wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG (PHẦN 1)-NGỮ VĂN 9

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”

a)

A. Tác giả văn bản là Lê Anh Trà

b)

B. Xuất bản năm 1990, nhân kỉ niệm 100 năm ngày sinh của chủ tịch HCM

c)

C.Thuộc thể loại văn bản thuyết minh

d)

D. Nội dung văn bản cho thấy nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh

2.

Theo em, cụm từ “quan niệm thẩm mĩ” trong câu “Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ” là “một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống.” có nghĩa là gì?

a)

A. Quan niệm về cái đẹp

b)

B. Quan niệm về đạo đức

c)

C. Quan niệm về cuộc sống

d)

D. Quan niệm về nghề nghiệp

3.

Phương thức biểu đạt chính trong văn bản phong cách Hồ Chí Minh là :

a)

A.Tự sự kết hợp với thuyết minh.

b)

B. Tự sự kết hợp với nghị luận.

c)

C. Thuyết minh kết hợp với nghị luận.

d)

D. Miêu tả kết hợp với nghị luận.

4.

Vấn đề chủ yếu được nói đến trong “ Văn bản phong cách Hồ Chí Minh ” là :

a)

A. Tình cảm của chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B. Trí tuệ của chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C. Phong cách làm việc và nếp sống của chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

D. Cả A và B đều đúng.

5.

Đoạn văn sau được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phương Đông và phương Tây. Trên những con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước châu Phi, châu Á, châu Mĩ. Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… và Người đã làm nhiều nghề.

a)

A.Thuyết minh

b)

B. Nghị luận

c)

C. Biểu cảm

d)

D. Miêu tả

6.

Phong cách sống của Hồ Chí Minh được tác giả so sánh với những ai?

a)

A. Các danh nho Trung Quốc: Lí Bạch, Khổng Tử

b)

B. Các vị lãnh tụ trên thế giới

c)

C.Các danh nho Việt Nam thời xưa: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Trãi

d)

D. Các vị lãnh tụ Việt Nam đương thời

7.

Hồ Chí Minh đã tiếp thu giá trị của những nền văn hóa nào ?

a)

A. Anh, Pháp,Mĩ.

b)

B. Phương đông, phương tây.

c)

C. Trung quốc, Lào

d)

D. Châu Âu, Châu Á

8.

Theo tác giả, quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?

a)

A. Có hiểu biết cao sâu để được người đời tôn trọng

b)

B. Đã là con người phải có đạo đức hoàn toàn trong sáng.

c)

C. Phải tạo cho mình một lối sống khác đời, hơn người

d)

D. Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên, thanh cao

9.

Trong đoạn văn sau, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để làm nổi bật phong cách của Hồ Chí Minh?


Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ, cũng như các vị danh nho xưa, hoàn toàn không phải là một cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là lối sống thanh cao, một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác.

a)

A. Sử dụng phép nói quá

b)

B. Sử dụng phép đối lập

c)

C. Sử dụng phép tăng tiến

d)

D. Sử dụng phép nói giảm nói tránh

10.

Chủ tịch Hồ Chí Minh được UNESCO công nhận là :

a)

A. Nhà cách mạng lỗi lạc.

b)

B. Danh nhân văn hóa thế giới.

c)

C. Nhà hiền triết phương đông

d)

D. Tất cả đều đúng

11.

Để thực hiện được nhiệm vụ, bản tuyên bố đề cách thức hoạt động như thế nào?

a)

A. Các nước phát triển sẽ chi viện tài chính cho các nước chưa phát triển để xóa đói giảm nghèo

b)

B. Tất cả các nước phải nỗ lực liên tục và có sự phối hợp với nhau trong hoạt động của từng nước cũng như trong hợp tác quốc tế

c)

C. Tự bản thân mỗi quốc gia sẽ đề ra cách thức hoạt động của mình để bảo vệ và chăm sóc trẻ em

d)

D. Các nước phát triển cần cắt giảm bớt chi phí cho lĩnh vực quân sự, xóa bỏ nạn phân biệt chủng tộc

12.

Việc nhắc lại nhiều lần từ “phải” và “được” trong đoạn văn có tác dụng gì?


Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắn, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.

a)

A. Nhấn mạnh những việc mà trẻ em cần làm

b)

B. Nhấn mạnh những việc người lớn cần làm cho trẻ em

c)

C. Nhấn mạnh những quyền lợi mà trẻ em được hưởng

d)

D. Nhấn mạnh những điều trẻ em cần tránh

13.

Những vấn đề nêu ra trong văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” liên quan đến thời điểm lịch sử nào?

a)

A. Đầu thế kỉ 19

b)

B. Đầu thế kỉ 20

c)

C. Cuối thế kỉ 19

d)

D. Cuối thế kỉ 20

14.

Nội dung phần “Sự thách thức” của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” là gì?

a)

A. Nêu ra những giải pháp để giúp đỡ trẻ em ở những nước nghèo

b)

B. Thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới

c)

C. Sự giúp đở của các nước tên thế giới.

d)

D. Tất cả đều đúng

15.

Nhận đình nào nói đúng nhất những thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em hiện nay được trình bày trong phần “Cơ hội”?

a)

A. Khoa học, kĩ thuật ngày càng phát triển

b)

B. Nền kinh tế thế giới đã có những tăng trưởng đáng kể

c)

C.Sự hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới được củng cố, mở rộng

d)

D. Sự chăm sóc chu đáo của gia đình, nhà trường