wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Mác chương 2

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Triết học Mác-Lênin cho rằng, thực tiễn là toàn bộ [.......] có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan. Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm trên.

a)

Hoạt động vật chất và tinh thần

b)

Hoạt động tinh thần

c)

Hoạt động vật chất có mục đích

d)

Hoạt động vật chất

2.

Thiện và ác là cặp phạm trù của hình thái ý thức nào?

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức tôn giáo

d)

Ý thức pháp quyền

3.

Tiêu chuẩn của chân lý theo triết học Mác-Lênin là gì?

a)

Thực tiễn

b)

Khoa học

c)

Nhận thức

d)

Hiện thực khách quan

4.

Sản phẩm hàng hóa mang 2 thuộc tính là do sản xuất hàng hóa có tính 2 mặt:

a)

Lao động tư nhân và lao động xã hội

b)

Lao động sống và lao động vật hóa

c)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

d)

Lao động trừu tượng và lao động phức tạp

5.

Giá cả thị trường của hàng hóa được xác dịnh bởi:

a)

Giá trị của hàng hóa

b)

Số lượng tiền tệ trong lưu thông

c)

Cung và cầu về hàng hóa

d)

Tất cả đều đúng

6.

Thống nhất của hai mặt đối lập biện chứng là:

a)

Sự bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng

Quá trình cái mới ra đời thay thế cái cũ.

b)

Sự liên hệ, qui định, xâm nhập vào nhau tạo thành một chủ thể thống nhất.

c)

Hai mặt đối lập có tính chất, đặc điểm, khuynh hướng phát triển trái ngược nhau.

d)

Quá trình cái mới ra đời thay thế cái cũ.

7.

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là nguyên tắc được rút ra trực tiếp từ

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và chân lý.

c)

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

d)

Học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp

8.

Phép biện chứng duy vật có nội dung hết sức phong phú, phản ánh một cách khái quát nhất nội dung ấy là:

a)

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển và 3 quy luật cơ bản (Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập; Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại; Quy

luật phủ định của phủ định)

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển và 6 cặp phạm trù (Cái riêng và cái chung; Nguyên nhân và kết quả; Tất nhiên và ngẫu nhiên; Nội dung và hình thức; Bản chất và hiện tượng; Khả năng và hiện thực)

d)

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển, 3 quy luật cơ bản và 6 cặp phạm trù.

9.

Quan điểm toàn diện được rút ra từ:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý về sự phát triển

10.

Cách thức của sự phát triển là:

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d)

Tất cả các phương án trên

11.

Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ:

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp của lực lượng sản xuất với trình độ của quan hệ sản xuất

12.

Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:

a)

Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Không vận dụng đúng quy luật phủ định của phủ định

d)

Không vận dụng đúng nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

13.

Quan điểm phát huy tính năng động chủ quan biểu hiện trực tiếp sự vận dụng:

a)

Nội dung mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nội dung quy luật thống thất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Nội dung nguyên lý về sự phát triển

d)

Nội dung quy luật phủ định của phủ định

14.

Đâu là các hình thức của phép biện chứng?

a)

Biện chứng duy vật và biện chúng duy tâm

b)

Biện chứng chất phác, biện chứng duy tâm, biện chứng duy vật

c)

Biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan

d)

Biện chứng cổ đại và biện chứng duy vật

15.

Các hình thức của biện chứng là gì?

a)

Biện chứng duy vật và biện chúng duy tâm

b)

Biện chứng cổ đại và biện chứng khoa học

c)

Biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan

d)

Biện chứng cổ đại và biện chứng duy tâm

16.

Nguyên nhân của sự phát triển là gì?

a)

Mâu thuẫn nội tại và đấu tranh giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự tương tác giữa các sự vật

c)

Do ý thức của con người

d)

Do thế lực siêu nhiên

17.

Phát triển là gì?

a)

Vận động

b)

Vận động tuần hoàn

c)

Vận động có khuynh hướng đi lên

d)

Vận động liên tục

18.

Phạm trù cái đơn nhất chỉ cái gì?

a)

Một sự vật đơn nhất

b)

Những thuộc tính riêng có ở một sự vật nào đó

c)

Sản phẩm duy nhất trên thị trường

d)

Cả ba phương án trên

19.

Sự chuyển hóa giữa cái chung và cái riêng như thế nào?

a)

Cái chung chuyển hóa trực tiếp thành cái riêng

b)

Cái riêng chuyển hóa trục tiếp thành cái chung

c)

Cái chung và cái riêng chuyển hóa thông qua cái đơn nhất

d)

Cái chung và cái riêng không có sự chuyển hóa

20.

