wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI GỢI Ý ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ II- KHỐI 12D-GV

Total questions: 95

Worksheet time: 24hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

A. đất nước chưa được thống nhất.

b)

B. cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. cả nước độc lập, thống nhất.

d)

D. miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

2.

Câu 2. Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là gì?

a)

A. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

B. Làm hậu phương kháng chiến.

c)

C. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Chống chiến tranh phá hoại của Mĩ.

3.

Câu 3. Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

A. giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

B. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

C. làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

d)

D. buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.

4.

Câu 4. Cho dữ liệu sau:

1. Phong trào Đồng khởi bùng nổ ở ba xã điểm là Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh.

2. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử

dụng bạo lực đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm.

3. phong trào đầu tiên bùng nổ ở Vĩnh Thạnh, Bác Ái, Trà Bồng.

4. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

Hãy sắp xếp các dữ liệu trên theo thứ tự thời gian.

a)

A. 1;3;2;4.

b)

B. 2;1;3;4.

c)

C. 3;2;1;4.

d)

D. 2;3;1;4.

5.

Câu 5. Phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) đạt được kết quả nào sau đây?

a)

A. Lật đổ chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

B. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

c)

C. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

D. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

6.

Câu 6. Tháng 9-1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam diễn ra

trong bối cảnh nào sau đây?

a)

A. Miền Nam hoàn toàn giải phóng.

b)

B. Miền Bắc đã được giải phóng.

c)

C. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

d)

D. Đất nước đã được thống nhất.

7.

Câu 7. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (tháng 9-1960) đã đề ra

nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

A. hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

B. xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

C. tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

D. tiếp tục thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

8.

Câu 8. Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

A.  thực hiện kế hoạch quân sự Rơve.

b)

B.  đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

c)

C.  thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.

d)

D.  tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

9.

Câu 9. Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành

bằng lực lượng nào sau đây?

a)

A. Quân đội Bồ Đào Nha.

b)

B. Quân đội Tây Ban Nha.

c)

C. Quân đội Nhật Bản.

d)

D. Quân đội Sài Gòn.

10.

Câu 10. Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống

chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là

a)

A. Bình Giã.

b)

B. Tuyên Quang.

c)

C. Cao Bằng.

d)

D. Thất Khê

11.

Câu 11. Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền

Nam Việt Nam đã

a)

A. làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.

b)

B. hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào".

c)

C. buộc thực dân Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.

d)

D. đánh thắng chiến thuật trực thăng vận của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

12.

Câu 12. “Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của nhân dân miền Nam trong cuộc đấu

tranh

a)

A. “phá ấp chiến lược”.

b)

B. chống các cuộc phản công mùa khô.

c)

C. chống càn quét, bình định.

d)

D. phá chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận.

13.

Câu 13. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết

định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

A. các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

c)

C. không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.

d)

D. đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

14.

Câu 14. Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính

quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

B. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

d)

D. Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

15.

Câu 15. Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961-1965), Mĩ nhằm

thực hiện âm mưu chiến lược nào?

a)

A. Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.

b)

B. Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

c)

C. Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.

d)

D. Dùng người Việt đánh người Việt.

16.

Câu 16. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò nào dưới đây

trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?

a)

A. Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.

b)

B. Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.

c)

C. Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.

d)

D. Đoàn kết và lãnh đạo toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.

17.

Câu 17. “Phong trào đấu tranh chính trị của các tầng lớp nhân dân trong các đô thị, cả những đô thị

lớn như Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, có những bước phát triển mạnh mẽ, nổi bật là cuộc đấu tranh của

tín đồ Phật giáo, “đội quân tóc dài” chống sự đàn áp của chính quyền Diệm”

(Trích Sách giáo khoa Lịch sử 12- NXB Giáo dục)

Nội dung đoạn trích trên đề cập đến phong trào đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam trong giai

đoạn chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

A. Chiến tranh đặc biệt.

b)

B. Chiến tranh Cục bộ.

c)

C. Chiến tranh đơn phương.

d)

D. Việt Nam hóa chiến tranh.

18.

