Font size
Worksheetstn lý 2
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Một dòng điện có chiều từ trái sang phải nằm trong một từ trường có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều
từ trái sang phải.
từ trên xuống dưới.
từ trong ra ngoài.
từ ngoài vào trong.
Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang, có chiều từ trong ra ngoài. Nếu dây dẫn chịu lực từ tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ có chiều
từ phải sang trái.
từ trái sang phải.
từ trên xuống dưới.
từ dưới lên trên.
Nếu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ tại vị trí đặt đoạn dây đó
vẫn không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
Khi độ lớn cảm ứng từ và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Khi tăng đồng thời cường độ dòng điện trong cà hai dây dẫn song song lên 4 lần thì lực từ tác dụng lên mỗi đơn vị chiều dài của mỗi dây tăng lên:
8 lần
4 lần
16 lần
24 lần
Một đoạn dây dẫn dài 1,5 m mang dòng điện 10 A, đặt vuông góc trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2 T. Nó chịu một lực từ tác dụng là
18 N.
1,8 N.
1800 N.
0 N.
Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài 120 cm song song với từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,8 T. Dòng điện trong dây dẫn là 20 A thì lực từ có độ lớn là
19,2 N.
1920 N.
1,92 N.
0 N.
Một đoạn dây dẫn dài 0,80 m đặt nghiêng một góc 60 độ so với hướng của các đường sức từ trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,50 T. Khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này có cường độ 7,5 A, thì đoạn dây dẫn bị tác dụng một lực từ bằng bao nhiêu?
4,2 N.
2,6 N.
3,6 N.
1,5 N.
đoạn dây dẫn thẳng dài 128 cm được đặt vuông góc với các đường sức từ trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,83 T. Xác định lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này có cường độ 18A.
19 N.
1,9 N.
191 N.
1910 N.
Một dây dẫn thẳng dài 1,4 m đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,25 T. Khi dòng điện cường độ 12 A chạy qua dây dẫn thì dây dẫn này bị tác dụng một lực bằng 2,1 N. Góc hợp bới hướng của dòng điện chạy qua dây dẫn và hướng của cảm ứng từ gần giá trị nào nhất sau đây?
300
560
450
900
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 89cm đặt vuông góc với các đường sức từ trong một từ trường đều. Cho biết khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có cường độ 23A, thì đoạn dây dẫn này bị tác dụng một lực từ bằng 1,6 N. Xác định cảm ứng từ của từ trường đều.
78.105 T.
78.103 T.
78T.
7,8.103 T.
Một đoạn dây dẫn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,35T. Khi dòng điện cường độ 14,5 A chạy qua đoạn dây dẫn, thì đoạn dâv dẫn này bị tác dụng một lực từ bằng 1,65 N. Biết hướng của dòng điện hợp với hướng của từ trường một góc 300. Tính độ dài của đoạn dây dẫn đặt trong từ trường.
0, 45m.
0, 25m.
0,65m.
0,75m.
Ở gần xích đạo, từ trường Trái Đất có thành phần nằm ngang bằng còn thành 3.105 T phần thẳng đứng rất nhỏ. Một đường dây điện đặt nằm ngang theo hướng Đông-Tây với cường độ không đổi là 1400 A. Lực từ của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây là 100m
19 N.
1,9 N.
4,5 N.
4, 2 N.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1m mang dòng điện 10 A, dặt trong một từ trường đều 0,1 T thì chịu một lực 0,5 N. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là
0,50
300
450
600
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 2 A đặt trong một từ trường đều thì chịu một lực điện 8 N. Nếu dòng điện qua dây dẫn là 0,5 A thì nó chịu một lực từ có độ lớn là
0,5 N
2 N
4 N
32 N
Thành phần nằm ngang của từ trường trái đất bằng 3.10-5 T, còn thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một đoạn dây dài 100 mmang dòng điện 1400 Ađặt vuông góc với từ trường trái đất thì chịu tác dụng của lực từ:
2, 2 N
3, 2 N
4, 2 N
5, 2 N
Một đoạn dây dẫn dài 20 cm, có dòng điện 0,5 A chạy qua đặt trong từ trường đều có B = 0,02 T. Biết đường sức từ vuông góc với dây dẫn và đều nằm trong mặt phẳng ngang. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn và phương như thế nào?