Mỗi nguyên nhân sinh ra mấy kết quả?

a)

Một kết quả

b)

Có thể không sinh ra kết quả nào

c)

Nhiều kết quả

d)

Không xác định

21.

Một kết quả có thể do mấy nguyên nhân sinh ra?

a)

Nhiều nguyên nhân

b)

Một nguyên nhân

c)

Không có nguyên nhân

d)

Không xác định

22.

Tất nhiên do nguyên nhân nào?

a)

Có điều kiện khách quan

b)

Tác động bên ngoài chi phối

c)

Nguyên nhân cơ bản, bên trong

d)

Nguyên nhân khách quan

23.

Tính chất của ngẫu nhiên và tất nhiên là gì?

a)

Tất nhiên khách quan, ngẫu nhiên chù quan

b)

Đều mang tính khách quan

c)

Đều mang tính chủ quan

d)

Tất nhiên thì chủ quan, ngẫu nhiên thì khách quan

24.

Quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên như thế nào?

a)

Bất biến

b)

Thường xuyên biến đổi và chuyển hóa cho nhau

c)

Không phổ biến

d)

Mang tính hỗn loạn

25.

Quan hệ giữa nội dung và hình thức là gì?

a)

Nội dung quyết định hình thức, hình thức tác động trở lại nội dung

b)

Hình thức quyết định nội dung

c)

Nội dung và hình thức biệt lập

d)

Nội dung phát triển theo hình thức

26.

Một nội dung có mấy hình thức?

a)

Nhiều hình thức

b)

Một hình thức

c)

Có thể không có hình thức

d)

Có số hình thức cố định

27.

Quan hệ giữa bản chất và hiện tượng như thế nào?

a)

Hiện tượng quyết định bản chất

b)

Chúng biệt lập với nhau

c)

Bản chất bị quy định bởi hiện tượng

d)

Bản chất quyết định hiện tượng

28.

Quan hệ giữa khả năng và hiện thực như thế nào?

a)

Khả năng thì chủ quan, hiện thực thì khách quan

b)

Chúng biệt lập với nhau

c)

Quan hệ nối tiếp ngẫu nhiên

d)

Tồn tại trong mối liên hệ mật thiết, chuyển hóa cho nhau

29.

Quy luật nào chỉ khuynh hướng vận động phát triển của sự vật?

a)

Quy luật lượng-chất

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả ba quy luật trên

30.

Quy luật nào thể hiện cách thức của sự vận động phát triển?

a)

Quy luật lượng-chất

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả ba quy luật trên

31.

Quy luật nào chỉ nguyên nhân của sự vận động phát triển?

a)

Quy luật lượng-chất

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả ba quy luật trên

32.

Điểm nút là khái niệm chỉ cái gì?

a)

Điểm bế tắc trong quá trình vận động

b)

Điểm quan trọng trong quá trình vận động

c)

Điểm tột cùng của sự tích lũy về lượng

d)

Điểm mâu thuẫn căn bản

33.

Mỗi sự vật có bao nhiêu chất và lượng?

a)

Một chất và một phạm vi lượng tương ứng

b)

Nhiều chất và nhiều lượng

c)

Một số chất và lượng

d)

Một chất và nhiều lượng

34.

Sự thống nhất giữa lượng và chất bị phá vỡ khi nào?

a)

Lượng phát triển quá nhanh

b)

Chất không biến đổi

c)

Tích lũy về lượng vượt quá giới hạn của độ

d)

Có sự tích lũa về lượng

35.

Phủ định biện chứng có đặc điểm cơ bản nào?

a)

Tính khách quan và vĩnh viễn

b)

Tính vĩnh viễn và tính kế thừa

c)

Tính khách quan và tính kế thừa

d)

Tính liên tục và gián đoạn

36.

Cần phải có thái độ tiến bộ gì?

a)

Ủng hộ mọi cái mới

b)

Cần phải phát hiện, ủng hộ cái mới tiến bộ

c)

Cần phải phủ định mới cái mới

d)

Cần phải phủ định sạch trơn cái cũ

37.

Vận động của sự vật có tính chất gì?

a)

Tính chu kỳ thuần túy

b)

Không có tính chu kỳ

c)

Có tính chu kỳ nhưng không lạp lại tuyệt đối cái ban đầu

d)

Tính ngẫu nhiên

38.

Có mấy lần phủ định biện chứng trong một chu kỳ vận động?

a)

Hai lần

b)

Ba lần

c)

Nhiều lần

d)

Số lần vô hạn định

39.

