wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về lịch sử thế giới và Liên hợp quốc

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

"Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

c)

Sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

d)

Ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

2.

Hội nghị 1-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Giai đoạn sắp kết thúc.

d)

Đang diễn ra ác liệt.

3.

Đâu là một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

4.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới?

a)

Tòa án Quốc tế.

b)

Hội đồng bảo an.

c)

Đại hội đồng.

d)

Ban Thư kí.

5.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

6.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc "Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình"?

a)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

b)

Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

c)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

7.

Một trong những khu vực được hội nghị 1-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

8.

Một trong những khu vực được hội nghị 1-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

9.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

đơn cực.

b)

I-an-ta.

c)

Vec-xai.

d)

đa cực.

10.

Xu thế hòa hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

b)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực.

11.

Đâu là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây

a)

các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.

b)

khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

d)

sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

12.

Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

phát xít hóa cho nước Đức.

b)

tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý

c)

hỗ trợ khôi phục kinh tế.

d)

chiếm thuộc địa của các nước Tây Âu.

13.

Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là

a)

chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.

c)

chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.

d)

tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.

14.

Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

b)

Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

c)

thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).

d)

sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).

15.

Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?

a)

Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.

b)

Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945).

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.

16.

Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích là

a)

cướp đoạt thuộc địa.

b)

chống lại Liên Xô.

c)

cướp đoạt tài nguyên.

d)

thống trị châu Âu.

17.

Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.

b)

Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai.

c)

Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

d)

Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.

18.

Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Ngoại giao.

d)

Quân sự.

19.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp của Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).

b)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).

d)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).

20.

Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều

a)

Giành được độc lập.

b)

Có chế độ chính trị tương đồng.

c)

Có nền kinh tế phát triển.

d)

Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

21.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là:

a)

Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

c)

Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

d)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

22.

Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì:

a)

Thời gian giành độc lập của các nước không đều.

b)

Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.

c)

Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.

d)

Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.

23.

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức hợp tác trên lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế - đối ngoại.

b)

Quân sự - chính trị.

c)

Kinh tế - quân sự.

d)

Kinh tế - văn hóa.

24.

Từ những năm 90 (TK XX) đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang:

a)

Hợp tác du lịch.

b)

Hợp tác kinh tế.

c)

Hợp tác quân sự.

d)

Hợp tác giáo dục.

25.

Thành lập và xây dựng cộng đồng Asean với 3 trụ cột là nội dung chính của

a)

thời kỳ 1967 - 1976.

b)

thời kỳ 1976 - 1999.

c)

thời kỳ 1999 - 2015.

d)

thời kỳ 2015 đến nay.

26.

Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.

b)

Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.

c)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

d)

Sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới.

27.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm:

a)

Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Singapo và Thái Lan.

b)

Philippin, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia và Miama.

c)

Xingapo, Miama, Thái Lan, Brunây và Inđônêxia.

d)

Việt Nam, Lào, Malaixia, Inđônêxia và Brunây.

28.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi:

a)

ASEAN thành lập năm 1967.

b)

Tất cả các nước Đông Nam Á ra nhập ASEAN.

c)

Các nước kí hiệp ước Bali

d)

Việt Nam ra nhập ASEAN

29.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Chính trị-an ninh, kinh tế, văn hóa - giáo dục.

b)

Chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - thể thao.

c)

Kinh tế, chính trị- an ninh, văn hóa- xã hội.

d)

Chính trị- an ninh, kinh tế- tiền tệ, văn hóa - xã hội.

30.

Đâu không phải là thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt?

a)

Sự khác biệt về hệ thống chính trị.

b)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

c)

Mở rộng quan hệ với các đối tác bên ngoài.

d)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ.

31.

Đâu là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

b)

Tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh.

c)

Sự cạnh tranh không gian chiến lược của các nước lớn.

d)

Thúc đẩy sự hợp tác, phát triển của các thành viên.

32.

Cộng đồng Văn hóa- Xã hội ASEAN chủ trương lấy yếu tố nào làm trung tâm

a)

Kinh tế

b)

Con người

c)

Quân sự

d)

Xã hội

33.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ kẻ thù nào?

a)

Thực dân Pháp.

b)

Triều Nguyễn.

c)

Đế quốc Mĩ.

d)

Phát xít Nhật.

34.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Thành lập Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

d)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi trên cả nước.

35.