có phương thẳng đứng, có độ lớn 2.10-3 N
có phương thẳng đứng, có độ lớn 4.10-3 N
có phương nằm ngang, có độ lớn 2.10-3 N
có phương nằm ngang, có độ lớn 4.10-3 N
Một đoạn dây dẫn thẳng MN dài 6 (cm) có dòng điện I = 5 (A) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 (T). Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 7,5.10-2(N). Góc hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là:
0,50
300
600
900
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 1,5 A chịu một lực từ 5 N. Sau đó cường độ dòng điện thay đổi thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 20 N. Cường độ dòng điện đã
tăng thêm 4,5 A
tăng thêm 6 A
giảm bớt 4,5 A
giảm bớt 6 A
Cường độ dòng điện thay đổi thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 20 N. Cường độ dòng điện đã
tăng thêm 4,5 A.
tăng thêm 6 A.
giảm bớt 4,5 A.
giảm bớt 6 A.
Một dòng điện có cường độ 2A nằm vuông góc với các đường sức của một điện trường đều. cho biết lực từ tác dụng lên 20cm, của đoạn dây ấy là 0,04N. Độ lớn của cảm ứng từ là
10-1T
10-2T
10-3T
1,0T
Một dây dẫn mang dòng điện có cường độ 6A nằm vuông góc với đường sức của một từ trường đều. Cảm ứng từ có độ lớn bằng 0,02T. Lực từ tác dụng lên 30cm chiều dài của dây dẫn có độ lớn bằng
0,36mN
0,36N
36N
36mN
Một dây dẫn mang dòng điện có cường độ 8A đặt trong một từ trường đều, cảm ứng từ có độ lớn bằng 0,5T. Biết dòng điện hợp với các đường sức của từ trường góc 600. Độ lớn của lục từ tác dụng lên 20cm chiều dài của dây dẫn là
0,4√3N
0,4N
0,8N
0,8/√3N
Đặt hai phần tử dòng điện có cùng chiều dài, vuông góc với các đường sức từ của một điện trường đều, biết cường độ dòng điện trong phần tử thứ nhất lớn gấp hai lần cường độ dòng điện trong phần tử thứ 2. Tỉ số giữa độ lớn của lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện thứ nhất so với độ lớn của lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện thứ hai là
1:2
1:4
2:1
4:1
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông?
Biểu thức định nghĩa của từ thông là
Đơn vị của từ thông là Weber.
Từ thông là một đại lượng đại số.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Trong hệ đơn vị SI, 1 Weber được định nghĩa bằng
1 Tm2.
1 T/m.
1 T.m.
1 T/m2.
Phát biểu nào sau đây về từ thông là không đúng?
Từ thông là đại lượng vectơ, được xác định bằng số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.
Từ thông là đại lượng vô hướng, được sử dụng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua diện tích S nào đó.
Đơn vị của từ thông là weber, kí hiệu là Wb.
Từ thông qua diện tích S nào đó bằng không khi vectơ pháp tuyến của diện tích S vuông góc với vectơ cảm ứng từ của từ trường.
Xét một cuộn dây kín đặt trong từ trường đều. Trong các trường hợp sau: 1. Tăng số vòng dây. 2. Tăng đường kính dây dẫn. 3. Tăng tiết diện cuộn dây. 4. Tăng độ lớn cảm ứng từ của từ trường. Số trường hợp làm tăng từ thông qua cuộn dây là
1.
2.
3.
4.
Từ thông qua mặt kín S đặt trong từ trường không phụ thuộc vào
độ nghiêng của mặt S so với vectơ cảm ứng từ.
độ lớn của vectơ cảm ứng từ.
độ lớn của diện tích mặt S.
độ lớn của tiết diện dây dẫn.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian có từ thông biến thiên.
Khi có từ thông biến thiên qua cuộn dây dẫn thì luôn có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây, ngay cả khi cuộn dây không kín.
Hiện tượng cảm ứng điện từ không xảy ra trong khối vật dẫn, kể cả khi có từ thông biến thiên qua khối vật dẫn đó.
Dòng điện cảm ứng chạy trong cuộn dây dẫn kín không gây ra tác dụng nhiệt đối với cuộn dây.