Có những hình thức nhận thức cảm tính nào?

a)

Cảm giác, cảm tưởng, biểu tượng

b)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

c)

Cảm giác, khái niệm, biểu tượng

d)

Tình cảm, niềm tin, ý chí

40.

Quan hệ giữa hai giai đoạn của quá trình nhận thức như thế nào?

a)

Nhận thức cảm tính và lý tính diễn ra độc lập

b)

Nhận thức lý tính và cảm tính có quan hệ biện chứng

c)

Nhận thức cảm tính và lý tính chỉ là một

d)

Khởi đầu là nhận thức lý tính, sau đến cảm tính

41.

Tính chất của chân lý là gì?

a)

Tính khách quan, tính tương đối, tính tuyệt đối, tính cụ thể

b)

Tính chủ quan

c)

Tính cá biệt

d)

Tính tuyệt đối, tính toàn diện, tính cụ thể

42.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của sự phát triển:

a)

Nguồn gốc của sự phát triển là ở bên ngoài sự vật hiện t­ượng.

b)

Nguồn gốc của sự phát triển là do mâu thuẫn bên trong của sự vật hiện tượng quy định.

c)

Nguồn gốc của sự phát triển của sự vật hiện t­ượng là do ý thức, tinh thần con ng­ười quy định.

d)

Nguồn gốc của sự phát triển là do thượng đế tạo ra

43.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến cho ta quan điểm nhận thức :

a)

Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể

b)

Quan điểm phiến diện và quan điểm lịch sử - cụ thể

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể và quan điểm phát triển

d)

Quan điểm phát triển và quan điểm toàn diện

44.

Nguyên lý về sự phát triển cho ta quan điểm nhận thức:

a)

Quan điểm phát triển và quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quan điểm phát triển

d)

Quan điểm phát triển, quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể

45.

Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:

a)

Tính khách quan

b)

Tính đa dạng, phong phú

c)

Mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên lý về sự phát triển

46.

Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng là :

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Cả ba quy luật trên.

47.

Quy luật l­ượng chất làm rõ vấn đề

a)

Nguồn gốc của sự phát triển

b)

Khuynh hư­ớng của sự phát triển

c)

Cách thức của sự phát triển

d)

Động lực của sự phát triển

48.

Cách thức của sự phát triển là:

a)

Đấu tranh của các mặt để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quá trình tích luỹ về lượng.

d)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

49.

Chất của sự vật là:

a)

Cấu trúc sự vật

b)

Các thuộc tính sự vật

c)

Tổng số các thuộc tính sự vật

d)

Sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính

50.

Những bước nhảy ở từng lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực chính trị, lĩnh vực xã hội.

Đó là bước nhảy:

a)

Toàn bộ

b)

Cục bộ

c)

Toàn diện

d)

Cả a và c

51.

Tính chất của phủ định biện chứng là:

a)

Tính khách quan, tính kế thừa

b)

Tính tự thân, tính kế thừa

c)

Tính chủ quan, tính kế thừa

d)

Tinh tích cực, tính kế thừa

52.

Quy luật phủ định của phủ định khái quát xu hướng tất yếu tiến lên của sự vật là:

a)

Theo đường thẳng

b)

theo đường tròn khép kín

c)

Theo đường “xoáy ốc”

d)

Đường zic zắc

53.

Chân lý là:

a)

Tri thức đúng

b)

Tri thức phù hợp với thực tế

c)

Tri thức phù hợp với hiện thực

d)

Tri thức phù hợp với hiện thực đ­ược thực tiễn kiểm nghiệm.

54.

Trong các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hình thức nào là quan trọng nhất:

a)

Sản xuất vật chất

b)

Thực nghiệm khoa học

c)

Chính trị -xã hội

d)

Đấu tranh giai cấp

55.

Biện chứng của quá trình nhận thức theo quan điểm mácxit là:

a)

Từ sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ bên ngoài đến phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật

b)

Từ sự phản ánh tương đối toàn vẹn về sự vật đến khẳng định hay phủ định thuộc tính của sự vật

c)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

d)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và đến thực tiễn

56.

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn:

a)

Trong nhận thức muốn tìm ra bản chất sự vật ta chỉ cần nghiên cứu những cái tất nhiên

b)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên

c)

Trong hoạt động thực tiễn chỉ dựa vào cái tất nhiên là đủ

d)

Trong hoạt động thực tiễn, ngoài phương án chính còn phải chuẩn bị phương án dự phòng để chủ động

57.