Câu 18. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 -1975), sự kiện nào đánh dấu cách mạng miền Nam

chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

A. Phong trào đấu tranh đòi hòa bình sau 1954.

b)

B. Mĩ thất bại trong chiến tranh đặc biệt.

c)

C. Phong trào Đồng khởi.

d)

D. Trận Điện Biên phủ trên không.

19.

Câu 19. Chỗ dựa của” Chiến tranh đặc biệt” mà Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

A. hệ thống cố vấn Mỹ.

b)

B. Chính quyền Sài Gòn và quân đội Sài Gòn.

c)

C. “Ấp chiến lược” và cố vấn Mĩ.

d)

D. “Ấp chiến lược” và quân đội Mĩ.

20.

Câu 20. Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ?

a)

A. An Lão (Bình Định).

b)

B. Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

C. Bình Giã (Bà Rịa).

d)

D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

21.

Câu 21. Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ thất bại

khi tiến hành cuộc hành quân “tìm diệt” vào địa bàn nào sau đây?

a)

A. Hà Nam.

b)

B. Thanh Hóa.

c)

C. Ninh Bình.

d)

D. Vạn Tường.

22.

Câu 22. Trong quá trình thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt

Nam, Mĩ đã

a)

A. viện trợ kinh tế cho tất cả các nước Đông Âu.

b)

B. hoàn toàn từ bỏ tham vọng bá chủ thế giới.

c)

C. mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

D. chấm dứt cạnh tranh kinh tế với Nhật Bản.

23.

Câu 23. Trong giai đoạn 1969 – 1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

A. Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

b)

B. Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

c)

C. Vận động các nước Đông Âu tham chiến.

d)

D. Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.

24.

Câu 24. Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi

đang

a)

A. ở thế chủ động chiến lược.

b)

B. Bị mất ưu thế về hỏa lực.

c)

C. bị thất bại trên chiến trường.

d)

D. Bị mất ưu thế về binh lực.

25.

Câu 25. Tháng 4-1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia đã xác định kẻ thù

chung của nhân dân Đông Dương là

a)

A. phát xít Italia.

b)

B. thực dân Hà Lan.

c)

C. phát xít Đức.

d)

D. đế quốc Mĩ.

26.

Câu 26. Trong những năm 1969-1973, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam buộc Mĩ tuyên

bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc.

b)

B. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

c)

C. Chiến dịch Trung Lào.

d)

D. Chiến dịch Thượng Lào.

27.

Câu 27. Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào đã buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán

với ta ở Paris?

a)

A. Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

b)

B. Trong chiến tranh cục bộ.

c)

C. Trong chiến tranh đặc biệt.

d)

D. Việt Nam hóa chiến tranh

28.

Câu 28. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng

a)

A. quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần của Mĩ.

b)

B. quân đội Mĩ là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và không quân của quân đội Sài Gòn.

c)

C. quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu với sự chỉ huy của cố vấn Mĩ.

d)

D. quân đội Sài Gòn và quân Mĩ cùng hành quân yểm trợ lẫn nhau.

29.

Câu 29. Hiệp định Pari năm 1973 về chiến tranh ở Việt Nam không có nội dung nào sau đây?

a)

A. Hoa Kỳ cam kết góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam.

b)

B. Các bên ngừng bắn, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự để các bên tập kết, chuyển quân.

c)

C. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

d)

D. Hoa Kỳ cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

30.

Câu 30. “Việt Nam hóa chiến tranh” thực chất là tiếp tục thực hiện âm mưu gì của Mĩ?

a)

A. Đề cao học thuyết Ních-xơn.

b)

B. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

C. “Tìm diệt” và “bình định”.

d)

D. Sử dụng quân Mĩ là chủ yếu.

31.

Câu 31. Trong chiến lược chiến tranh cục bộ Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhằm mục

đích gì?

a)

A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

B. Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.

c)

C. Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

D. Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam.

32.

Câu 32. Trong cuộc đấu tranh chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968), thắng lợi nào sau

đây của quân dân miền Nam Việt Nam mở ra khả năng đánh thắng quân viễn chinh Mĩ?

a)

A. Vạn Tường.

b)

B. Lai Châu.

c)

C. Biên giới.

d)

D. Việt Bắc.

33.