Từ thông đi qua vòng dây trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ không phụ thuộc vào
bán kính sợi dây.
diện tích vòng dây.
góc được tạo giữa mặt phẳng vòng dây và phương của
độ lớn của cảm ứng từ.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là sai?
(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín này càng nhỏ.
(2) Đơn vị của từ thông là tesla (T).
(3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó.
Vectơ pháp tuyến của diện tích S là vectơ có phương
vuông góc với diện tích đã cho.
song song với diện tích đã cho.
tạo với diện tích đã cho một góc không đổi.
tạo với diện tích đã cho một góc 180o.
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi các đường sức từ
vuông góc với mặt phẳng khung dây.
song song với mặt phẳng khung dây.
hợp với mặt phẳng khung dây góc 0o.
hợp với mặt phẳng khung dây góc 40o.
Định luật Lenz được dùng để xác định?
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
Cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
Sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
Chọn câu sai. Dòng điện cảm ứng là dòng điện xuất hiện trong một mạch kín khi từ thông qua mạch kín đó biến thiên.
có chiều và cường độ không phụ thuộc chiều và tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín.
chỉ tồn tại trong mạch kín trong thời gian từ thông qua mạch kín đó biến thiên.
có chiều phụ thuộc chiều biến thiên từ thông qua mạch kín.
Suất điện động cảm ứng trong mạch tỉ lệ với
độ lớn của từ thông qua mạch.
tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
độ lớn của cảm ứng từ.
thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua mạch.
Một vòng dây kín nằm trong mặt phẳng vuông góc với các đường cảm ứng từ. Nếu độ lớn cảm ứng từ tăng 3 lần thì từ thông qua các vòng dây
tăng 3 lần.
tăng 9 lần.
giảm 3 lần.
không đổi.
Bố trí nam châm và mạch kín như hình vẽ. Từ thông qua vòng dây dẫn biến thiên khi
đứng yên, nam châm chuyển động xuống dưới.
và nam châm cùng chuyển động đều lên trên cùng vận tốc.
và nam châm cùng chuyển động đều xuống dưới cùng vận tốc.
và nam châm cùng đứng yên.
Một vòng dây dẫn được đặt trong một từ trường đều, sao cho mặt phẳng của vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi vòng dây
bị làm cho vòng dây biến dạng.
quay xung quanh pháp tuyến của nó.
dịch chuyển tịnh tiến dọc theo đường sức từ.
quay xung quanh một trục trùng với đường sức từ.
Cách nào sau đây không làm cho từ thông qua tiết diện vòng dây dẫn kín biến thiên?
Quay vòng dây cắt ngang các đường cảm ứng từ của nam châm vĩnh cửu.
Dịch chuyển nam châm sao cho các đường sức từ dịch chuyển song song với mặt phẳng khung dây.
Đặt mặt phẳng cuộn dây cạnh nam châm điện xoay chi.
Khi nói về từ thông, phát biểu nào sau đây không đúng?
Từ thông là một đại lượng vô hướng.
Từ thông qua một mặt phẳng khung dây bằng không khi khung dây đặt trong từ trường có các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.
Từ thông qua một mặt kín luôn khác không.
Từ thông qua một mặt kín có thể bằng không hoặc khác không.
Khung dây kín đặt vuông góc với các đường sức của một từ trường đều, rộng. Trường hợp từ thông qua khung dây không thay đổi là khung dây
chuyển động tịnh tiến với tốc độ tăng dần.
quay quanh một đường kính của nó.
đứng yên nhưng bị bóp méo.
vừa chuyển động tịnh tiến, vừa bị bóp méo.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Khi đặt diện tích S vuông góc với các đường sức từ, nếu S càng lớn thì từ thông có độ lớn càng lớn.
Đơn vị của từ thông là Wb (Weber).
Giá trị của từ thông qua diện tích S cho biết cảm ứng từ của từ trường lớn hay bé.
Từ thông là đại lượng vô hướng.
Câu nào dưới đây nói về từ thông là không đúng?
Từ thông qua mặt S là đại lượng xác định theo công thức với là góc tạo bởi cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt S.
Từ thông là một đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không.
