wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỦ ĐỀ 3 (TRẮC NGHIỆM)

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

d)

Cách mạng tháng mười Nga thành công.

2.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

Phe phát xít đang chiếm ưu thế.

c)

Nhật Bản tiến vào Đông Dương.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

3.

Sự kiện dẫn đầu thời cơ cách mạng để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước là

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9-3-1945).

b)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống đất nước Nhật (ngày 6 và ngày 9-8-1945).

c)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện (9-5-1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện (15-8-1945).

4.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 14 đến 15-8-1945 ở đâu?

a)

Pác Bó (Cao Bằng).

b)

Tân Trào (Tuyên Quang).

c)

Bắc Sơn (Võ Nhai).

d)

Phay Khắt (Cao Bằng).

5.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự ủng hộ của Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Tất cả các nước ủng hộ Việt Nam.

c)

Sự cố vũ, giúp đỡ của phe Đồng minh.

d)

Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng.

6.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Dân tộc ta có truyền thống yêu nước.

b)

Đảng có đường lối cách mạng đúng đắn.

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng.

d)

Chiến thắng của quân Đồng minh.

7.

Cách mạng tháng Tám 1945 của nhân dân ta diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu là do

a)

Đảng ta chọn đúng thời cơ phát động khởi nghĩa.

b)

Đảng đã có sự chuyển hướng chiến lược kịp thời.

c)

Chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

d)

Quân Đồng minh tiến công mạnh vào quân Nhật ở châu Á.

8.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

có ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến cách mạng Lào và Campuchia.

b)

góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

c)

mở đầu kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.

d)

đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền.

9.

Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?

a)

Chiến dịch Việt Bắc.

b)

Điện Biên Phủ trên không.

c)

Cao trào kháng Nhật cứu nước.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

10.

Sự kiện nào sau đây trở thành tín hiệu tiến công của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19-12-1946)?

a)

Phát động “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.

b)

Hiệp định Sơ bộ được ký kết.

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Nhân dân nổi dậy giành chính quyền.

11.

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

a)

làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

bước đầu phá sản kế hoạch Rơve.

12.

Một trong những mục đích chính của ta khi mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là

a)

khai thông biên giới Việt – Trung.

b)

phá sản kế hoạch Nava.

c)

mở đường cho nhân dân giành chính quyền.

d)

phá thế thọc Nhật để cứu đói.

13.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7-1954 Chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào?

a)

Mỹ.

b)

Lào.

c)

Xiêm.

d)

Ấn Độ.

14.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương

a)

Điện Biên Phủ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Biên giới.

d)

Huế - Đà Nẵng.

15.

Từ 1945-1954, chiến thắng nào của Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “kết thúc chiến tranh trong danh dự” của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

b)

Chiến dịch Hòa Bình 1951 - 1953.

c)

Chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

16.

Ngày 7-5-1953, Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava với mong muốn

a)

giành thắng lợi quyết định.

b)

đánh bại hoàn toàn quân chủ lực của ta.

c)

phá các kế hoạch tiến công của ta.

d)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?

a)

Buộc Mỹ phải kết thúc chiến tranh xâm lược.

b)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

c)

Là sự kiện quân sự đánh dấu kết thúc kháng chiến chống Pháp.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?

a)

Buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài.

b)

Phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.

c)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh.

d)

Đập tan ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

19.

Trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), thắng lợi làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương là

a)

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

d)

Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.

20.

Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 của nhân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

buộc Pháp đầu hàng không điều kiện.

b)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh.

c)

giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta.

21.

Yếu tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954) là:

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam

d)

Sự yếu kém của quân đội Pháp

22.

Câu 28. Nhận tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954) là:

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Tinh thần đoàn kết của nhân dân

d)

Vũ khí hiện đại

23.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế nước ta trong những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Năm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.

b)

Coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực.

d)

Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều.

24.

Điểm chung của Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là có sự kết hợp của

a)

đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

c)

chiến tranh chính quy và du kích.

d)

lực lượng vũ trang ba thứ quân.

25.

Từ năm 1965-1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

26.

Về quân sự, nhân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi nào sau đây trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Tây Nguyên.

d)

Mậu Thân.

27.

Trong giai đoạn 1965-1968, Mỹ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

b)

Đưa quân các nước châu Phi tham chiến.

c)

Vận động quân tất cả các nước châu Âu tham chiến.

d)

Tiến hành đơn đả lập áp chiến lược.

28.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc với thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Thượng Lào.

c)

Hạ Lào.

d)

Bắc Lào.

29.

Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc.

c)

Biên giới.

d)

Điện Biên Phủ.

30.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

thực hiện kế hoạch quân sự Rove.

b)

đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

c)

thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.

d)

tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

31.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

cố vấn Mĩ.

c)

quân đồng minh của Mĩ.

d)

quân đội Mĩ.

32.

Sau khi kí hiệp định Paris về kết thúc chiến tranh ở Việt Nam(1973), cuộc đấu tranh ở Việt Nam vẫn phải tiếp tục vì

a)

Mỹ chưa rút quân đội về nước theo thỏa thuận.

b)

Mỹ đã thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam.

c)

Mỹ thường lượng với Liên Xô để cô lập Việt Nam.

d)

quân đội Sài Gòn chưa bị đánh bại trên chiến trường.

