NEW
Font size
WorksheetsLỊCH SỬ 12 PHẦN 2
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là
báo Thanh niên.
tác phẩm “Đường kách mệnh”
“Bản án chế độ thực dân Pháp”.
báo “Người cùng khổ”.
Việt Nam Quốc dân đảng là một đảng chính trị theo xu hướng
dân chủ vô sản.
dân chủ tư sản.
dân chủ tiểu tư sản.
dân chủ vô sản và tư sản.
Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã dẫn đến sự thành lập các tổ chức cộng sản nào trong năm 1929?
Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.
Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Báo “Búa liềm” là cơ quan ngôn luận của tổ chức cộng sản nào được thành lập năm 1929 ở Việt Nam?
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Đông Dương Cộng sản đảng.
An Nam Cộng sản đảng.
Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
Số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) là nơi diễn ra sự kiện nào?
Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời (3-1929).
Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Việt Nam cách mạng thanh niên (5-1929).
Thành lập Đông Dương cộng sản đảng (6-1929).
Thành lập An Nam cộng sản đảng (7- 1929).
Trong ba tổ chức cộng sản được thành lập năm 1929, tổ chức nào ra đời sớm nhất?
Đông Dương cộng sản liên đoàn.
Đông Dương cộng sản đảng.
An Nam cộng sản đảng.
Đông Dương cộng sản đảng và An Nam cộng sản đảng.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp giữa các yếu tố
chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân.
chủ nghĩa Mác - Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh.
chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
chủ nghĩa Mác - Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào yêu nước.
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra ở
Quảng Châu (Trung Quốc).
Ma Cao (Trung Quốc).
Cửu Long - Hương Cảng (Trung Quốc).
Thượng Hải (Trung Quốc).
Tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, có sự tham gia của đại biểu các tổ chức cộng sản nào?
Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng.
Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
Đông Dương cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
Lực lượng cách mạng để đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là
công nhân và nông dân.
công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản trí thức; còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến.
công nhân, nông dân; còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
Ý nghĩa lớn nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là
là sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nan.
mở ra một bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trong lịch sử Việt Nam.
chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam.
là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và của cách mạng Việt Nam, đó là ý nghĩa lịch sử của sự kiện nào?
Thành lập Đông Dương cộng sản đảng.
Thành lập An Nam cộng sản đảng.
Thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn.
Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ra đời vào
tháng 12 – 1924.
tháng 2 – 1925.
tháng 6 – 1925.
tháng 7 – 1925.
Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929 là
xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở VN theo con đường cách mạng vô sản.
kết quả nhất trí của các đại biểu HVNCMTN tại Đại hội lần thứ nhất (5 – 1929).
thắng lợi của khuynh hướng tư sản.
bước chuẩn bị đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc cho sự thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam.
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời vào tháng 2 – 1930 là kết quả tất yếu của
phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1919 – 1926.
cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới.
phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1925 – 1927.
phong trào công nhân trong những năm 1919 – 1925.
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam do ai chủ trì?
Nguyễn Thái Học.
Nguyễn Ái Quốc.
Trịnh Đình Cửu.
Châu Văn Liêm.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do ai khởi thảo
Trần Phú.
Nguyễn Ái Quốc.
Châu Văn Liêm.
Trịnh Đình Cửu.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành
“tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội chủ nghĩa”.
“tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
“tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội tự do”.
“tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội độc lập”.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo nêu rõ: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới. Vậy cách mạng Việt Nam phải làm gì?
Liên hệ với cách mạng các nước.
Liên hệ với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.
Tận dụng các bài học của cách mạng vô sản.
Đi theo con đường cách mạng vô sản thế giới.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là một cương lĩnh
đánh giá đúng con đường cách mạng Việt Nam.
giải phóng nông dân sáng tạo.
có giá trị đặc biệt quan trọng.
giải phóng dân tộc sáng tạo.
Tác động trực tiếp của tình hình thế giới tới những chuyển biến về kinh tế, chính trị, và xã hội Việt Nam trong những năm 1936 – 1939 là
Đại hội VII Quốc tế Cộng sản quyết định nhiều vấn đề quan trọng cho cách mạng Việt Nam.
Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp và thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
sự tăng cường đàn áp phong trào cách mạng thuộc địa.
sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh đế quốc.
Mục tiêu của Pháp trong việc khai thác thị trường Đông Dương kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 là nhằm.
bù đắp sự “thiếu hụt” cho kinh tế chính quốc.
sẵn sàng chuẩn bị điều kiện cho cuộc chiến tranh thế giới bùng nổ.
phát huy thế mạnh về nông nghiệp để cung cấp lương thực cho chính quốc.
phát triển các ngành điện, nước, cơ khí… để phục vụ quá trình khai thác lâu dài.
Tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm 1936 – 1939 là
tiếp tục lâm vào khủng hoảng do chính sách bóc lột của Pháp.
phục hồi và phát triển một số ngành phục vụ nhu cầu chiến tranh.
ruộng đất tập trung vào tay tư bản Pháp, kinh tế đồn điền vươn lên giữ vai trò chủ đạo.
phát triển khá đều giữa công nghiệp và nông nghiệp theo hướng độc lập, tách dần sự lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương trong những năm 1936 – 1939 được Đảng xác định là
chống chủ nghĩa phát xít, chống đế quốc Pháp xâm lược.
chống đế quốc và phong kiến.
chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
chống Pháp và tay sai đòi tự do dân chủ.
Nhiệm vụ trước mắt (khẩu hiệu) của cách mạng Đông Dương trong những năm 1936 – 1939 được Đảng xác định là
chống chủ nghĩa phát xít, chống đế quốc Pháp xâm lược.
chống đế quốc và phong kiến.
chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
chống Pháp và tay sai đòi tự do dân chủ.
Đảng chủ trương thực hiện phương pháp đấu tranh trong những năm 1936 – 1939 là
đấu tranh vũ trang là chính, kết hợp với đẩy mạnh đấu tranh chính trị.
đấu tranh chính trị bằng lực lượng quần chúng là chủ yếu, hạn chế đấu tranh bạo lực.
kết hợp các hình thức đấu tranh công khai, bí mật, hợp pháp, bất hợp pháp.
đẩy mạnh đấu tranh nghị trường để hỗ trợ cho cuộc đấu tranh của các lực lượng vũ trang.
Đảng chủ trương lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương để
tập hợp đông đảo mọi lực lượng xã hội thực hiện tốt nhiệm vụ cách mạng đặt ra.
cô lập và phân hóa kẻ thù là chủ nghĩa phát xít, phản động thuộc địa, tay sai.
chống lại âm mưu phá hoại của kẻ thù đối với khối đoàn kết của các dân tộc Đông Dương.
khẳng định vai trò của nhân dân trong sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc.
Năm 1937, lợi dụng phái viên của chính phủ Pháp Gôđa sang điều tra tình hình Đông Dương và Brêviê nhậm chức Toàn quyền Đông Dương, Đảng có chủ trương
biểu thị sự ủng hộ của nhân dân Việt Nam với Chính phủ Pháp.
đẩy mạnh đấu tranh nghị trường.
tổ chức quần chúng “ đón rước”, nhưng thực chất là biểu dương lực lượng.
phát động nhân dân khởi, đánh đòn phủ đầu.
Sự kiện tiêu biểu nhất của phong trào dân chủ trong những năm 1936 – 1939 là
sự ra đời của các UB hành động năm 1936.
PT “đón rước” Gôđa và Brêviê năm 1937.
cuộc mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động 1.5.1938 tại khu Đấu Xảo (Hà Nội).
thắng lợi trong cuộc bầu cử vào Viện Dân biểu Bắc Kì và Viện Dân biểu Trung Kì.
Kết quả quan trọng nhất của phong trào dân chủ trong những năm 1936 – 1939 là
để lại nhiều bài học quý báu về công tác tư tưởng.
hình thành khối liên minh công nông.
buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ.
khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một phong trào
có tính chất dân tộc.
chỉ có tính dân chủ.
không mang tính cách mạng.
không mang tính dân tộc.
Tác phẩm “Vấn đề dân cày” của Qua Ninh và Vân Đình được in và phát hành rộng rãi trong cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939.Vậy Qua Ninh và Vân Đình là ai?
Sóng Hồng và Xuân Thủy.
Nguyễn Ái Quốc và Phạm Văn Đồng.
Trường Chinh và Võ Nguyên Giáp.
Trần Phú và Hà Huy Tập.
Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là
uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.
tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị của đảng viên được nâng cao.
tập hợp được một lực lượng công nông hùng mạnh.
Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị đông đảo của quần chúng và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.
Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào dân chủ trong những năm 1936 – 1939 là
chứng tỏ Đảng Cộng sản Đông Dương ngày càng trưởng thành.
là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.
một bộ phận cán bộ của Đảng ra hoạt động công khai.
Ngay từ năm 1936, Đảng ta đã đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi là
Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Việt Minh.
Hạn chế về lực lượng cách mạng được nêu ra trong Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 đã được sửa sai trong thời kì 1936 – 1939 bằng cách nào?
Vận động quần chúng đấu tranh.
Thành lập Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Một trong các nhiệm vụ chính trị của thời kì cách mạng 1936 – 1939 là
đòi quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
đòi các quyền dân tộc cơ bản.
đòi dân sinh, hạnh phúc.
chống áp bức, bất công.
