Font size
WorksheetsQuiz về Liên hợp quốc
Total questions: 100
Worksheet time: 0 secs
Tháng 6/1941, các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình đã
thông qua bản Hiến chương thành lập Liên hợp quốc.
mở đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mỹ.
thông nhất thành lập tổ chức quốc tế Liên hợp quốc.
đặt cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc.
Từ ngày 1 đến ngày 2/1/1942, tại Oasinhtơn (Mỹ), đại diện các nước Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác đã tham gia ký kết văn bản nào sau đây?
Tuyên bố Liên hợp quốc.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Công ước luật pháp quốc tế.
Định ước Henxinki.
Tháng 10/1943, tại Mátxcơva (Liên Xô), chính phủ quốc gia nào sau đây đã kêu gọi thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh?
Liên Xô.
Đài Loan.
Ma Cao.
Hàn Quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Tôn trọng độc lập chính trị của tất cả các quốc gia.
Thúc đẩy và khuyến khích sự tôn trọng nhân quyền.
Một trong những mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là
hiện thực hóa khát vọng bá chủ của nước Mỹ.
trở thành liên minh kinh tế - quân sự thế giới.
hợp tác giữa các nước có cùng trình độ kinh tế.
thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.
Nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc được quy định tại văn kiện nào sau đây?
Luận cương của Lênin.
Định ước Henxinki.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Tuyên ngôn Liên hợp quốc.
Tổ chức Liên hợp quốc hoạt động theo nội dung cơ bản của nguyên tắc nào sau đây?
Tôn trọng chủ quyền và bình đẳng giữa các quốc gia.
Thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu.
Tăng cường sức mạnh quân sự.
Hợp tác trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật.
Tháng 2/1945, tại Liên Xô, quốc gia nào sau đây đã tham dự Hội nghị I-an-ta?
Hàn Quốc.
Liên Xô.
Thái Lan.
Nhật Bản.
Hội nghị I-an-ta (2/1945) không có sự tham gia của quốc gia nào sau đây?
Liên Xô.
Mỹ.
Anh.
Nhật Bản.
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế.
Đàn áp phong trào cộng sản quốc tế.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn ở khu vực nào sau đây?
Châu Phi.
Châu Âu.
Mỹ Latinh.
Nam Phi.
Một trong những biểu hiện của Trật tự thế giới hai cực I – an – ta tồn tại từ năm 1945 đến năm 1991 là
Nhật Bản trở thành chủ nợ lớn nhất trên thế giới.
Hàn Quốc trở thành con rồng “kinh tế” ở châu Á.
Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất, dân chủ.
Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai quốc gia.
Hội nghị I – an – ta (2/1945) đã thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc thế lực nào sau đây?
Các lực lượng dân chủ.
Chủ nghĩa phát xít Đức
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945), quân đội Mỹ không đóng quân ở khu vực nào sau đây?
Tây Béclin.
Tây Âu.
Đông Âu.
Tây Đức.
Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã xác lập và phát triển với sự đối đầu giữa hai quốc gia nào sau đây?
Liên Xô - Anh.
Nhật Bản - Mỹ.
Liên Xô - Mỹ.
Trung Quốc – Mỹ.
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
an ninh.
kinh tế.
văn hóa.
chính trị.
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?
Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì
đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.
là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.
hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.
Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.
giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.
thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.
Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế.
Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
Mỹ tấn công Irắc.
chạy đua hạt nhân.
khủng bố ngày 11/9.
xung đột Trung Đông.
Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?
Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga...
Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.
Do cơ sở p
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
thành lập một liên minh quân sự.
tiến tới thành lập nước Liên bang.
tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là
khủng hoảng tài chính.
xuất phát điểm rất thấp.
nhiều dịch bệnh diễn ra.
xu thế hợp tác khu vực.
Vì sao trong giai đoạn 1979 – 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng?
Vấn đề Cam-pu-chia.
Tranh chấp biên giới.
Xung đột ở Biển Đông.
Khủng hoảng năng lượng.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.
Tăng cường hợp tác kinh tế khu vực.
Thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế.
Giải quyết các tranh chấp lãnh thổ.
Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?
Khu vực đông dân, giàu tài nguyên.
Đây đã là xu thế chung của thế giới.
Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga.
Để xây dựng một số căn cứ quân sự.
Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Tác động từ các nước châu Âu.
Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.
Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ chức ASEAN với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là
Do cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Do đây là xu thế chung của thế giới.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Tác động của xu thế Toàn cầu hóa.
Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.
Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.
Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.
Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?
Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.
Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.
Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.
Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra lần đầu tiên trong văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố Băng Cốc.
Hiệp ước Bali.
Hiến chương ASEAN.
Tuyên ngôn ASEAN.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được nêu rõ trong văn bản nào sau đây?
Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do, trung lập (1971).
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015).
Hiệp ước Bali.
Hiến chương ASEAN.
Nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là gì?
không hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu.
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao.
không đầu tư vốn, dịch vụ và lao động có tay nghề.
phát triển đồng đều, hội nhập đầy đủ văn hóa mới.
Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây?
Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Liên Xô và Trung Quốc.
Quá trình tranh giành thuộc địa của các nước sáng lập.
Sự ra đời và phát triển của Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
Đoạn tư liệu: “Trải qua 53 năm hình thành và phát triển, ASEAN đã trở thành một cộng đồng thống nhất với uy tín ngày càng cao ở khu vực và trên thế giới, đồng thời mang lại những lợi ích thiết thực cho các quốc gia thành viên.” Đoạn tư liệu trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Vị thế của ASEAN trong khu vực và trên trường quốc tế.
Mục tiêu hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Những thách thức của ASEAN khi bước vào thời kỳ mới.
Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây là không phải là thành tựu của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong quá trình xây dựng và phát triển?
Tạo ra thị trường chung ASEAN với tự do hàng hóa.
Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của người dân.
Đưa ASEAN vươn lên trở thành một tổ chức quốc tế.
Tăng cường mối quan hệ giao lưu văn hóa và du lịch.
Tân thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam là nội dung cơ bản của
quán lênh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc (8-1945).
Tuyến ngôn độc lập của chủ tịch Hồ Chí Minh (9-1945).
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945).
Đại hội quốc dân tại Tân Trào – Tuyên Quang (8-1945).
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Chiến thắng của Liên Xô và phe Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.
Có sự viện trợ về kinh tế, quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Thực dân Pháp, phát xít Nhật và chính quyền tay sai đã suy yếu đến mức cực độ.
Các cấp bộ Đảng và Việt Minh chỉ đạo linh hoạt, chớp thời cơ tổng khởi nghĩa.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên giành chính quyền.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đại hội quốc dân tại Tân Trào – Tuyên Quang.
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan làm bùng nổ cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn.
Đảng Cộng sản Đông Dương có đường lối đúng.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp phát triển sâu sắc.
Năm 1945, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?
Lật đổ thực dân kiểu mới.
Xóa bỏ phân hóa giàu nghèo.
Xóa bỏ phân biệt chủng tộc.
Giành quyền làm chủ đất nước.
Ngày 25-8-1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?
Bắc Giang
Hải Dương
Hà Nội
Sài Gòn
Cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam (1945) kết thúc thắng lợi đã
kết thúc quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc ở Việt Nam.
mở đầu kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền.
tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế thắng lợi.
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
Ngày 16 – 8 – 1945, Võ Nguyên Giáp chỉ huy một đơn vị Giải phóng quân từ Tân Trào tiến về để giải phóng thị xã
Lạng Sơn.
Thái Nguyên.
Tuyên Quang.
Cao Bằng.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân Việt Nam?
Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
Mở đầu một kỷ nguyên mới của dân tộc: kỷ nguyên độc lập, tự do.
Chấm dứt vĩnh viễn sự xâm lược và ách cai trị của đế quốc Pháp, Mỹ.
Có với các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh giải phóng.
Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây giành được chính quyền cuối cùng trong cả nước?
Hà Tiên.
Bắc Giang.
Sài Gòn.
Thái Nguyên.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng và khởi nghĩa vũ trang.
Nắm bắt tình hình để kịp thời chớp lấy thời cơ, phát động khởi nghĩa giành chính quyền.
Tổ chức và đoàn kết các lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.
Phát triển lực lượng ba thứ quân để hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình giành chính quyền.
Ngày 23-8-1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?