Câu 33. Điểm mới trong âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “

Chiến tranh đặc biệt” là

a)

A. mở rộng chiến tranh xâm lược Cam-pu-chia.

b)

B. mở rộng chiến tranh xâm lược Lào.

c)

C. mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

d)

D. mở rộng chiến tranh phá hoại Miền Bắc.

34.

Câu 34. Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn

tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng

thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi

đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu

Thân 1968 đã

a)

A. buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

B. làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

c)

C. làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

d)

D. buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

35.

Câu 35. Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của

cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

b)

B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

c)

C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

36.

Câu 36. Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào trên mặt trận quân sự của quân dân Việt Nam đã làm

phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ?

a)

A. Vạn Tường (1965).

b)

B. “Đồng khởi” (1959-1960).

c)

C. Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).

d)

D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

37.

Câu 37. Từ năm 1972, Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân Việt

Nam như thế nào?

a)

A. Tăng cường sự tham gia của các nước Đông Nam Ávà tổ chức SEATO.

b)

B. Thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước xã hội chủ nghĩa lớn là Trung Quốc và Liên Xô.

c)

C. Phong tỏa biên giới, biển đảo, ngăn liên lạc của ta với nước ngoài.

d)

D. Viện trợ cho Lào, Campuchia gây chia rẽ giữa ba nước Đông Dương.

38.

Câu 38. Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia trên mặt trận ngoại giao trong

chiến đấu chống “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh”?

a)

A. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

b)

B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

c)

C. Mĩ phải rút hết quân về nước.

d)

D. Hiệp định Paris được kí kết.

39.

Câu 39. Nội dung nào không phải ý nghĩa của Hiệp định Paris?

a)

A. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.

b)

B. Mĩ phải rút hết quân về nước.

c)

C. Tạo thời cơ để nhân dân ta tiến hành giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

D. Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

40.

Câu 40. Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của

chiến lược chiến tranh nào?

a)

A. Chiến tranh đặc biệt.

b)

B. Chiến tranh Cục bộ.

c)

C. Chiến tranh đơn phương.

d)

D. Việt Nam hóa chiến tranh.

41.

Câu 41. Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968)

với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Có sự thay đổi về vai trò của lực lượng tham chiến trên chiến trường.

b)

B. Thực hiện âm mưu chiến lược của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

C. Mĩ tiến hành những hoạt động chống phá cách mạng miền Bắc Việt Nam.

d)

D. Được triển khai khi quân đội Mĩ đã giành được thế chủ động trên chiến trường.

42.

Câu 42. Điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

A. lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng.

b)

B. lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.

c)

C. sử dụng thiết bị, vũ khí của Mĩ.

d)

D. lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.

43.

Câu 43. Bản chất không thay đổi trong các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở Đông Dương là

a)

A. loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

B. loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

c)

C. loại hình chiến tranh lạnh, luôn căng thẳng đối đầu.

d)

D. loại hình chiến tranh bằng nội chiến giữa các phe phái.

44.

Câu 44. Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường

a)

A. chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.

b)

B. làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

c)

C. tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch.

d)

D. chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.

45.

Câu 45. Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của quân dân ta trong cuộc

chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

a)

A . Ý chí quyết chiến quyết thắng của quân dân ta.

b)

B. Sự phối hợp chiến đấu và chi viện của quân dân miền Bắc.

c)

C. Các cấp độ Đảng, Việt Minh đã linh hoạt sáng tạo từ khởi nghĩa, chớp thời cơ.

d)

D. Tinh thần chiến đấu anh dũng của nhân dân miền Nam.

46.

Câu 46. Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

A . Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

b)

B. Có sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mĩ.

c)

C. Dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ.

d)

D. Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân Mĩ.

47.

Câu 47. Nguồn chi viện cùng với thành quả chiến đấu và sản xuất của quân dân miền Bắc trong cuộc

kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) có ý nghĩa gì?

a)

A. Góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam.

b)

B. Góp phần củng cố và tăng cường khối đoàn kết hai miền Nam - Bắc.

c)

C. Là nguồn động viên về tinh thần đối với nhân dân miền Nam.

d)

D. Làm suy yếu kẻ thù dân tộc, tạo thời cơ cho cuộc kháng chiến ở miền Nam.

48.