Kết quả lớn nhất của phong trào cách mạng dân chủ 1936 – 1939 là
thực dân Pháp phải nhượng bộ, cải thiện một phần quyền dân sinh, dân chủ.
quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thức.
quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích lũy kinh nghiệm xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
thành lập Mặt trận dân chủ nhân dân đoàn kết rộng rãi các tầng lớp xã hội.
Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản đã có chủ trương gì nhằm đoàn kết các lực lượng yêu nước chống phát xít?
Thành lập Đảng Cộng sản ở mỗi nước.
Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước.
Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước tư bản.
Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước thuộc địa.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là
Chủ nghĩa phát xít ra đời, nguy cơ chiến tranh bùng nổ.
Đại hội lần thứ nhất của Đảng họp ở Ma Cao (Trung Quốc).
Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp.
Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) diễn ra ở đâu?
Thượng Hải (Trung Quốc).
Hương Cảng (Trung Quốc).
Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định).
Pác Bó (Hà Quảng, Cao Bằng).
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1945 là
đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc.
đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.
lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.
lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh.
Nhà thơ Tố Hữu viết: “ Ba mươi năm chân không mỏi. Mà đến bây giờ mới tới nơi”
Đó là hai câu thơ nói về quá trình ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và đến khi Người quay về tổ quốc. Vậy Nguyễn Ái Quốc về nước thời gian nào? Ở đâu?
Ngày 25.1.1941, tại Pác Bó – Cao Bằng.
Ngày 28.1.1941, tại Tân Trào – Tuyên Quang.
Ngày 28.1.1941, tại Pác Bó – Cao Bằng.
Ngày 28.2.1941, tại Hà Nội.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam ngày
19.8.1945.
25.8.1945.
28.8.1945.
30.8.1945.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của
công, nông, binh.
toàn thể nhân dân.
công nhân và nông dân.
công, nông và trí thức.
Điểm mới của Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là
thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc.
đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.
giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.
tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.
Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là mâu thuẫn giữa
giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.
toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai.
nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột.
Cho các sự kiện sau: 1. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. 2. Quân Nhật vượt biên giới Việt-Trung, tiến vào miền Bắc Việt Nam. 3. Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.
2, 3 ,1.
1, 2, 3.
3, 2, 1.
1, 3, 2.
Tình hình nổi bật ở Việt Nam vào 9.1940 là
nhân dân Việt Nam chịu cảnh áp bức “một cổ hai tròng”.
nền kinh tế nông nghiệp bị tổn hại nghiêm trọng.
mâu thuẫn xã hội sâu sắc đến mức không thể điều hòa được.
mâu thuẫn xã hội được xoa dịu.
Tại Hội nghị tháng 11/1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định mục tiêu trước mắt của cách mạng Đông Dương là
đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương.
tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, chia ruộng đất cho dân cày.
đánh đổ đế quốc và phong kiến, thực hiện quyền làm chủ cho nhân dân lao động.
đánh đổ Nhật – Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của nước ta là
Liên khu V.
Cao Bằng.
Bắc Sơn – Võ Nhai.
Tân Trào.
Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) nhằm
giữ Đông Dương không cho quân đồng minh kéo vào.
ép các đảng phái phản động ở Đông Dương ủng hộ Nhật chống Pháp.
chứng tỏ sức mạnh của Nhật Bản trước quân đồng minh.
cảnh báo Pháp vì không đáp ứng yêu cầu của quân Nhật.
Năm 1945 lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh
Nhật Bản sắp đầu hàng đồng minh.
Nhật Bản đã đầu hàng đồng minh.
Nhật Bản chuyển giao chính quyền ở Việt Nam cho chính phủ Trần Trọng Kim.
một số địa phương trong cả nước đã giành được chính quyền.
Trong cuộc cách mạng tháng Tám 1945 có 4 tỉnh lị giành chính quyền sớm nhất là
Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Long An, Tiền Giang.
Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Trị, Quảng Nam.
Cho các sự kiện sau: 1. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố “ Quân lệnh số 1, phát lệnh Tổng khởi nghĩa. 2. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào, thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa 3. Đại hội Quốc dân ở Tân Trào, tán thành chủ trương Tổng nghĩa của Đảng. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.
2, 3 ,1.
1, 2, 3.
3, 2, 1.
1, 3, 2.
Trong cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 nhân dân ta đã giành được chính quyền ở các nơi như: 1. Giành được chính quyền ở Sài Gòn. 2. Giành được chính quyền ở Huế. 3. Giành được chính quyền ở Hà Nội. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian
2, 3 ,1.
1, 2, 3.
3, 2, 1.
1, 3, 2.
Sự kiện mở đầu cho cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 là
ngày 13 – 8 – 1945 hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang)
chiều 16 – 8 – 1945 một đơn vị giải phóng do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.