33.

Từ năm 1954 -1975, Mỹ thực hiện các chiến lược chiến tranh ở Việt Nam không chỉ nhằm chống phá cách mạng nước ta mà còn nhằm

a)

thực hiện tham vọng thiết lập trật tự thế giới hai cực.

b)

bảo vệ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa đế quốc.

d)

xoa dịu mâu thuẫn đang nảy sinh trong lòng nước Mỹ.

34.

Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968 là:

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ, buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh và chấp nhận đàm phán với ta tại Hội nghị Paris.

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam.

c)

Kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.

d)

Tăng cường viện trợ quân sự từ các nước xã hội chủ nghĩa.

35.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì đã mở đầu cho

a)

Nước Mĩ đã phải hạ giọng, chấp nhận đến hội nghị Pari để thương lượng.

b)

Tổng thống Mĩ đã phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Mĩ từ “leo thang” đã phải “xuống thang” ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam.

d)

Mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam.

36.

Đâu là nguyên nhân quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) ở Việt Nam?

a)

thắng lợi trên mặt trận quân sự.

b)

thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

c)

phong trào phản đối chiến tranh trong lòng nước Mĩ.

d)

cuộc phản chiến của lính Mĩ, đòi rút quân về nước.

37.

Câu 1: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Có sự kết hợp chiến đấu, đoàn kết của nhân dân Đông Dương.

b)

Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù.

c)

Hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.

d)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

38.

Sự kiện nào dưới đây diễn ra trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

d)

Cách mạng tháng mười Nga thành công.

39.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Nhân dân Sài Gòn giành chính quyền.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc.

c)

Miền Nam hoàn toàn giải phóng.

d)

Cả nước cải cách kinh tế, chính trị.

40.

Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?

a)

Có Đảng và Hồ Chí Minh lãnh đạo.

b)

Xu thế đa cực đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Trật tự hai cực I-an-ta tan rã.

d)

Mỹ phát động Chiến tranh lạnh kết thúc.

41.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

Việt Bắc

b)

Vạn Tường

c)

Tây Nguyên

d)

Ấp Bắc

42.

Câu 6: Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

loại hình chiến dịch.

b)

địa hình tác chiến.

c)

đối tượng tác chiến.

d)

lực lượng chủ yếu.

43.

Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951-1953, Nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II.

b)

Mặt trận Việt Minh thành lập.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

d)

Kháng chiến chống Mỹ kết thúc.

44.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi nào sau đây?

a)

Phong trào xóa mù chữ đẩy mạnh.

b)

Đổi mới đất nước.

c)

Phát triển vũ khí hạt nhân.

d)

Công nghiệp hóa đất nước.

45.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7-1954 Chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào?

a)

Mỹ.

b)

Lào.

c)

Xiêm.

d)

Ấn Độ.

46.

Câu 10: Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

Chiến dịch Biên giới

c)

Chiến dịch Tây Bắc

d)

Chiến dịch Việt Bắc

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?

a)

Buộc Mỹ phải kết thúc chiến tranh xâm lược.

b)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

c)

Là sự kiện quân sự đánh dấu kết thúc kháng chiến chống Pháp.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

48.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Đất nước được thống nhất.

b)

Miền Bắc đã được giải phóng.

c)

Miền Nam chưa được giải phóng.

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

49.

Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khởi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Kẻ thù khủng bố, đàn áp nhân dân.

b)

Miền Nam giữ vững và phát triển thế tiến công.

c)

Miền Nam chuyển dần sang đấu tranh chính trị.

d)

Miền Nam chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

50.

Trong thời kì 1954-1975, tháng/lời nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Đồng Khởi.

b)

Vạn Tường.

c)

Biên giới.

d)

Việt Bắc.

51.

Từ năm 1965-1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

52.

Về quân sự, nhân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi nào sau đây trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Tây Nguyên.

d)

Mậu Thân.

53.

Trong giai đoạn 1965-1968, Mỹ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

b)

Đưa quân các nước châu Phi tham chiến.

c)

Vận động quân tắt cả các nước châu Âu tham chiến.

d)

Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.

54.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

b)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

c)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ.

d)

Tiến hành hoạt động chiếm đất, dành dân.

55.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc với thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Thượng Lào.

c)

Hạ Lào.

d)

Bắc Lào.

56.

Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc.

c)

Biên giới.

d)

Điện Biên Phủ.

57.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống xâm lược (1945-1975) của nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

b)

Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

c)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

58.

Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) có điểm mới nào sau đây so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Có sự kết hợp giữa tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.

b)

Kết hợp sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

c)

Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.

d)

Thực hiện tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

59.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

Có sự dung phương pháp bạo lực cách mạng đánh kẻ thù.

b)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

Được sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

60.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

c)

Kháng chiến chống Pháp.

d)

Đấu tranh giành chính quyền.

61.

Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

62.

Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.

b)

kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao.

c)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

d)

diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.

63.

Nhận xét nào dưới đây về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?

a)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

c)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.

d)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.