Câu 48. Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của hai hiệp định Giơnevơ (1954) về

Đông Dương và Paris (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

A . Đều là văn bản mang tính pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của nhân dân VN.

b)

B. Hiệp định có 5 cường quốc trong Hội đồng Bảo An Liên Hợp quốc tham gia.

c)

C. Cho phép các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

d)

D. Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân VN.

49.

Câu 49. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 – 1973)

đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

A. Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung.

b)

B. Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp.

c)

C. Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.

d)

D. Phát triển kinh tế nhiều thành phần.

50.

Câu 50. Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung

ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?

a)

A. Giải phóng miền Nam trong năm 1975.

b)

B. Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.

c)

C. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

D. Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.

51.

Câu 51. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973)

chủ trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

A. quân sự, kinh tế, ngoại giao.

b)

B. quân sự, ngoại giao, văn hóa.

c)

C. quân sự, chính trị, ngoại giao.

d)

D. chính trị, kinh tế, văn hóa.

52.

Câu 52. Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế

hoạch

a)

A. giải phóng hoàn toàn miền Bắc.

b)

B. giải phóng hoàn toàn miền Trung.

c)

C. giải phóng hoàn toàn Việt Nam.

d)

D. giải phóng hoàn toàn miền Nam.

53.

Câu 53. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân

là Việt Nam

a)

A. rừng núi.

b)

B. đô thị.

c)

C. nông thôn.

d)

D. trung du.

54.

Câu 54. Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân

năm 1975 là

a)

A. Châu Đốc.

b)

B. Tây Ninh.

c)

C. An Giang.

d)

D. Cà Mau.

55.

Câu 55. Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã tham

gia

a)

A. chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

b)

B. chiến dịch Việt Bắc.

c)

C. chiến dịch Biên giới.

d)

D. chiến dịch Thượng Lào.

56.

Câu 56. 17 giờ ngày 26-4-1975, quân ta tiến vào trung tâm Sài Gòn bằng mấy cánh quân?

a)

A. Ba cánh quân.

b)

B. Bốn cánh quân.

c)

C. Năm cánh quân.

d)

D. Sáu cánh quân.

57.

Câu 57. Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên nhằm mục đích

a)

A. bảo vệ miền Nam Trung Bộ.

b)

B. giữ vùng duyên hải miền Trung.

c)

C. chiếm đóng miền Trung Trung Bộ.

d)

D. bảo vệ Nam Bộ.

58.

Câu 58. Cách đánh của quân ta trong chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3/1975) là

a)

A. nghi binh, tấn công bất ngờ.

b)

B. bao vây, chia cắt, tiêu diệt.

c)

C. tấn công bất ngờ.

d)

D. nghi binh, đánh úp.

59.

Câu 59. Căn cứ vào điều kiện nào Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế hoạch

giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

A. Mĩ rút bớt viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

b)

B. Lực lượng chính trị của ta ở miền Nam ngày càng lớn mạnh.

c)

C. Phong trào phản đối chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam ngày càng dâng cao.

d)

D. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

60.

Câu 60. Mục tiêu của chiến dịch Hồ Chí Minh là

a)

A. nhằm vào mục tiêu quân sự.

b)

B. nhằm vào cơ quan đầu não của kẻ thù.

c)

C. nhằm vào mục tiêu chính trị.

d)

D. nhằm vào nơi địch bố phòng sơ hở.

61.

Câu 61. Căn cứ vào đâu mà Bộ Chính trị chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm

1975?

a)

A. Vị trí chiến lược của Tây Nguyên và bố phòng của địch.

b)

B. Bố phòng của địch.

c)

C. Vị trí chiến lược của Tây Nguyên.

d)

D. Lực lượng và bố phòng của địch.

62.

Câu 62. Ý nào sau đây không đúng khi nhận định về ý nghĩa đại thắng mùa xuân 1975?

a)

A. Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước ta.

b)

B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

C. Buộc Mĩ phải ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

D. Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử: cả nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

63.

Câu 63. Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi chung của ba nước Đông Dương trong kháng

chiến chống Pháp (1945- 1954) và chống Mỹ (1954-1975) là

a)

A. Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.

b)

B. sự đoàn kết, gắn bó của ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

C. các nước có chung đường lối kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

d)

D. truyền thống yêu nước chống xâm lược của 3 dân tộc.

64.