Hà Nội
Huế
Sài Gòn
Hà Tiên
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
diễn ra và giành thắng lợi đầu tiên ở Hà Nội.
diễn ra và giành thắng lợi đầu tiên ở Sài Gòn.
có tính quyết liệt và diễn ra trong thời gian dài.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.
Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.
Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.
Sự linh hoạt của các cấp bộ Đảng trong chỉ đạo khởi nghĩa.
Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, khẩu hiệu nào sau đây đã trở thành hiện thực?
Độc lập dân tộc
Ruộng đất dân cày
Đánh cho Mỹ cút
Dân giàu, nước mạnh
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng
quốc tế.
bất hợp pháp.
bí mật.
cầm quyền.
Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.
Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn.
Chế độ phong kiến Việt Nam đã bị sụp đổ hoàn toàn.
Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỷ XX đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám (1945).
Sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
Kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
Ngay sau cách mạng tháng Tám năm 1945, quốc gia nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?
Anh
Pháp
Mỹ
Nhật
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước
Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.
Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 đều góp phần bảo vệ, củng cố và mở rộng
vùng sau lưng địch.
hậu phương quốc tế.
vùng tạm chiếm của địch.
căn cứ địa Việt Bắc.
Tháng 6 năm 1950, Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch Biên giới trong hoàn cảnh
Mỹ hạn chế viện trợ cho Pháp Đông Dương.
quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường.
Pháp rút quân khỏi Đông Dương.
Liên Xô viện trợ vũ khí cho Việt Nam.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) diễn ra trong điều kiện nào?
quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.
nguy cơ chiến tranh thế giới hạt nhân đe dọa toàn nhân loại.
chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.
trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.
Đầu tháng 3/1951, ở Việt Nam, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành tổ chức nào?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Liên Việt.
Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?
Quân Pháp mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc.
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ Việt Nam DCCH.
Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
Sự kiện chính trị nào sau đây thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
Sự thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng họp.
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia.
Sự thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương mở rộng đã quyết định điều gì?
ký hiệp định Sơ bộ với Pháp.
phát động toàn quốc kháng chiến.
phản công quân Pháp tại Việt Bắc.
ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Trong giai đoạn 1951 – 1953, quân đội Việt Nam đã mở chiến dịch nào sau đây?
Việt Bắc
Điện Biên Phủ
Biên giới
Tây Bắc
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Truyền thống yêu nước, ý chí kiên cường của dân tộc Việt Nam.
Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân không ngừng được củng cố.
Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ thế giới.
Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12/1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây?
Biên giới thu – đông.
Điện Biên Phủ.
Hồ Chí Minh.
Việt Bắc thu - đông.
Trong giai đoạn 1945 – 1954, thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với Việt Nam?
Chiến dịch Tây Bắc (1952).
Chiến dịch Biên giới thu – đông (1950).
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 của Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa?
Khai thông biên giới Việt – Trung.
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
Giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.
Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của
chiến tranh thế giới.
chiến tranh lạnh.
xu thế đa cực.
xu thế toàn cầu hóa.
Một trong những bối cảnh thế giới đã tác động đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là
phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển mạnh.
chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống, phát triển mạnh nhất thế giới.
xu thế toàn cầu hoá chi phối toàn bộ các quốc gia và vùng lãnh thổ.
Phong trào “Không liên kết” ra đời và phát triển mạnh mẽ trên thế giới.
Một trong những bối cảnh trong nước tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là
ngay từ ngày đầu đã nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.
đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước.
chính quyền cách mạng mới được củng cố vững chắc và hoàn thiện.
Việt Nam được độc lập, tự do, người dân trở thành người làm chủ đất nước.
Vừa mới ra đời, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
Bị các nước đế quốc liên kết với các thế lực thù địch chống phá, xâm lược.
Bị chủ nghĩa thực dân cũ và chủ nghĩa đế quốc áp đặt chính sách đàn áp dã man.
Không nhận được sự giúp đỡ của các nước trong suốt cuộc kháng chiến.
Không nhận được sự ủng hộ của nhân dân trong nước.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945) của nhân dân Việt Nam?
Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn chống quân Pháp bằng nhiều hình thức.
Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
Thanh niên sung vào đội quân “Nam tiến” cùng đồng bào kháng chiến.
