NEW
Font size
Worksheetsbài tập 2
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Để nhanh chóng thoát khỏi tụt hậu , các nước đang phát triển phải
A. Khai thác triệt để các nguồn nhân lực của đất nước.
B. Sử dụng hợp lí các nguồn lực có sẵn kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài.
C. Dựa hoàn toàn vào các nguồn lực bên ngoài.
D. Sử dụng các nguồn lực bên trong , không sử dụng các nguồn lực từ bên ngoài
Nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài
A. Luôn đối nghịch nhau.
B. Luôn hợp tác , hỗ trợ , bổ sung cho nhau.
C. Luôn đứng độc lập , không có sự hợp tác.
D. Chỉ hợp tác với nhau ở một số khía cạnh.
Nguồn lực bên ngoài có vai trò
.
A. Quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.
B. Quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước.
C. Rất ít tới sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước
D. To lớn , góp phần quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước.
Nguồn lực bên trong có vai trò
A. Quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.
B. Quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước.
C. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.
D. ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.
Nguồn vốn , thị trường , khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ các nước khác ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước , được gọi là
.
A. Nguồn lực tự nhiên
B. Nguồn lực tự nhiên – xã hội.
C. Nguồn lực từ bên trong.
D. Nguồn lực từ bên ngoài.
Tất cả các yếu tố ở bên trong của một đất nước , góp phầ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước đó , được gọi là
A. Nguồn lực tự nhiên.
B. Nguồn lực kinh tế - xã hội.
C. Nguồn lực bên trong.
D. Nguồn lực bên ngoài
Ý nào không đúng về vai trò của nguồn lực tự nhiên ?
A. Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
B. Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống , vừa phục vụ phát triển kinh tế.
C. Quyết định sự phát triển của nền kinh tế và xã hội loài người.
D. Sự giâu có và đa dạng về tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triển.
Nguồn lực kinh tế - xã hội quan trọng nhất , có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của một đất nước là
A. Khoa học – kĩ thuật và công nghệ.
B. Vốn.
C. Thị trường tiêu thụ.
D. Con người.
Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên được coi là nhân tố
A. Cần thiết cho quá trình sản xuất.
B. Quyết định tới việc sử dụng các nguồn lực khác.
C. Tạo khả năng ban đầu cho các hoạt động sản xuất.
D. Ít ảnh hưởng tới quá trình sản xuất.
: Căn cứ vào nguồn gốc , nguồn lực được phân thành :
A. Vị trí địa lí , điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
B. Điều kiện tự nhiên , dân cư và kinh tế.
C. Vị trí địa lí , tự nhiên , kinh tế - xã hội.
D. Điều kiện tự nhiên , nhân văn , hỗn hợp.
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới , nguồn lực có tinh chất định hướng phát triển có lợi nhất trong việc xây dựng các mối quan hệ giữa các quốc gia là
A. Tài nguyên thiên nhiên.
B. Vốn.
C. Vị trí địa lí.
D. Thị trường
Nhân tố nào sau đây là căn cứ để phân loại nguồn lực.
A. Vai trò.
B. Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.
C. Mức độ ảnh hưởng.
D. Thời gian.
Hậu quả của đô thị hóa tự phát là
.
.
A. Làm thay đổi sự phân bố dân cư
B. Làm thay đổi tỉ lệ sinh tử.
C. Làm ách tắc giao thông , ô nhiễm môi trường , tệ nạn xã hội ngày càng tăng.
D. Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa là
A. Làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn.
B. Tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát.
C. Tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng.
D. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động .
Ý nào dưới đây là đặc điểm của quá trình đô thị hóa ?
A. Dân cư thành thị có tốc độ tăng trưởng bằng với tốc độ tăng của dân số ở nông thôn.
B. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.
C. Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn giảm mạnh.
D. Ở nông thôn , hoạt động thuần nông chiếm hết quỹ thời gian lao động