Câu 64. Sự kiện nào đánh dấu cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước ta?

a)

A. Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương.

b)

B. Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam 1973.

c)

C. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

D. Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7/1976).

65.

Câu 65. Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược

(1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?

a)

A. Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Có những cuộc chiến tranh nóng ở châu Á.

c)

C. Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.

d)

D. Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.

66.

Câu 66. Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)

a)

A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

B. đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.

c)

C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.

d)

D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

67.

Câu 67. So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về hình

thức tiến công ?

a)

A. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

B. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.

c)

C. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.

d)

D. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.

68.

Câu 68. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt

Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-

1973)?

a)

A. Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng.

b)

B. Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.

c)

C. Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng.

d)

D. Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.

69.

Câu 69. Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954, đã được Đảng lao động

Việt Nam vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ 1954-1975?

a)

A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.

b)

B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận.

c)

C. Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của dư luận quốc tế.

d)

D. Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế.

70.

Câu 70. Từ năm 1946 – 1975, cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào có điểm chung gì?

a)

A. Đều do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.

b)

B. Đều gia nhập tổ chức ASEAN.

c)

C. Đều tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

d)

D. Đều chống lại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

71.

Câu 71. Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1975 do Đảng đề ra và

thực hiện thành công là

a)

A. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

b)

B. giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.

c)

C. tự do và chủ nghĩa xã hội.

d)

D. cải cách ruộng đất và chủ nghĩa xã hội.

72.

Câu 72. Những mốc lớn đánh dấu thắng lợi từng bước của nhân dân ta trong sự nghiệp giải phóng

dân tộc từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là

a)

A. Cách mạng tháng Tám (1945), chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), Tổng tiến công và nổi dậy mùa

Xuân (1975).

b)

B. Cách mạng tháng Tám (1945), Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), Hiệp định Pari về Việt

Nam (1973).

c)

C. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975).

d)

D. Cách mạng tháng Tám (1945), Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), Tổng tiến công và nổi

dậy mùa Xuân (1975).

73.

Câu 73. Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được vận dụng trong xây

dựng Mặt trận Tổ quốc hiện nay?

a)

A. Phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân.

b)

B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

C. Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn.

d)

D. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

74.

Câu 74. Điểm chung của cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

(1954 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp giữa

a)

A. đấu tranh ngoại giao, chính trị và quân sự.

b)

B. lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

c)

C. chiến trường chính và sau lưng địch.

d)

D. các lực lượng vũ trang ba thứ quân.

75.

Câu 75. Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam

trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

a)

A. Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mĩ.

b)

B. Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.

c)

C. Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền.

d)

D. Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.

76.

Câu 76. Ý nào không phải là nhiệm vụ cấp bách của miền Nam sau ngày đất nước thống nhất

a)

A. tiếp quản vùng mới giải phóng.

b)

B. đẩy mạnh lao động sản xuất, xây dựng vùng kinh tế mới.

c)

C. tịch thu tài sản của bọn phản động, quốc hữu hóa ngân hàng.

d)

D. tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

77.

Câu 77. Ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975, công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam không có điều

kiện thuận lợi nào dưới đây?

a)

A. Miền Bắc xây dựng được cơ sở vật chất-kỹ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành.

c)

C. Miền Nam đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả của chiến tranh.

d)

D. Nhiều nước trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

78.

Câu 78. Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau Đại thắng mùa Xuân

năm 1975?

a)

A. Hậu quả chiến tranh đã khắc phục xong.

b)

B. Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.

c)

C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

D. Mĩ đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.

79.

Câu 79. Nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước được đề ra đầu tiên tại

a)

A. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước giữa đoàn đại biểu 2 miền Nam, Bắc

(11/1975).

b)

B. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 24 (9/1975).

c)

C. Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa VI (6-7/1976).

d)

D. Đại hội thống nhất các hình thức mặt trận thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1/1977).

80.

Câu 80. Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước với

hơn 23 triệu cử tri đi bỏ phiếu, bầu ra 492 đại biểu của Quốc hội

a)

A. khóa IV.

b)

B. khóa V.

c)

C. khóa VI.

d)

D. khóa VII.

81.