Đã giáng đòn đầu tiên vào kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
Hành động nào sau đây của thực dân Pháp buộc Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động kháng chiến toàn quốc ngày 19-12-1946?
Thực dân Pháp khiêu khích, tấn công quân sự ở Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng.
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để cho Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
Quân Pháp xả súng vào đoàn người đang dự lễ mít tinh chào mừng “Ngày Độc lập”.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 – đầu năm 1947) có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện nghệ thuật quân sự chủ động tiến công vào sào huyệt của quân dịch.
Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Hành động nào dưới đây là tiêu biểu nào sau đây làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 là
tạo điều kiện để cơ quan của Đảng, Chính phủ rút lui an toàn khỏi thành phố.
làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
thể hiện nghệ thuật quân sự sáng tạo của quân đội: chủ động phản công giành thắng lợi.
Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp trong những năm 1951 – 1953 được biểu hiện qua nội dung nào sau đây?
Thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Hội Liên Việt).
Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường Đông Dương.
Sản xuất nông nghiệp đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện và giành nhiều thắng lợi trên các lĩnh vực.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đối với dân tộc Việt Nam là
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Ro-ve của Pháp.
tạo điều kiện để cơ quan của Đảng, Chính phủ rút lui an toàn khỏi thành phố.
lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
thể hiện nghệ thuật quân sự sáng tạo của quân đội: chủ động phản công giành thắng lợi.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Chính phủ, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Truyền thống yêu nước, ý chí chiến đấu và tinh thần đoàn kết của quần dân.
Vũ khí của quân đội Việt Nam hiện đại hơn vũ khí của quân Pháp.
Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố và mở rộng.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là
Sự ủng hộ toàn bộ về vũ khí, lương thực của Liên Xô và Trung Quốc.
Sự giúp đỡ không hoàn lại của các nước dân chủ nhân dân trên thế giới.
Sự ủng hộ và giúp đỡ của các quốc gia trong Phong trào không liên kết.
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thắng lợi?
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết.
Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam.
Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.
Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 – 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.
Đánh bại nhiều cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.
Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới.
Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam.
Vì sao Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đã góp phần xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?
Đẩy quân Pháp vào tình thế bị bao vây, cô lập trên chiến trường.
Đánh bại ý chí xâm lược của Pháp, buộc Pháp ký Hiệp định Giơnevơ.
Pháp thất bại trong âm mưu kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.
Pháp đã đầu hàng vô điều kiện trên toàn chiến trường Đông Dương.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau.
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang bao trùm thế giới.
Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được ký kết, Mỹ đã có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt.
Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là gì?
dùng người Việt đánh người Việt.
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
cố giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Thắng lợi quân sự mở đầu vang dội của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ là ở đâu?
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Ba Gia.
Trong giai đoạn 1954 – 1960, Mỹ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Ra sức giải quyết hậu quả chiến tranh.
Phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
Cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
Giúp Việt Nam chống Pháp xâm lược.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Miền Bắc đã được giải phóng.
Miền Nam chưa được giải phóng.
Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào sau đây là một trong những nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954 – 1960?
Đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm.
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại.
Giành chính quyền về tay nhân dân.
Hàn gắn vết thương chiến tranh.
Từ năm 1965 -1968, ở miền Nam Việt Nam, để quốc Mỹ đã thực hiện chiến lược nào?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Từ năm 1954 đến năm 1958, để đối phó với âm mưu của Mỹ và Diệm, nhân dân miền Nam đã
sử dụng bạo lực cách mạng.
tiến hành khởi nghĩa từng phần.
đấu tranh chính trị-hòa bình.
kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh.
Điểm khác biệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 - 1968 so với giai đoạn 1961 – 1965 là
Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh mới.
cả nước trực tiếp tiến hành cuộc kháng chiến.
Mỹ thực hiện “dùng người Việt trị người Việt”.
chính quyền Sài Gòn tăng cường càn quét lực lượng cách mạng.
Chiến dịch quân sự lớn nhất của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ (1965 – 1968) là
thắng lợi trong trận Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.
phong trào biểu tình đòi Mỹ rút quân về nước diễn ra mạnh mẽ.
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 trên toàn miền Nam.
quân đội Mỹ mở hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình định”.
