wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ 8 - TUẦN 28

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam có nhóm đất chính :

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Nhóm đất chiếm tỉ trọng lớn nhất là:

a)

Đất feralit

b)

Đất phù sa

c)

Đất mùn núi cao

d)

Đất mặn ven biển

3.

Đặc điểm của nhóm đất feralit:

a)

Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét.

b)

Đất có mùa đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt và nhôm.

c)

Đất phân bố chủ yếu ở vùng miền đồi núi thấp.

d)

Cả 3 đặc điểm trên.

4.

Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở:

a)

Vùng miền núi thấp.

b)

Vùng miền núi cao

c)

Vùng đồng bằng.

d)

Vùng ven biển.

5.

Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở:

a)

Vùng núi cao

b)

Vùng đồi núi thấp

c)

Các cao nguyên

d)

Các đồng bằng

6.

Đặc điểm của nhóm đất feralit:

a)

Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét. Đất có mùa đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt và nhôm.

b)

Đất có màu đỏ thẫm hoặc vàng đỏ, có độ phì cao, thích hợp với nhiều laoij cây công nghiệp.

c)

Đất có nhiều mùn, hình thành dưới thảm rừng á nhiệt đới hoặc ôn đới vùng núi cao.

d)

Nhìn chung đất có độ phì nhiêu, dễ canh tác và làm thủy lợi. Đất tơi xốp,ít chua, giàu mùn.

7.

Đất phù sa cổ phân bố chủ yếu:

a)

Ven sông Tiền và sông Hậu

b)

Vùng ven biển

c)

Đông Nam Bộ

d)

Vùng trũng Tây Nam Bộ.

8.

Đất phù sa thích hợp canh tác:

a)

Các cây công nghiệp lâu năm

b)

Trồng rừng

c)

Lúa, hoa màu, cây ăn quả,…

d)

Khó khăn cho canh tác.

9.

Đất phù badan phân bố chủ yếu:

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

10.

Đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam:

a)

Sinh vật Việt Nam phong phú và đa dạng

b)

Sự đa dạng về thành phần loài, về gen di truyền, về kiểu hệ sinh thái, và về công dụng của các sản phẩm sinh học.

c)

Trên đất liền đới rừng nhiệt đới gió mùa phát triển và trên biển Đông hệ sinh thái biển nhiệt đới vô cùng giàu có.

d)

Cả 3 đặc điểm chung.

11.

Sinh vật Việt Nam đa dạng thể hiện

a)

Sự đa dạng về thành phần loài, về gen di truyền, về kiểu hệ sinh thái, và về công dụng của các sản phẩm sinh học.

b)

Có nhiều sinh vật có tên trong Sách đỏ Việt Nam.

c)

Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quôc gia.

d)

Có nhiều loài động thực vật quý hiếm.

12.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố:

a)

Rộng khắp trên cả nước.

b)

Vùng đồi núi

c)

Vùng đồng bằng

d)

Vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển, ven các đảo

13.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn đặc trưng bởi các loại sinh vật

a)

Lúa, hoa màu, cây ăn quả, …

b)

Chè, táo, mận,lê,…

c)

Sú, vẹt, đước, …

d)

Rừng tre, nứa, hồi, lim, …

14.

Hệ sinh thái rừng thưa rụng lá phân bố ở

a)

Hoàng Liên Sơn

b)

Việt Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

15.

Hệ sinh thái ôn đới núi cao phân bố:

a)

Hoàng Liên Sơn

b)

Đông Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

16.

Vườn quốc gia Cát Bà phân bố ở tỉnh

a)

Quảng Ninh

b)

Hải Phòng

c)

Thái Bình

d)

Nam Định

17.

Các vườn quốc gia có giá trị:

a)

Giá trịnh kinh tế: Lấy gỗ, dược liệu, gia vị, thục phẩm….

b)

Phòng chống thiên tai: bão, lũ hụt, lũ,...

c)

Bảo vệ, phục hồi phát triển tài nguyên sinh học.

d)

Cải tạo đất.

18.

Hệ sinh thái nông nghiệp phân bố:

a)

Vùng đồi núi

b)

Vùng đồng bằng.

c)

Vùng ven biển

d)

Rộng khắp, ngày càng mở rộng.

19.

Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam

a)

Ba Vì

b)

Cúc Phương

c)

Bạch Mã

d)

Tràm Chim

20.

Theo giá trị sử dụng nhóm cây thuốc là:

a)

Đinh, lim, sến, táu,…

b)

Hồi, dầu,mang tang, sơn, thông,….

c)

Tam thất, nhân trần, xuyên khung, quế, hồi,...

d)

Song, mây, tre, trúc,nứa, giang,…