wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CĐ máy biến thế

Total questions: 25

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Máy biến thế có thể dùng để:

a)

Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi

b)

Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

c)

Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện

d)

Giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi

2.

Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:

a)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.

b)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.

c)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.

d)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.

3.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Máy biến thế có thể chạy bằng dòng điện một chiều.

b)

Không thể dùng dòng điện xoay chiều để chạy máy biến thế mà dùng dòng điện một chiều để chạy máy biến thế.

c)

Khi một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì ở cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều.

d)

Máy biến thế gồm một cuộn dây và một lõi sắt.

4.

Máy biến thế là thiết bị:

a)

Giữ hiệu điện thế không đổi.

b)

Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.

c)

Biến đổi cường độ dòng điện không đổi.

d)

Giữ cường độ dòng điện không đổi.

5.

Nếu đặt vào hai đầu của cuộn dây sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt sẽ:

a)

Luôn tăng.

b)

Không biến thiên.

c)

Luôn giảm.

d)

Biến thiên: Tăng giảm một cách luân phiên đều đặn.

6.

Máy biến thế có cuộn dây:

a)

Lấy điện ra là cuộn sơ cấp.

b)

Đưa điện vào là cuộn thứ cấp.

c)

Lấy điện ra là cuộn thứ cấp.

d)

Đưa điện vào là cuộn sơ cấp.

7.

Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu ?

a)

12

b)

18

c)

16

d)

24

8.

Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?

a)

220 vòng

b)

240 vòng

c)

230 vòng

d)

250 vòng

9.

Máy biến áp hoạt động dựa theo nguyên lý gì?

a)

Cảm ứng điện từ

b)

Dao động điều hòa

c)

Dao động tắt dần

d)

Phản xạ toàn phần

10.

Điều nào sau đây là sai khi nói về máy biến thế

a)

Máy biến thế có tác dụng thay đổi hiệu điện thế và cường độ dòng điện xoay chiều.

b)

Máy biến thế luôn luôn có số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp khác nhau.

c)

Khi tải điện năng đi xa thì dùng máy tăng thế.

d)

Máy biến thế hoạt động được với cả dòng điện không đổi.

11.

Hiện nay người ta thường dùng cách nào để làm giảm hao phí khi truyền tải điện năng?

a)

Tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.

b)

Xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ

c)

Làm dây dẫn bằng vật liệu siêu dẫn.

d)

Tăng hiệu điện thế trước khi truyền tải điện năng đi xa.

12.

Phát biểu nào sau đây về máy biến thế là không đúng ?

a)

Khi n1 > n2 thì U1 > U2 : ta có máy tăng thế.

b)

Khi n1 > n2 thì U1 > U2 : ta có máy hạ thế.

c)

Khi n1 < n2 thì U1 < U2 : ta có máy hạ thế

13.

Để truyền đi cùng một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ

a)

tăng 2 lần

b)

tăng 4 lần

c)

giảm 2 lần

d)

không tăng, không giảm

14.

Trên cùng một đường dây dẫn tải đi cùng một công suất điện, với cùng một hiệu điện thế, nếu dùng dây dẫn có tiết diện tăng gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:

a)

tăng 2 lần

b)

giảm 2 lần

c)

tăng 4 lần

d)

giảm 4 lần

15.

Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 100 lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây sẽ

a)

tăng lên 100 lần

b)

giảm đi 100 lần

c)

tăng lên 200 lần

d)

Giảm đi 10 000 lần

16.

Để truyền tải điện năng đi xa, người ta nâng điện thế dòng điện lên mức cao thế là để:

a)

Chống thất thoát điện do câu móc trộm.

b)

Chống thất thoát điện do hao phí điện năng trên đường dây tải điện.

c)

Thực hiện hết công suất điện của máy phát điện.

d)

Lí do khác.

17.

Công thức máy biến thế là:

a)

U1U2=n2n1\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_2}{n_1}

b)

U1U2=n1n2\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_1}{n_2}

c)

U1n2=n1U2\frac{U_1}{n_2}=\frac{n_1}{U_2}

d)

U1n1=n2U2\frac{U_1}{n_1}=\frac{n_2}{U_2}

18.

Nguyên nhân hao phí điện năng trong quá trình truyền tải điện năng đi xa là

a)

do tác dụng nhiệt của dòng điện.

b)

do tác dụng quang của dòng điện.

c)

do tác dụng từ của dòng điện.

d)

do tác dụng hóa học của dòng điện.

19.

Người ta dùng máy hạ thế để giảm hiệu điện thế từ 220V xuống còn 9V. Nếu cuộn sơ cấp có 110 vòng thì thì số vòng ở cuộn thứ cấp là:

a)

450 vòng

b)

180 vòng

c)

90 vòng

d)

45 vòng

20.

Khi máy phát điện xoay chiều hoạt động thì dạng năng lượng nào chuyển hóa thành điện năng?

a)

Cơ năng

b)

Nhiệt năng

c)

Hóa năng

d)

Quang năng

21.

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện là:

a)

Php=R.PU2P_{hp}=\frac{R.P}{U^2}

b)

Php=R.P2UP_{hp}=\frac{R.P^2}{U}

c)

Php=R.P2U2P_{hp}=\frac{R.P^2}{U^2}

d)

Php=R.PUP_{hp}=\frac{R.P}{U}

22.

Khi truyền tải điện năng, để giảm bớt công suất hao phí vì nhiệt, người ta:

a)

Tăng tiết diện dây dẫn truyền tải.

b)

Chia khoảng cách truyền tải thành từng chặng nhỏ một, truyền tải thành từng đoạn ngắn thì đỡ hao phí hơn.

c)

Dùng máy biến thế tăng mức hiệu điện thế lên trước khi truyền tải.

d)

Dùng máy biến thế hạ mức hiệu điện thế lên trước khi truyền tải.

23.

Truyền tải điện năng đi xa khi hiệu điện thế truyền tải là 5000V thì công suất nhiệt hao phí trên đường dây là 1 kW. Nếu ta nâng hiệu điện thế lên 500 kV thì công suất nhiệt hao phí trên đường dây là:

a)

10W

b)

100W

c)

1W

d)

0,1W

24.

Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp là 3300 vòng và số vòng dây của cuộn thứ cấp là 150 vòng . Biết hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V. Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là bao nhiêu?

a)

10 V

b)

10 kV

c)

5 V

d)

5 kV

25.

Khi truyền đi cùng một công suất điện, người ta dùng dây dẫn cùng chất nhưng có tiết diện gấp đôi dây ban đầu. Công suất hao phí trên đường dây tải điện so với lúc đầu

a)

Không thay đổi.

b)

Giảm đi hai lần.

c)

Giảm đi bốn lần.

d)

Tăng lên hai lần.