Khái niệm nào dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Biện chứng

b)

Mối liên hệ

c)

Vận động

d)

Duy vật

58.

Phép biện chứng là:

a)

Học thuyết nghiên cứu, khái thế giới nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn

b)

Học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn

c)

Học thuyết nghiên cức, khái quát sự tồn tại của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học

d)

Học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng trong phạm vi cuộc sống chính trị xã hội thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm nhận thức và hoạt động thực tiễn

59.

Phép biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới tồn tại trong trạng thái nào?

a)

Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhâu. Do đó chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyên nhân tự thân theo những quy luật tất yếu khách quan.

b)

Tồn tại cô lập, tĩnh tại, không vận động và phát triển hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài.

c)

Kết quả sự sáng tạo của một thế lực siêu tự nhiên thần bí. Do đó, sự tồn tại và biến đổi của chúng là do tác động của những nguyên nhân thần bí trên

d)

Là những gì bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo một quy luật nào, và con người không thể nào biết được mọi sự tồn tại và phát triển của chúng.

60.

Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?

a)

Phép biện chứng thời cổ đại

b)

Thuật ngụy biện trong thời kỳ trung cổ

c)

Pháp biện chứng duy vật Mác – Lênin

d)

Logic học của Arixtot

61.

Tư duy siêu hình phát triển mạnh mẽ ở giai đoạn nào của lịch sử văn minh nhân loại?

a)

Thời nguyên thủy

b)

Thời cổ đại

c)

Thời cận đại

d)

Thời hiện đại

62.

Người sáng lập tư tưởng biện chứng trong triết học Hy Lạp thời cổ đại là ai?

a)

Platon

b)

Arixtôt

c)

Hêraclit

d)

Êpiquya

63.

Đặc điểm của phép biện chứng thời cổ đại?

a)

Không giải thích được nguyên nhân của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

b)

Mô tả sự vận động 1 cách máy móc

c)

Xem sự vận động là một quá trình ngẫu nhiên

d)

Cả 3 đáp án trên

64.

Sai lầm cơ bản của phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức?

a)

Xem sự vận động của thế giới là kết quả của sự vận động của tinh thần

b)

Thượng đế là người điều khiển mọi quá trình vận động và phát triển

c)

Phép biện chứng là nghệ thuật tranh luận, biện luận và chứng minh

d)

Là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của thế giới khách quan

65.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là:

a)

Do sự quy định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiện tượng.

b)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Sự phản ánh của thế giới vật chất

d)

Không gian và thời gian

66.

Nguyên tắc nào được rút ra từ việc tìm hiểu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của triết học Mác – Lênin?

a)

Nguyên tắc đấu tranh

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm thực tiễn

d)

Nguyên tắc khách quan

67.

Nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác – Lênin là:

a)

Là một trường hợp đặc biệt của sự vận động. Là một quá trình biến đổi từ chất cũ sang chất mới. Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan.

b)

Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục, trơn tru, không có những bước quanh co, phức tạp, không có mâu thuẫn.

c)

Do sự tác động của những thế lực siêu nhiên, thần bí, tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.

d)

Là quá trình vận động tuần hoàn lặp đi lặp lại.

68.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa vận động với phát triển là:

a)

Sự vận động và phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

b)

Sự phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động. Là một giai đoạn của sự vận động, phát triển là sự vận động tiến lên.

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức

d)

Vận động chính là phát triển

69.

Nguyên tắc nào được rút ra từ nguyên lý về sự phát triển?

a)

Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm

b)

Nguyên tắc khách quan

c)

Quan điểm toàn diện

d)

Quan điểm phát triển

70.

Quan điểm phát triển được rút ra từ:

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

71.

Ví dụ nào dưới đây minh họa cho nguyên lý về sự phát triển?

a)

Sông Trường Giang sóng sau đè sóng trước

b)

Hết đêm trời lại sáng

c)

Hết cơn bĩ cực tới hồi thái lai

d)

Cả 3 đáp án trên

72.

Vì sao cái riêng lại phong phú, đa dạng hơn cái chung?

a)

Vì cái riêng tồn tại nhiều vẻ

b)

Vì cái riêng tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng riêng lẻ khác

c)

Vì trong cái riêng ngoài cái chung ra nó còn tồn tại cái đơn nhất.

d)

Vì do quan niệm đa dạng của con người

73.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự khốn cùng của giai cấp công nhân trong chế độ tư bản chủ nghĩa?

a)

Giá cả hàng hóa sinh hoạt quá đắt đỏ

b)

Sự hà khắc của nhà nước tư bản

c)

Sự bóc lột giá trị thặng dư của giai cấp tư sản

d)

Điều kiện sống quá thấp

74.