28.8.1945.
30.8.1945.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt nam là không đúng?
Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.
Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù trước mắt và duy nhất của dân tộc ta là
đế quốc Mĩ.
thực dân Pháp.
bọn tay sai của Nhật.
phát xít Nhật và bọn tay sai.
Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là
Phát xít Nhật.
Đế quốc Anh.
Thực dân Pháp.
Trung Hoa Dân Quốc.
Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
nạn đói.
giặc dốt.
tài chính.
giặc ngoại xâm.
Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
tự do.
tự trị.
tự chủ.
độc lập.
Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, gần 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào Hà Nội và hầu hết các tỉnh hòng
lập chính quyền mới.
cướp chính quyền của ta.
giúp bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy.
giải giáp quân đội phát xít.
Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, Đảng, Chính phủ và Hồ Chí Minh đã
thành lập Nha Bình dân học vụ.
tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.
phát động phong trào “Nhường cơm sẻ áo”.
thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.
Kết quả cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6 – 1 – 1946 được đánh giá là thắng lợi
cuộc vận động chính trị nhưng cũng là thắng lợi của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp.
cuộc đấu tranh giành độc lập.
cuộc đấu tranh giai cấp, đưa giai cấp vô sản lên cầm quyền.
cuộc đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang khi Đảng ta nắm chính quyền.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết căn bản nạn đói, Đảng và nhân dân ta đã thực hiện biện pháp có tính lâu dài là
quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước.
nghiêm trị những người đầu cơ, tích trữ gạo.
phát động phong trào “ nhường cơm sẻ áo”, “ Hũ gạo cứu đói”.
kêu gọi “Tăng gia sản xuất ! Tăng gia sản xuất ngay ! Tăng gia sản xuất nữa !”
Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?
Bọn Việt Quốc, Việt Cách.
Đế quốc Anh.
Các lực lượng phản cách mạng trong nước.
Bọn Nhật đang còn tại Việt Nam.
Thực dân Pháp cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai vào
đêm 21 rạng 22 – 9 – 1945.
đêm 22 rạng 23 – 9 – 1945.
đêm 23 rạng 24 – 9 – 1945.
đêm 24 rạng 25 – 9 – 1945.
Việc kí hiệp định sơ bộ 6 – 3 – 1946 chứng tỏ
sự mềm dẻo của ta trong việc phân hóa kẻ thù.
đường lối chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng ta.
sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ ta.
sự non yếu trong lãnh đạo của ta.
Khó khăn nào lớn nhất đẩy chính quyền cách mạng nước ta sau ngày 2 – 9 – 1945 vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc đầu dạy chống phá.
Nạn đói, nạn dốt đang đe dọa nghiêm trọng.
Âm mưu của Tưởng và Pháp.
Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.
Lí do nào là cơ bản nhất để ta chủ trương hòa hoãn, nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị?
Ta chưa đủ sức đánh hai mươi vạn quân Tưởng.
Tưởng có bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách hỗ trợ từ bên trong.
Tránh tình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Hạn chế việc Pháp và Tưởng cấu kết với nhau.
Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào nào?
Cải cách giáo dục.
Bình dân học vụ.
Bổ túc văn hóa.
Thi đua “Dạy tốt, học tốt”.
Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là gì?
Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.
Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được ngân hàng Đông Dương.
Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.
Nhân dân giành được chính quyền làm chủ đất nước.
Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam có tác dụng như thế nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 thành công?
Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.
Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.
Từ ngày 6 – 3 – 1946 đến trước ngày 19 – 12 – 1946, Chính phủ nước Việt Nam nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện đối sách gì đối với Pháp?
Đối đầu trực tiếp về quân sự.
Không nhân nhượng về kinh tế.
Hòa hoãn, nhân nhượng.
Từ chối tham gia Liên hiệp Pháp.
Văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?
Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
Hiệp định sơ bộ ngày 6 – 3 – 1946.
Tạm ước Việt – Pháp ngày 14 – 9 – 1946.
Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về Đông Dương.
Từ sau ngày 2 – 9 – 1945 đến trước ngày 6 – 3 – 1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
Ký hiệp ước hòa bình.
Hòa hoãn, tránh xung đột.
Vừa đánh, vừa đàm.
Kiên quyết kháng chiến.
Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều có âm mưu
chống phá cách mạng Việt Nam.
biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
mở đường cho Mỹ xâm lược Việt Nam.
giúp Trung Hoa Dân quốc chiếm Việt Nam.
Biện pháp quan trọng nhất để chính quyền cách mạng kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng tám năm 1945 ở Việt Nam là
dựa vào lòng nhiệt tình yêu nước của nhân dân.
Chính phủ kí sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam (31 – 1 – 1946).
Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước (23 – 11 – 1946).
thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập”.
