Mĩ       

d)

            D. Mĩ, Anh.

24.

Câu 24. Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

A. Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

B. quân Pháo chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

C. quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

D. Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

25.

Câu 25. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

A. Anh .

b)

B. Pháp.         

c)

C. Mỹ.              

d)

              D. Nhật.

26.

Câu 26. Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

A. Quân Pháp đánh úp trụ sở Uy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

B. Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

C. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

D. Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

27.

Câu 27. Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

A. kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.        

b)

B. phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

C. phản công quân Pháp tại Việt Bắc.

d)

D. ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

28.

Câu 28. Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu -đông 1947.                   

b)

B. Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

29.

Câu 29. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

A. Đảng Cộng Sản Đông Dương.      

b)

B. Đảng Lao động Việt Nam.

c)

C. Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

D. Đảng Lao động Đông Dương.

30.

Câu 30. Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi

a)

A. Tây Nguyên.

b)

B. Việt Bắc.      

c)

            C. Bắc Bộ.

d)

D. Tây Bắc.

31.

Câu 31. Đại hội đại biểu nào của Đảng được coi là “Đại hội Kháng chiến thắng lợi”?

a)

A. Đại hội đại biểu lần thứ I (1935). 

b)

B. Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).

c)

C. Đại hội đại biểu lần thứ III (1960).

d)

D. Đại hội đại biểu lần thứ IV (1976).

32.

Câu 32. Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1954 do mặt trận nào đảm nhiệm

a)

A. Mặt trận Việt Minh.                                        

b)

B. Hội Liên Việt.

c)

C. Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.      

d)

            D. Mặt trận Liên Việt.

33.

Câu 33. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

A. khóa chặt biên giới Việt - Trung.             

b)

B. cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

C. kết thúc chiến tranh trong danh dự.          

d)

D. quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

34.

Câu 34. Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

A. ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

B. ồ ạt đưa quân Mỹ và quân Đồng minh vào miền Nam.

c)

C. dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

d)

D. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

35.

Câu 35. Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông- xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau đây?

a)

A. Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh.   

b)

            B. Kết hợp tiến công với nổi dậy.

c)

C. Điều địch để đánh địch.                          

d)

                                    D. Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.

36.

Câu 36. “Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là

a)

A. nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950

b)

B. phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 – 1954.

c)

C. phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

D. lối đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

37.

Câu 37. Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

A. hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

B. cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

C. xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

D. chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

38.

Câu 38. Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

A. các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

B. những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại

c)

C. quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

d)

D. quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

39.

Câu 39. Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

A. trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.       

b)

B. cơ quan Trung ương cục miền Nam.

c)

C. căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.       

d)

D. cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

40.

Câu 40. Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

A. Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

B. Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

C. Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

D. Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

41.

Câu 41. Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

A. đoàn kết kháng chiến.                   

b)

B. vườn không nhà trống.

c)

C. toàn dân kháng chiến.       

d)

            D. đánh nhanh thắng nhanh.

42.

Câu 42. Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

A. Chiến thắng An Lão.         

b)

B. Chiến thắng Việt Bắc.

c)

C. Chiến thắng Cửa Việt.

d)

            D. Chiến thắng Vạn Tường.

43.

Câu 43. Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

A. Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.        

b)

            B. cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

C. quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.         

d)

D. Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

44.

Câu 44. Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

A. Bắc Bộ.     

b)

           B. Nam Bộ       

c)

            C. Đà Nẵng

d)

            D. Trung Bộ.

45.

Câu 45. Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải

a)

A. tập trung lực lượng.

b)

B. phân tán lực lượng.

c)

C. chiếm đất giành dân.

d)

            D. đánh nhanh rút gọn.

46.

Câu 46. Tháng 11/1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ

a)

A. Bắc Tây Nguyên.  

b)

B. Đông Nam Bộ.

c)

C. Điện Biên Phủ.          

d)

D. Tây Trường Sơn.

47.

Câu 47. Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

A. tiêu diệt sinh lực địch.      

b)

B. kết thúc chiến tranh

c)

C. mở rộng căn cứ địa.          

d)

D. liên lạc với bên ngoài.

48.

Câu 48. Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

A. Đảng Lao động Việt Nam.

b)

B. Việt Nam quốc dân đảng.

c)

C. An Nam Cộng sản đảng.               

d)

            D. Đông Dương Cộng sản đảng.

49.

Câu 49. Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

A. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

B. viện trợ to lớn của Trung Quốc.

c)

C. ba nước Đông Dương đoàn kết.    

d)

D. phong trào phản đối chiến tranh.

50.

Câu 50. Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12/1946) là do

a)

A. Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.          

b)

B. nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

C. Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.  

d)

D. Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

51.

Câu 51. Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

A. Người cày có ruộng.         

b)

            B. Đánh đuổi đế quốc.

c)

C. Công bằng và dân chủ.      

d)

                        D. Thống nhất đất nước.

52.