Từ thông qua mặt S chỉ phụ thuộc diện tích của mặt
Trong một vùng không gian rộng có một từ trường đều. Tịnh tiến một khung dây phẳng, kín theo những cách sau đây: I. Mặt phẳng khung luôn vuông góc với các đường sức từ. II. Mặt phẳng khung luôn song song với các đường sức từ. III. Mặt phẳng khung luôn hợp với các đường sức từ một góc không đổi. Trường hợp xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung là
trường hợp I.
trường hợp II.
trường hợp III.
không có trường hợp nào.
Cho một nam châm thẳng rơi theo phương thẳng đứng qua tâm O của vòng dây dẫn tròn nằm ngang như hình vẽ. Trong quá trình nam châm rơi, vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều
là chiều dương quy ước trên hình.
ngược với chiều dương quy ước trên hình.
ngược với chiều dương quy ước khi nam châm ở phía trên vòng dây và chiều ngược lại khi nam châm ở phía dưới.
là chiều dương quy ước khi nam châm ở phía trên vòng dây và chiều ngược lại khi nam châm ở phía dưới.
Một mạch kín (C) phẳng không biến dạng đặt vuông góc với từ trường đều, trong trường hợp nào thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Mạch chuyển động tịnh tiến.
Mạch quay xung quanh trục vuông góc với mặt phẳng (C)
Mạch chuyển động trong mặt phẳng vuông góc với từ trường.
Mạch quay quanh trục nằm trong mặt phẳng (C)
Một vòng dây đặt trong từ trường đều Mặt phẳng vòng dây vuông góc với đường sức từ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây nếu đường kính vòng dây giảm từ 100 cm xuống 80 cm trong 0,2 s là
85 V.
8,5 V.
0,085 V.
0,85 V.
Một vòng dây đồng có đường kính 20 cm, tiết diện 0,5 cm2 đặt vào trong từ trường đều cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Biết đồng có điện trở suất là dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là 2 A thì tốc độ biến thiên của cảm ứng từ qua vòng dây là
1,4 T/s.
2,8 T/s.
0,7 T/s.
1,0 T/s.
Một khung dây hình vuông mỗi cạnh 5 cm được đặt vuông góc với từ trường có cảm ứng từ Nếu từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,2 s thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong thời gian trên bằng
1 mV.
8 V.
0,5 mV.
0,04 V.
Từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian theo phương trình Trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s suất điện động trong khung có độ lớn là
0,1 V.
0,24 V.
0,08 V.
0,56 V.
Trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s suất điện động trong khung có độ lớn là
0,1 V.
0,24 V.
0,08 V.
0,56 V.
Một cuộn dây có 400 vòng điện trở 4 Ω, diện tích mỗi vòng là 30 cm2 đặt cố định trong từ trường đều, vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng tiết diện cuộn dây. Để cường độ dòng điện trong mạch là thì tốc độ biến thiên cảm ứng từ qua mạch là
0,5 T/s.
1 T/s.
2 T/s.
4 T/s.
Một khung dây tròn, phẳng gồm 1200 vòng, đường kính mỗi vòng là 10 cm, quay trong từ trường đều quanh trục đi qua tâm và nằm trong mặt phẳng khung dây. Ở vị trí ban đầu, mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ, ở vị trí cuối, mặt phẳng khung dây song song với đường sức từ. Biết thời gian quay là và cảm ứng từ có độ lớn 0,005 T. Suất điện động suất hiện trong cuộn dây là
0,47 V.
0,38 V.
0,53 V.
0,43 V.
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
có chiều biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
có cường độ biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
có chiều biến đổi theo thời gian.
có chu kỳ thay đổi theo thời gian.
Dòng điện xoay chiều hình sin là dòng điện có cường độ
biến thiên tỉ lệ thuận với thời gian.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
có chiều thay đổi theo thời gian.
Trong các câu sau, câu nào đúng ?
Dòng điện có cường độ biến đổi tuần hoàn theo thời gian là dòng điện xoay chiều.
Dòng điện và điện áp ở hai đầu mạch xoay chiều luôn lệch pha nhau.
Không thể dùng dòng điện xoay chiều để mạ điện.
Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng một nửa giá trị cực đại của nó.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên
từ trường quay.
hiện tượng quang điện.
hiện tượng điện - phát quang.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng?
Điện áp.
Cường độ dòng điện.
Suất điện động.
Công suất.
Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai phần chính là
phần cảm và stato.
phần ứng và roto.
phần ứng và stato.
phần cảm và phần ứng.
Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số là
50π Hz.
100π Hz.
100 Hz.
50 Hz.
Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng một pha có điện áp hiệu dụng là
220 V.
100 V.
220 V.
100 V.
Dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch có cường độ là i = Iocos(ωt + φ) (ω > 0). Đại lượng ω là
tần số góc của dòng điện.
cường độ dòng điện cực đại.
pha của dòng điện.
chu kỳ của dòng điện.
Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có cường độ i = 4cos(A) (T > 0). Đại lượng T được gọi là
tần số góc của dòng điện.
chu kì của dòng điện.
tần số của dòng điện.
pha ban đầu của dòng điện.
Đối với suất điện động xoay chiều hình sin, đại lượng nào sau đây luôn thay đổi theo thời gian?
Giá trị tức thời.
Biên độ.
Tần số góc.
Pha ban đầu.
Một khung dây quay điều quanh trục trong một từ trường đều vuông góc với trục quay với tốc độ góc ω. Từ thông cực đại gởi qua khung và suất điện động cực đại trong khung liên hệ với nhau bởi công thức
.
.
.
.
Chọn phát biểu đúng về cấu tạo máy phát điện xoay chiều.
Phần tạo ra từ trường là phần ứng.
Phần tạo dòng điện là phần ứng.
Phần tạo ra từ trường luôn quay.
Phần tạo ra dòng điện luôn đứng yên.
Động cơ nào sau đây sử dụng dòng điện xoay chiều để hoạt động?
Động cơ xăng.
Động cơ diesel.
Động cơ AC.
Động cơ hơi nước.
Khi sử dụng các thiết bị điện xoay chiều trong nhà, bạn nên làm gì để đảm bảo an toàn?
Đặt thiết bị gần nguồn nước để dễ tiếp cận.
Không bao giờ sử dụng dây điện bị hở.
Để ổ cắm ở vị trí thấp, dễ với tới.
Sử dụng nhiều thiết bị điện trên cùng một ổ cắm.
Trong trường hợp phát hiện mùi khét hoặc khói từ một thiết bị điện đang sử dụng, bạn nên làm gì?
Vẫn tiếp tục sử dụng thiết bị cho đến khi hỏng hoàn toàn.
Cắt ngay nguồn điện và ngắt thiết bị khỏi ổ cắm.
Sử dụng nước để dập lửa ngay lập tức.
Vận hành thiết bị ở chế độ cao nhất để kiểm tra.
Nguyên tắc nào sau đây là quan trọng nhất khi làm việc gần hệ thống điện xoay chiều cao áp?
Đứng càng gần đường dây điện càng tốt để kiểm tra.
Không cần sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân.
Luôn giữ khoảng cách an toàn và sử dụng thiết bị cách điện.
Chỉ cần tắt nguồn điện khi cảm thấy có nguy hiểm.
Điện áp có giá trị hiệu dụng bằng
141 V.
200 V.
100 V.
282 V.
Một dòng điện xoay chiều có phương trình dòng điện như sau: i = 5cos(100t). Hãy xác định giá trị hiệu dụng của dòng điện trong mạch?
5 A
5 A
2.5A.
2,5 A
Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch có biểu thức là i = 62cos(100πt - 2π/3)(A). Tại thời điểm t = 0, giá trị của i là
32 A
−36 A
−32 A
36 A
Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 12 V, và sớm pha π/6 so với dòng điện. Biểu thức của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là
u = 12cos(100πt + ) V.
u = 12cos 100πt V.
u = 12cos(100πt - ) V.
u = 12cos(100πt + ) V.
Dòng điện này có
tần số là 50 Hz.
cường độ hiệu dụng của dòng điện là.
số lần đổi chiều trung bình trong 1 s là 100.
chu kì dòng điện là 0,02 s.
Một mạng điện xoay chiều 220 V - 50 Hz, khi chọn pha ban đầu của điện áp bằng không thì biểu thức của điện áp có dạng
u = 220cos(50t) V.
u = 220cos(50πt) V.
u = 220cos(100t) V.
u = 220cos 100πt V.