Yếu tố nào dưới đây có tác dụng làm cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam nổ ra và thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu?

a)

Do thời cơ khách quan thuận lợi.

b)

Do thời cơ chủ quan thuận lợi.

c)

Do Đảng ta chỉ đạo.

d)

Do nhân dân ta yêu nước.

36.

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa

a)

quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ

b)

đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp

c)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp

37.

Ngày 18-8-1945, bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất cả nước là

a)

Bắc Giang, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

38.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Điện Biên Phủ 1954

c)

Kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975)

d)

Kháng chiến chống Pháp (1945 -1954).

39.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Cần Thơ.

b)

Hà Tiên.

c)

Móng Cái.

d)

Lai Châu.

40.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội(1946).

41.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương (1953 - 1954) kết thúc bằng giải pháp

a)

chính trị.

b)

quân sự.

c)

kinh tế.

d)

văn hóa.

42.

Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho

a)

Anh.

b)

Đức.

c)

Mỹ.

43.

Thắng lợi có tính chất quyết định trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 của nhân dân Việt Nam là thắng lợi trên mặt trận

a)

chính trị.

b)

quân sự.

c)

ngoại giao.

d)

kinh tế

44.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng

45.

Sự kiện nào đã đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954)?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954.

c)

Pháp rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam năm 1955

d)

Hiệp thương thống nhất hai miền

46.

Sự kiện nào có tính quyết định buộc Đảng và Chính phủ ta phải phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (19 - 12 - 1946)?

a)

Pháp chiếm đóng Bộ tài chính.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta.

c)

Pháp khiêu khích ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn.

d)

Pháp tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

47.

Đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp của Đảng ta đã kế thừa đường lối kháng chiến nào trong lịch sử dân tộc?

a)

A. Chiến tranh nhân dân.

b)

B. Cầu viện nước ngoài.

c)

C. Quyết chiến chiến lược.

d)

D. Đoàn kết toàn dân tộc.

48.

Chiến dịch Biên Giới đã làm phá sản kế hoạch nào của Pháp?

a)

Kế hoạch Đờ-Lát Đờ Tát-xi-nhi.

b)

Kế hoạch Rơ ve.

c)

Kế hoạch Va luy.

d)

Kế hoạch Na va.

49.

Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến thắng trong chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến thắng trong chiến dịch Hòa Bình.

c)

Chiến thắng Đông - Xuân 1953 - 1954.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

50.

Điểm giống nhau giữa kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi và kế hoạch Nava của Pháp là

a)

Tiếp tục thông trị lâu dài Việt Nam

b)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

c)

Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh

d)

Phô trương sức mạnh, thanh thế.

51.

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II quyết định đổi tên Đảng thành:

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

52.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của khối Đồng minh.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

53.

Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, ta giành thắng lợi ở chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ sẽ có ý nghĩa gì quan trọng?

a)

quân sự và chính trị.

b)

quân sự và kinh tế.

c)

quân sự và ngoại giao.

d)

chính trị và ngoại giao.

54.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Vũ trang.

b)

Chính trị.

c)

Trí thức.

d)

Nông dân.

55.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

b)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

c)

Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.

d)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.

56.

Đâu không phải là ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?

a)

Giáng đòn quyết định vào kế hoạch Nava.

b)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava.

c)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

57.

Để phá vỡ kế hoạch Nava Đảng ta chủ trương

a)

đánh vào phòng tuyến vững chắc của địch.

b)

đánh vào hướng chiến lược quan trọng.

c)

đánh vào nơi địch yếu để đảm bảo chắc thắng.

d)

tiến công vào những hướng quan trọng mà địch tưởng đồi yếu.

58.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

có ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến cách mạng Lào và Campuchia.

b)

góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

c)

mở đầu kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.

d)

đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền.

59.

Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới 1950.

c)

Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

60.

Đâu là đường lối kháng chiến Chống Pháp của Đảng ta trong giai đoạn 1946 - 1954?

a)

Kháng chiến toàn diện và trường kì.

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình là chủ yếu.

c)

Kháng chiến phải liên kết với các cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia.

d)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ ủng hộ quốc tế.

61.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1946 - 1954, thắng lợi nào đã tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài?

a)

Cách mạng Tháng Tám

b)

Cuộc chiến đấu ở đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

c)

Chiến dịch việt - Bắc thu đông 1946.

d)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

62.

Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến Miền

a)

khu kinh tế, khoa học mới.

b)

trung tâm hàng không của Mỹ.

c)

thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

d)

nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.