Câu 52: Cuối năm 1974 đầu năm 1975 trong kế hoạch giải phóng miền Nam, Bộ Chính trị

a)

A. nhấn mạnh “cả năm 1974 là thời cơ”.      

b)

B. nhấn mạnh “cả năm 1973 là thời cơ”.

c)

C. nhấn mạnh “cả năm 1976 là thời cơ”.      

d)

D. nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”.

53.

Câu 53. Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh

a)

A. Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.   

b)

            B. thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.

c)

C. lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.           

d)

D. cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

54.

Câu 54. Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của

a)

A. Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam.

b)

B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

C. Chính phủ Lâm thời Cộng hòa Việt Nam.

d)

D. Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam.

55.

Câu 55. Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam (từ năm 1930 đến năm 1975)?

a)

A. Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

b)

B. Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc.

c)

C. Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất.

d)

D. Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.

56.

Câu 56. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.     

b)

B. Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

c)

C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.      

d)

D. Chiến thắng Áp Bắc năm 1963.

57.

Câu 57. Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam?

a)

A. Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1/1975).  

b)

B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

c)

C. Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975).                                    

d)

D. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3/1975)

58.

Câu 58. Trong thời kì chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc thực hiện việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào sau đây?

a)

A. Đường hàng không.          

b)

            B. Đường Hồ Chí Minh.

c)

C. Đường cao tốc Bắc - Nam.

d)

                        D. Đường chuyển ngân.

59.

Câu 59. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc đóng vai trò nào sau đây?

a)

A. Là tiền tuyến tại chỗ, đóng vai trò quyết định cơ bản.

b)

B. Là hậu phương lớn, đồng thời trực tiếp chống Mỹ.

c)

C. Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.

d)

D. Là hậu phương tại chỗ, có vai trò quyết định trực tiếp.

60.

Câu 60. Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng Lao động Việt Nam ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

A. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

b)

B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

C. Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng chiến lược ở hai miền đất nước.

d)

D. Tiến hành duy nhất một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

61.

Câu 61. Để tạo cớ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

A. Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.

b)

B. Hoạt động khiêu kích ở đảo Cồn Cỏ.

c)

C. Buộc tội miền Bắc chi viện cho miền Nam.

d)

D. Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.

62.

Câu 62. Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc Việt Nam được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

A. Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

b)

B. Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972

c)

C. Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất

d)

D. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra.

63.

Câu 63. Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam Việt Nam có sự thay đổi như thế nào?

a)

A .Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam

b)

B. Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa

c)

C. Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng

d)

D .Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam.

64.

Câu 64. Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ được tiền hành

a)

A. chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đội các nước thuộc lực lượng Đồng minh.

b)

B. chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.

c)

C. nhằm thay thế chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

D. sau khi Mỹ thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

65.

Câu 65. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ được tiến hành

a)

A. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội Mỹ.

b)

B. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh của Mỹ.

c)

C. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, do chính quyền Mỹ trực tiếp chỉ huy.

d)

D. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp với lực lượng của Mỹ.

66.

Câu 66. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

A. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.       

b)

B. Huế, Tây Nguyên - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

C. Huế - Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.        

d)

D. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

67.

Câu 67. Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), “ấp chiến lược” đóng vai trò là

a)

A. hậu cứ.                    

b)

                     B. xương sống.          

c)

            C. chỗ dựa.                                

d)

    D. công cụ.

68.

Câu 68. Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và quân đội Sài Gòn, phương pháp bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960)

b)

B. kì họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến ngày 26-3-1955.

c)

C. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).

d)

D. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).

69.

Câu 69. Điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là những thắng lợi quân sự quyết định buộc kẻ thù phải

a)

A. rút quân về nước, đề ra chiến lược mới.   

b)

B. kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

C. kí hiệp định kết thúc cuộc chiến tranh.     

d)

D. chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.

70.

Câu 70. Tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc - Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là biểu hiện sinh động của sự kết hợp giữa

a)

A. chính trị và quân sự.                           

b)

            B. hậu phương và tiền tuyến.

c)

C. dân tộc và thời đại

d)

D. dựng nước và giữ nước.

71.

Câu 71. Từ năm 1911 đến năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã có một trong những hoạt động nào sau đây

a)

A. Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

b)

B. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

c)

C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

D. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản.

72.

Câu 72. Từ năm 1911 đến năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã có một trong những hoạt động nào sau đây

a)

A. Triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

b)

B. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và xuất bản báo Thanh niên.

c)

C. Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.

d)

D. Đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

73.

Câu 73. Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919 - 1923 là

a)

A. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

b)

B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

C. tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.

d)

D. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.

74.

