NEW
Font size
Worksheetsde on kiem tho
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
3
2
4
1
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IIA.
IVA.
IIIA.
IA.
Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là
2
3
4
5
Để phân biệt hai dung dịch KNO3 và Zn(NO3)2 đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung dịch
NaOH
NaCl
MgCl2
Na2CO3
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na
Ca
Ba
Fe
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Na, Ba.
Be, Al.
Ca, Ba.
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl.
NaHSO4
Ca(OH)2
HCl.
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
nhiệt phân CaCl2.
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
điện phân dung dịch CaCl2.
điện phân CaCl2 nóng chảy.
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
NaOH.
Na2CO3.
BaCl2.
NaCl.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4
Na2CO3 và Ca(OH)2
NaCl và Ca(OH)2.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là
NaOH.
Mg(OH)2
Fe(OH)3.
Al(OH)3.
Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
3
2
4
1
Thổi khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH)2. Hiện tượng quan sát được:
Dung dịch vẩn đục sau đó từ từ trong lại.
Có khí bay ra.
Lúc đầu không có hiện tượng sau đó vẩn đục.
Có kết tủa trắng.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có:
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
bọt khí và kết tủa trắng.
kết tủa trắng xuất hiện.
Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là:
Giấy quỳ tím
Zn
Al
BaCO3
Chỉ dùng hai thuốc thử để phân biệt bốn chất bột: CaCO3, Na2CO3, BaSO4, Na2SO4. Có thể dùng:
Nước, dd NaOH
Nước, khí HCl
Nước, dd HCl
Cả B và C
Chất nào sau đây không bị phân hủy khi nung nóng:
Mg(NO3)2
CaSO4
CaCO3
Mg(OH)2
Cho một mẩu đá vôi vào dung dịch HCl hiện tượng xảy ra là
có khí mùi khai thoát ra
có khí không màu thoát ra
có kết tủa trắng
có khí màu vàng thoát ra
Thổi khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH)2. Hiện tượng quan sát được:
Dung dịch vẩn đục sau đó từ từ trong lại.
Có khí bay ra.
Lúc đầu không có hiện tượng sau đó vẩn đục.
Có kết tủa trắng.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có:
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
bọt khí và kết tủa trắng.
kết tủa trắng xuất hiện.