63.

Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã

a)

được hoàn toàn giải phóng.

b)

bị Mỹ và tay sai kiểm đóng.

c)

là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.

d)

tiến hành công nghiệp hóa kinh tế

64.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã

a)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.

c)

mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.

d)

tiến hành công nghiệp hóa kinh tế

65.

Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

d)

buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.

66.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

67.

Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Ngăn chặn thực tế.

68.

Năm 1965, ngay khi quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ vào miền Nam Việt Nam đã mở cuộc hành quân tìm diệt vào

a)

A. Đông Nam Bộ và Liên khu V.

b)

B. Đông Nam Bộ.

c)

C. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

d)

đồng bằng sông Cửu Long.

69.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

cố vấn Mỹ.

c)

quân đồng minh của Mỹ.

d)

quân đội Mỹ.

70.

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

cố vấn Mỹ.

c)

quân đồng minh của Mỹ.

d)

quân đội Mỹ.

71.

Để mở đầu cho cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân đội Việt Nam đã tấn công vào

a)

Tây Nguyên.

b)

Quảng Trị.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

đồng bằng sông Cửu Long.

72.

Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 21 (tháng 7-1973) là

a)

đấu tranh ôn hòa.

b)

cách mạng vũ trang.

c)

cách mạng bạo lực.

d)

đấu tranh ngoại giao.

73.

Trận mở màn cho chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) quân ta đánh vào

a)

Xuân Lộc và Phan Rang.

b)

Sài Gòn và Dinh Độc Lập.

c)

Bình Phước và Bình Dương.

d)

Phước Long và Bình Phước.

74.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là

a)

rừng núi.

b)

đô thị.

c)

nông thôn.

d)

trung du.

75.

"Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng" là phương châm của quân dân Việt Nam trong

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

b)

cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).

c)

chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

76.

Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Thượng Lào.

b)

Bắc Lào.

c)

Trung Lào.

d)

Phước Long.

77.

Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải nắm vững chiến lược

a)

phòng thủ.

b)

hoà hoãn

c)

tiến công.

d)

rút lui.

78.

Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là

a)

chiến dịch Đường 14 - Phước Long

b)

chiến dịch Tây Nguyên.

c)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

79.

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam, lúc đầu có tên gọi là

a)

Chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định.

b)

Chiến dịch giải phóng miền Nam.

c)

Chiến dịch Sài Gòn.

d)

Chiến dịch chống "Bình định - Lấn chiếm".

80.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận mở màn chiến lược.

b)

Trận trinh sát chiến lược.

c)

Trận nghi binh chiến lược.

d)

Trận tập kích chiến lược.

81.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là

a)

tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.

b)

phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.

c)

cho máy bay thả bom để phong toả cửa sông lớn.

d)

xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.

82.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên.

83.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VII (1991).

d)

Đại hội VIII (1996).

84.

Nội dung cơ bản đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 là toàn diện và đồng bộ, trọng tâm nhất trên lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

85.

Về kinh tế giai đoạn 1986 - 1995, Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Xây dựng kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

b)

Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

d)

Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

86.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VII (1991).

d)

Đại hội VIII (1996).

87.

Về đối ngoại, giai đoạn 1996 - 2006, đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

điện khí hóa toàn quốc.

c)

tập thể hóa nông nghiệp.

d)

hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.

88.

Lần đầu tiên trong Nghị quyết số 04-NQ/TW Hội nghị lần thứ tư BCHTW Đảng (khóa VII,1993) nhấn mạnh giáo dục và đào tạo là

a)

quốc sách hàng đầu.

b)

quan trọng hàng đầu.

c)

quyết định hàng đầu.

89.

Về kinh tế giai đoạn 1986 - 1995, Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Xây dựng kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

b)

Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

d)

Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

90.

Chủ trương đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển là nội dung của

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội X (2006).

c)

Đại hội VIII (1996).

91.

Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng

a)

nâng tham gia công tác.

b)

giảm tiền lương tối đa.

c)

tinh gọn và hiệu quả.

d)

đơn giản và hiệu quả.

92.

Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng

a)

thị trường

b)

quan liêu

c)

bao cấp

d)

tư doanh

93.

Một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động từ sau khi đường lối đổi mới được thực thi là

a)

có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

kinh tế nhà nước quản lý.

c)

kinh tế tập thể, hợp tác xã.

d)

kinh tế cá thể, hộ gia đình