64.

Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã

a)

xây dựng nông thôn mới.

b)

xây dựng kinh tế tập thể.

c)

xây dựng kinh tế nhà nước.

d)

tiến hành tổng khởi nghĩa.

65.

Trong bốn mục năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Nhân dân Việt Nam đã

a)

tiến hành hiện đại hóa đất nước.

b)

tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

c)

thực hiện phong trào xóa mù chữ.

d)

ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.

66.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

67.

Năm 1947, quân dân Việt Nam có hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Mở chiến dịch Việt Bắc.

b)

Gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới.

68.

Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hoá.

b)

Quân sự.

c)

Giáo dục.

d)

Y tế.

69.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, cuối 1950 Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi với mong muốn

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

tiến tới kí 1 hiệp định có lợi cho Pháp.

c)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

d)

giữ vững quyền chủ động về chiến lược.

70.

Về chính trị, những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

b)

Chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng.

c)

Đại hội Đại biểu lần II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.

71.

Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950-1953 là

a)

phát triển xã hội

b)

phục vụ sản xuất

c)

phục vụ chiến đấu

d)

đại chúng hóa

72.

Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) không phải là

a)

nơi đứng chân của lực lượng vũ trang.

b)

một loại hình hậu phương kháng chiến.

c)

trận địa chống quân xâm lược.

d)

nơi đối phương bất khả xâm phạm.

73.

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.

b)

Quân Pháp lâm vào thế phòng ngự bị động.

c)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

d)

Quân Trung Hoa dân quốc tiến vào Việt Nam.

74.

Theo kế hoạch Nava, từ thu-đông 1954 thực dân Pháp tiến công chiến lược ở Bắc Bộ (Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về

a)

ngoại giao.

b)

quân sự.

c)

chính trị và ngoại giao.

d)

chính trị.

75.

Năm 1954, thực dân Pháp có hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.

b)

Rút toàn bộ quân đội ra khỏi nước Đông Dương.

c)

Kí với triệu đình nhà Nguyễn Hiệp ước Giáp Tuất.

d)

Rút toàn bộ quân đội ra khỏi miền Bắc Việt Nam.

76.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện

a)

lấy nhiều đánh ít.

b)

lấy lực thắng thế.

c)

lấy nhỏ đánh lớn.

d)

lấy ít địch nhiều.

77.

Ngay sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Tăng thêm quân đội viễn chinh.

b)

Rút hết quân viễn chinh về nước.

c)

Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Đưa quân đồng minh vào tham chiến.

78.

Nội dung nào sau đây Không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954 – 1975

a)

miền Nam đã được giải phóng.

b)

miền Nam chưa được giải phóng.

c)

miền Bắc đã được giải phóng.

d)

đất nước tạm thời bị chia cắt 2 miền.

79.

Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thị trường xuất khẩu duy nhất.

b)

căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.

c)

đồng minh duy nhất.

d)

căn cứ quân sự duy nhất.

80.

Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khởi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp cách mạng.

b)

Mĩ lôi kéo các nước Đông minh tham chiến.

c)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam đã được kí kết.

81.

Tháng 12-1960, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

a)

Lập hụ gạo cứu đói.

b)

Tuần lễ vàng.

c)

Xây dựng Quỹ độc lập.

d)

Đồng khởi.

82.

Năm 1960, ở miền Nam Việt Nam đã thành lập

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

d)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

83.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.

b)

chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.

d)

làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.

84.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

thực hiện kế hoạch quân sự Rôve.

b)

đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

c)

thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.

d)

tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

85.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

thực hiện kế hoạch Rôve.

b)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.

d)

đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

86.

Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận

a)

Bình Giã (Bà Rịa).

b)

Đồng Xoài (Bình Phước).

c)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

87.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mĩ (1961-1965) là

a)

An Lão.

b)

Thượng Lào.

c)

Thà Khẹt.

d)

Trung Lào.

88.

Trong giai đoạn 1965-1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Mở cuộc tiến công lên Việt Bắc.

b)

Mở các cuộc hành quân tìm diệt.

c)

Dễ ra kế hoạch quân sự Nava.

d)

Dễ ra kế hoạch Đà Lát đơ Tátxinhi.

89.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?

a)

Thiết xa vận.

b)

Tìm diệt.

c)

Ấp chiến lược.

d)

Trực thăng vận.

90.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng nào?

a)

Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.

b)

Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất.

91.

Năm 1965, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

b)

Bình Giã (Bà Rịa)

c)

Đồng Xoài (Bình Phước)

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

92.

Trong tầm của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu thân (1968) trên toàn miền Nam là

a)

rừng núi.

b)

đô thị.

c)

trung du.

d)

nông thôn.

93.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

a)

“xuống thang” chiến tranh trên cả 2 miền Nam – Bắc Việt Nam.

b)

“xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.

c)

tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

ngừng hạn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

94.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

a)

có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.

b)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

c)

tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.

d)

là những trận quyết chiến chiến lược.

95.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước kết thúc thắng lợi (1975) không có ý nghĩa nào?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

b)

Mở ra kỷ nguyên mới - độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc - độc lập, tự do, chủ nghĩa xã hội.