NEW
Font size
WorksheetsBAI 18: KINH TẾ X-XV
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Câu 1. Nhân gian có câu "Đời vua Thái Tổ, Thái Tông. Thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn". Nói về đời sống nhân dân nước ta trong triều đại nào?
A. Triều Lý
B. Triều Trần
C. Triều Hồ
D. Triều Lê sơ
Câu 2. Trong các thế kỉ X- XV, nhà nước và nhân dân ta đã tiến hành những việc làm nào để mở rộng và phát triển nông nghiệp?
A. Khai hoang, đắp đê, chia ruộng, bảo vệ sức kéo trâu bò.
B. Khai hoang, đắp đê, bảo vệ sức kéo trâu bò, chọn giống.
C. Khai hoang, đắp đê, bảo vệ sức kéo trâu bò, cải tiến công cụ.
D. Khai hoang, đắp đê, bảo vệ sức kéo trâu bò, chọn giống, cải tiến công cụ.
Câu 3. Các vua thời Lê, Lý hằng năm thường về quê để làm gì?
A. Làm lễ cày ruộng tịch điền.
B. Cùng nông dân để làm công tác thủy lợi.
C. Kiểm tra việc đảm bảo sức kéo của trâu, bò.
D. Kiểm tra lại việc ban cấp ruộng đất cho nông dân.
Câu 4. Các triều đại phong kiến nước ta lập ra các Quan xưởng, nhằm:
A. đúc tiền, vũ khí, đóng thuyền chiến, may mũ áo cho vua quan.
B. đúc tiền, làm gốm sứ, đóng thuyền chiến, may mũ áo cho vua quan.
C. đúc tiền, vũ khí, làm tơ lụa, đồng hồ, may mũ áo cho vua quan.
D. đúc tiền, vũ khí, đóng thuyền chiến, làm tranh sơn mài, làm đường trắng.
Câu 5. Biểu hiện sự phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp trong các thế kỉ X - XV là
A. hệ thống chợ làng phát triển.
B. sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ.
C. sự ra đời của đô thị Thăng Long.
D. sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống
Câu 6. Tại sao nông nghiệp nước ta ở thời kì Lý - Trần - Lê sơ phát triển hơn ở các triều đại trước?
A. Nhà nước đặt phép "quân điền", quan tâm đến thủy lợi.
B. Nhân dân tích cực sản xuất, chính sách tích cực của nhà nước, đất nước hòa bình.
C. Nhân dân ta ra sức sản xuất, khai hoang và đất nước hòa bình, thống nhất.
D. Sức kéo của trâu bò được đảm bảo, nhà nước quan tâm đến sản xuất nông nghiệp.
Câu 7. Biểu hiện của sự phát triển nội thương ở nước ta trong các thế kỉ X - XV?
A. Xuất hiện nhiều loại chợ: chợ làng , chợ huyện.
B. Trao đổi giữa các vùng miền phát triển.
C. Xuất hiện nhiều chuyến buôn lớn giữa miền xuôi và miền ngược.
D. Xuất hiện nhiều loại chợ, trao đổi vùng miền phát triển.
Câu 8. Hiểu như thế nào về phép "quân điền" trong lĩnh vực nông nghiệp?
A. Ruộng đất được chia đều cho quân lính sản xuất.
B. Ruộng đất được chia đều cho những Tướng lĩnh trong quân đội.
C. Ruộng đất công được cấp cho các số hộ nông dân để sản xuất.
D. Ruộng đất được cấp cho các chùa chiền, tăng lữ.
Câu 9. Điểm khác về sự phát triển nông nghiệp nước ta trong các thế kỉ X - XV so với thời Bắc thuộc?
A. Nông nghiệp trồng lúa phát triển, thủy lợi mở mang.
B. Nông nghiệp phát triển, công cụ sắt được sử dụng phổ biến.
C. Khai hoang, mở rộng diện tích, công trình thủy lợi mở mang.
D. Nông nghiệp có sự phát triển toàn diện, năng suất cao.
Câu 10. Tình hình ngoại thương nước ta thời Lê sơ như thế nào so với thời Lý - Trần?
A. Phát triển vượt bậc.
B. Phát triển hơn nhưng chủ yếu vẫn trao đổi với các nước láng giềng.
C. Chậm phát triển do chính sách hạn chế ngoại thương của nhà nước.
D. Ngoại thương có sự hạn chế, chỉ trao đổi ở một số bến cảng với một số nước.
