wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài KT hệ số 1- Văn 7 HK2

Total questions: 20

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Câu tục ngữ nào sau đây không nói về kinh nghiệm trong lao động sản xuất?

a)

Chuồng gà hướng đông, cái lông chẳng còn.

b)

Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa

c)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

d)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

2.

Câu 2. Câu tục ngữ “Một mặt người bằng mười mặt của” khuyên chúng ta điều gì?

a)

Hãy biết quý trọng cả người lẫn của cải

b)

Hãy biết coi trọng của cải của bản thân

c)

Đừng nên coi trọng của cải

d)

Hãy biết quý trọng con người hơn của cải

3.

Câu 3. Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ?

a)

Văn học dân gian.

b)

Văn học viết

c)

Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp

d)

Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ.

4.

Câu 4. Những kinh nghiệm được đúc kết trong các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì ?

a)

Là bài học dân gian về khí tượng, là hành trang, “túi khôn” của nhân dân lao động, giúp cho họ chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng xuất lao động

b)

Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết được cuộc sống và tượng lai của mình.

c)

Giúp nhân dân lao động có một cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ và sung sướng hơn.

d)

Giúp nhân dân lao động sống lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống và công việc của mình.

5.

Câu 5. Dòng nào không phải là đặc điểm về hình thức của câu tục ngữ ?

a)

Ngắn gọn.

b)

Thường có vần, nhất là vần chân

c)

Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung

d)

Lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh.

6.

Câu 6. Nội dung của hai câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làm nên” và “ Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào ?

a)

Hoàn toàn trái ngược nhau

b)

Bổ sung ý nghĩa cho nhau

c)

Hoàn toàn giống nhau

d)

Gần nghĩa với nhau

7.

Câu 7. Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu “ Uống nước nhớ nguồn”?

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Uống nước nhớ kẻ đào giếng

c)

Ăn cháo đá bát

d)

Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng

8.

Câu 8. Tác giả văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của tác giả nào?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Tố Hữu

d)

Đặng Thai Mai

9.

Câu 9. Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập đến trong bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” ?

a)

Tiềm tàng, kín đáo

b)

Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

c)

Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ.

d)

Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục.

10.

Câu 10. Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” được trích từ báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam, tổ chức vào tháng 2 năm:

a)

1951

b)

1952

c)

1953

d)

1954

11.

Câu 11. Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi “Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì nhiều nhất ?” ?

a)

Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất.

b)

Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất.

c)

Mình đọc sách là nhiều nhất.

d)

Đọc sách.

12.

Câu 12. Câu đặc biệt là gì ?

a)

Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

b)

Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

c)

Là câu chỉ có chủ ngữ

d)

Là câu chỉ có vị ngữ.

13.

Câu 13. Trong các dòng sau, dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt ?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Gọi đáp

c)

Làm cho lời nói được ngắn gọn

d)

Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

14.

Câu 14. Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt ?

a)

Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây.

b)

Lan được tham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều.

c)

Hoa sim !

d)

Mưa rất to.

15.

Câu 15. Tách trạng ngữ thành câu riêng, người nói, người viết nhằm mục đích gì ?

a)

Làm cho câu ngắn hơn.

b)

Để nhấn mạnh, chuyển ý hoặc thể hiện những cảm xúc nhất định

c)

Làm cho nòng cốt câu được chặt chẽ

d)

Làm cho nội dung của câu dễ hiểu hơn.

16.

Câu 16. Câu văn “Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi” có mấy trạng ngữ?

a)

Không có

b)

Một

c)

Hai

d)

Ba

17.

Câu 17. Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận ?

a)

Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động

b)

Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, một quan điểm, một nhận xét nào đó.

c)

Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.

d)

Ý kiến, quan điểm, nhận xét nêu nên trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vẫn đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa.

18.

Câu 18. Phần mở bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội

b)

Giới thiệu nhân vật, sự việc

c)

Trình bày nội dung chủ yếu của bài

d)

Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tương, thái độ, quan điểm.

19.

Câu 19. Phần kết bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Trình bày suy nghĩ về đối tượng được miêu tả

b)

Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài.

c)

Trình bày kết thúc sự việc.

d)

Trình bày nội dung chủ yếu của bài.

20.

Câu 20. Ý nào dưới đây không cần thiết khi làm bài nghị luận cho đề bài: Chứng minh câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” ?

a)

Giải thích câu tục ngữ

b)

Chứng minh truyền thống biết ơn của dân tộc

c)

Phát biểu cảm nghĩ về lòng biết ơn

d)

Làm thế nào để thực hiện lời khuyên của câu tục ngữ