Cho một mạch điện xoay chiều có điện áp hai đầu mạch là u = 50cos(100πt + π/6) V. Biết dòng điện qua mạch chậm pha hơn điện áp góc π/2. Tại một thời điểm t, cường độ dòng điện trong mạch có giá trị A thì điện áp giữa hai đầu mạch là 25 V. Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là
i = 2cos(100πt + ) A
i = 2cos(100πt - ) A
i = cos(100πt - ) A
i = cos(100πt + ) A.
Dòng điện chạy qua đoạn mạch xoay chiều có dạng i = 2cos(100πt + π/6) A, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 10 V, và sớm pha π/6 so với dòng điện. Biểu thức của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là
u = 10cos(100πt + ) V.
u = 10cos 100πt V.
u = 10cos(100πt - ) V.
u = 10cos(100πt + ) V.
Một khung dây quay đều quanh trục xx' trong một từ trường đều có đường cảm ứng từ vuông góc với trục quay xx'. Muốn tăng biên độ suất điện động cảm ứng trong khung lên 4 lần thì chu kỳ quay của khung phải
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Muốn tăng biên độ suất điện động cảm ứng trong khung lên 4 lần thì chu kỳ quay của khung phải
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Một khung dây dẫn có diện tích S = 50 cm2 gồm 250 vòng dây quay đều với tốc độ 3000 vòng/phút trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung, và có độ lớn B = 0,02 (T). Từ thông cực đại gửi qua khung là
0,025 Wb.
0,15 Wb.
1,5 Wb.
15 Wb.
Một vòng dây phẳng có đường kính 10 cm đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 1/π (T). Từ thông gởi qua vòng dây khi véctơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng vòng dây một góc α = 300 bằng
1,25.10-3 Wb.
0,005 Wb.
12,5 Wb.
50 Wb.
Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch là u = 150cos100πt (V). Cứ mỗi giây có bao nhiêu lần điện áp này bằng không?
100 lần.
50 lần.
200 lần.
2 lần.
Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng 54 cm2. Khung dây quay đều quanh một trục đối xứng (thuộc mặt phẳng của khung), trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn 0,2 T. Từ thông cực đại qua khung dây là
0,27 Wb.
1,08 Wb.
0,54 Wb.
0,81 Wb.
Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 220 cm2. Khung quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh một trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung dây, trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn T. Suất điện động cực đại trong khung dây bằng
110 V.
220 V.
110 V.
220 V.
Biểu thức xác định suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là
e = 15,7sin(314t) V.
e = 157sin(314t) V.
e = 15,7cos(314t) V.
e = 157cos(314t) V.
Số vòng dây của mỗi cuộn dây phần ứng là
20.
198.
50.
99.
Biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là
tăng điện áp trước khi truyền tải.
giảm công suất truyền tải.
tăng chiều dài đường dây.
giảm tiết diện dây.
Để công suất hao phí trên đường dây tải điện giảm đi 100 lần thì ở nơi truyền đi phải dùng một máy biến áp lí tưởng có tỉ số vòng dây giữa cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp là
100
10
50
40
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng khi không tải lần lượt là 55 V và 220 V. Tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và số vòng dây cuộn thứ cấp bằng
2
4
1/4
8
Các thiết bị điện được sản xuất tại Nhật Bản thường sử dụng ở điên áp . Để sử dụng các thiết bị này ở mạng điện Việt Nam là thì ta phải sử dụng máy biến áp. Nếu cuộn sơ cấp của máy biến áp có 2200 vòng thì số vòng dây cuộn thứ cấp là
4000
1000
4400
1500
Khảo sát thực nghiệm một máy biến áp có cuộn sơ cấp A và cuộn thứ cấp B. Cuộn A được nối với mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi. Cuộn B gồm các vòng dây quấn cùng chiều, một số điểm trên B được nối ra các chốt m, n, p, q (như hình bên). Số chỉ của vôn kế V có giá trị nhỏ nhất khi khóa K ở chốt nào sau đây?
Chốt m
Chốt q
Chốt p
Chốt n
Khi phân tích thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ, ta phát hiện ra
điện trường
từ trường
điện trường xoáy
điện từ trường
Điện trường có đường sức là đường cong kín được gọi là điện trường
xoáy
tĩnh
không đổi
đều
Xung quanh một nam châm dao động điều hòa xuất hiện
dòng điện cảm ứng
chỉ có điện trường
điện từ trường
chỉ có từ trường