Câu 81. Nội dung chủ yếu của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI

a)

A. thông qua nhiệm vụ của cách mạng miền Nam và miền Bắc sau 1975.

b)

B. thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nước Việt nam thống nhất.

c)

C. thông qua nhiệm vụ tiến hành cách mạng XHCN trên phạm vi cả nước.

d)

D. thông qua kế hoạch 5 năm xây dựng CNXH.

82.

Câu 82. Tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa VI (24/6- 3/7/1976), Quốc hội quyết định đặt tên nước ta

a)

A. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

B. Cộng hòa Dân chủ Việt Nam.

c)

C. Cộng hòa Dân chủ nhân dân Việt Nam.

d)

D. Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

83.

Câu 83. Tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa VI (24/6- 3/7/1976), Sài Gòn- Gia Định được đổi tên là

a)

A. Sài Gòn.

b)

B. Sài Gòn - Chợ Lớn.

c)

C. Chợ Lớn.

d)

D. Thành phố Hồ Chí Minh.

84.

Câu 84. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã

a)

A. tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

B. thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam.

c)

C. tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

d)

D. đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị - xã hội.

85.

Câu 85. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã

a)

A. tạo khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. đánh dấu việc hoàn thành việc khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

C. tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

D. đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước về hệ thống chính trị.

86.

Câu 86. Khó khăn lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-

1975)

a)

A. hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ đã tàn phá nặng nề miền Bắc.

b)

B. ở hai miền vẫn tồn tại hai hình thức chính quyền nhà nước khác nhau.

c)

C. những tàn dư của chế độ thực dân mới còn rất lớn, nhất là ở miền Nam.

d)

D. sự chống phá của các thế lực thù địch cùng những khó khăn của CNXH.

87.

Câu 87. Nhiệm vụ chính trị hàng đầu của nước ta sau năm 1975 là

a)

A. xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

B. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội

chủ nghĩa.

c)

C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

D. củng cố khối đoàn kết dân tộc.

88.

Câu 88. Việt Nam thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước ngay sau Đại thắng mùa Xuân

1975 vì

a)

A. muốn tạo sức mạnh tổng hợp để tham gia xu thế toàn cầu hóa.

b)

B. đó là một điều khoản phải thi hành của Hiệp định Pari (1973).

c)

C. phải hoàn thành triệt để cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

D. đó là ý chí và nguyện vọng thiết tha của toàn dân tộc.

89.

Câu 89. Mặt trận nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước

về mặt nhà nước (1976)?

a)

A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

B. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

c)

C. Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

D. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

90.

Câu 90. Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

A. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

b)

B. Chính phủ.

c)

C. Tòa án nhân dân tối cao.

d)

D. Quốc hội.

91.

Câu 91. Thuận lợi lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-

1975) là gì?

a)

A. Đất nước độc lập thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Kết thúc thắng lợi 21 năm chiến đấu chống Mĩ, cứu nước.

c)

C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

D. Hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

92.

Câu 92. Chủ tịch Hồ Chí Minh nhận định: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có

thể có thể cạn, núi có thể mòn song chân lí đó không bao giờ thay đổi”, thể hiện nguyện vọng nào

của nhân dân miền Nam sau đại thắng mùa xuân 1975?

a)

A. Thống nhất đất nước về mọi mặt.

b)

B. Độc lập dân tộc.

c)

C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

93.

Câu 93. Sự kiện nào đánh dấu ta đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

A. Đại thắng mùa xuân 1975.

b)

B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội tháng 4/1976.

c)

C. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (24/6-3/7/1976).

d)

C. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (24/6-3/7/1976).

D. Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng.

94.

Câu 94. Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm

1946 và 1976?

a)

A. Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.

b)

B. Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.

c)

C. Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.

d)

D. Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.

95.

Câu 95. Điều nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa kì bầu cử Quốc hội 1976 với kì bầu

cử Quốc hội 1946?

a)

A. Phát huy tinh thần yêu nước và ý thức công dân.

b)

B. Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của cách mạng.

c)

C. Được tiến hành trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu.

d)

D. Nhằm củng cố chế độ dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.