Câu 74. Trong thời kì 1919 - 1923, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

A. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.  

b)

B. thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.                                                  

c)

   C. soạn thảo Chính cương vắn tắt.

d)

D. mở các lớp đào tạo cán bộ cách mạng.

75.

Câu 75. Các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp đào tạo cán bộ cách mạng của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được tập hợp và in thành

a)

A. Chính cương vắn tắt và Điều lệ vắn tắt.            

b)

B. bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

c)

C. Bản án chế độ thực dân Pháp.       

d)

D. tác phẩm Đường Kách mệnh.

76.

Câu 76. “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” là khẳng định của Nguyễn Ái Quốc sau khi

a)

A. gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

b)

B. tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản tại Liên Xô.

c)

C. đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.

d)

D. triệu tập và chủ trì thành công Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

77.

Câu 77. Một trong những tổ chức cộng sản đã ra đời vào năm 1929 ở Việt Nam là

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.            

b)

B. Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

C. Việt Nam Quốc dân đảng. 

d)

D. Đảng Cộng sản Đông Dương.

78.

Câu 78. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đẳng duy nhất lấy tên là

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.                                   

b)

            B. Đảng Lao động Việt Nam.

c)

C. Đảng Dân chủ Việt Nam.                                      

d)

       D. Đảng Cộng sản Đông Dương.

79.

Câu 79. Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

A. thành lập Nha Bình dân học vụ.

b)

B. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

C. soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

D. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

80.

Câu 80. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam vào đầu năm 1930

a)

A. Đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới- tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã bước đầu chuyển sang đấu tranh tự giác.

c)

C. Mở ra thời kì cách mạng giải phóng dân tộc dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản.

d)

D. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước của cách mạng Việt Nam.

81.

Câu 81. Năm 1941, địa điểm nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc lựa chọn làm căn cứ địa đầu tiên của cách mạng Việt Nam?

a)

A. Bắc Sơn - Võ Nhai.

b)

B. Lạng Sơn.  

c)

C. Phú Thọ.    

d)

D. Yên Bái.

82.

Câu 82. Hiệp định đầu tiên mà Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ Việt Nam ký với đại diện của chính phủ Pháp năm 1946 là

a)

A. Tạm ước.   

b)

B. Hiệp định Sơ bộ.

c)

C. Hiệp định Pari.

d)

D. Hiệp định Giơnevơ.

83.

Câu  83. Tháng 12-1946, đứng trước âm mưu xâm lược Việt Nam của Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có hành động nào sau đây để đối phó?

a)

A. Ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến.    

b)

B. Công bố chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

c)

C. Đề ra đường lối kháng chiến đơn độc.

d)

D. Đến thăm Pháp để tranh thủ hòa hoãn.

84.

Câu 84. Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc đưa ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) là

a)

A. thành lập chính phủ lâm thời.       

b)

B. thành lập mặt trận Việt Minh.

c)

C. thành lập đội du kích Ba Tơ.

d)

D. lập khu giải phóng Việt Bắc.

85.

Câu 85. Nội dung nào sau đây là một trong những mục đích các chuyến thăm của Chủ tịch Hồ Chí Minh đến các nước xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1954-1969?

a)

A. Tranh thủ sự giúp đỡ, viện trợ.     

b)

B. Xin tham gia vào khối Vác-sa-va.

c)

C. Lập ra liên minh để chống Mỹ.     

d)

D. Xin chuyển giao công nghệ cao.

86.

Câu 86. Tháng 2-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh sang Côn Minh (Trung Quốc) với mục đích nào sau đây?

a)

A. Đàm phán để quân Tưởng được giải giáp Nhật.

b)

B. Bắt liên lạc với Đảng Cộng sản Trung Quốc.

c)

C. Tìm kiếm sự viện trợ của lực lượng Đồng minh.

d)

D. Xin được tham gia sâu hơn vào khối Vác-sa-va.

87.

Câu 87. “Lập ra đội chủ lực” là mục đích của Chủ tịch Hồ Chính Minh khi chỉ thị thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

A. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1924).

b)

B. Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hội (1925).

c)

C. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (1944).

d)

D. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (1960).

88.

Câu 88. Từ năm 1920, con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn là

a)

A. theo khuynh hướng dân chủ tư sản.                      

b)

B. đấu tranh vũ trang kết hợp bãi công, biểu tình.

c)

C. kêu gọi sự ủng hộ từ các nước khác trên thế giới.

d)

D. theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

89.

Câu 89. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

a)

A. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

b)

B. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa.

c)

C. Chống Mỹ trên hai mặt trận là quân sự và ngoại giao.

d)

D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở những vùng giải phóng.

90.

Câu 90. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) là

a)

A. triệu tập và chủ trì.            

b)

                        B. thành viên tham dự.

c)

C. quan sát viên dự bị.           

d)

            D. chi phối hội nghị.