Điền vào chỗ trống: “Tất nhiên là cái do những ..... bên trong của kết cấu vật chất nhất định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế, không thể khác”.

a)

Yếu tố cơ bản

b)

Nhân tố cơ bản

c)

Nguyên nhân cơ bản

d)

Điều kiện cơ bản

75.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, muốn nhận thức được cái tất nhiên ta phải làm thế nào?

a)

Nhận thức thế giới khách quan

b)

Nhận thức thông qua hàng loạt cái ngẫu nhiên

c)

Học tập lý luận khoa học

d)

Kế thừa các quan điểm của các nhà khoa học tiền bối

76.

Ví dụ nào dưới đây là sự ngẫu nhiên?

a)

Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa

b)

Vật chất luôn gắn liền với vận động

c)

Ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh

d)

Trường đẹp thì trò ngoan

77.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù nội dung là:

a)

Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.

b)

Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật.

c)

Phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính là cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác

d)

Phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó

78.

Phạm trù nào dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật?

a)

Thống nhất

b)

Bản chất

c)

Nội dung

d)

Chất

79.

Xét về mặt bản chất thì chủ nghĩa tư bản là một hình thái kinh tế - xã hội như thế nào?

a)

Có một nền khoa học công nghệ phát triển

b)

Có quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất.

c)

Có sự phân hóa giai cấp thanh hai giai cấp thống trị và bị trị

d)

Có nền sản xuất hoàng hóa, theo cơ chế thị trường.

80.

Theo triết học Mác – Lênin phạm trù nào dùng để chỉ những gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng?

a)

Cơ hội

b)

Khả năng

c)

Tiềm năng

d)

Tưởng tượng

81.

Quy luật nào là quy luật cơ bản của sản xuất hàng hóa?

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật giá cả

c)

Quy luật giá trị thặng dư

d)

Quy luật lợi luận bình quân

82.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù chất là:

a)

Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

b)

Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật.

c)

Một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật nó là nó chứ không phải là cái khác

d)

Những tính chất, những trạng thái, những yếu tố tạo thành sự vật

83.

Điền vào chỗ trống: “Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ .... vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật”.

a)

Thuộc tính

b)

Tính quy định khách quan

c)

Mối quan hệ

d)

Tên gọi

84.

Phạm trù nào của triết học Mác – Lênin dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật?

a)

Độ

b)

Điểm nút

c)

Đứng im

d)

Phát triển

85.

Phạm trù “bước nhảy” theo quan điểm của triết học Mác – Lênin là:

a)

Sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên

b)

Sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên

c)

Sự chuyển hóa về lượng của sự vật

d)

Sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên.

86.

Điền vào chỗ trống: “Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính quy định có khuynh hướng vận động và biến đổi......, tồn tại một cách khách quan bên trong các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy”.

a)

Khác nhau

b)

Trái ngược nhau

c)

Độc lập với nhau

d)

Gắn bó với nhau

87.

: Khái niệm thống nhất giữa các mặt đối lập theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:

a)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề.

b)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời giữa các mặt đối lập.

c)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các sự vật, sự tồn tại của sự vật này phải dựa vào sự tồn tại của sự vật khác

d)

Là sự tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải tương ứng với sự tồn tại của mặt kia

88.

Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập theo quan niệm của triết học Mác – Lênin là?

a)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

b)

Sự tác động giữa các mặt đó.

c)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt của các sự vật hiện tượng.

d)

Sự tác động lẫn nhau của tất cả các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng.

89.

Theo quan niệm triết học Mác – Lênin, mâu thuẫn biện chứng là?

a)

Trạng thái mà ở đó bao hàm cả hai trạng thái vừa thống nhất vừa đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Là trạng thái dùng để chỉ sự thống nhất của các mặt đối lập.

c)

Là trạng thái dùng để chỉ sự đấu tranh của các mặt đối lập.

d)

Là trạng thái dùng để chỉ sự thống nhất và đấu tranh của các sự vật hiện tượng

90.

Trong hàng hóa, những thuộc tính nào là mâu thuẫn?

a)

Bao bì và khối lượng

b)

Giá trị và giá trị sử dụng

c)

Cung và cầu

d)

Thương hiệu và sức mua

91.

Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với trạng thái nào của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

a)

Sự vật hiện tượng đang vận động và biến đổi

b)

Sự vật hiện tượng đang bị tiêu vong

c)

Sự vật hiện tượng được sinh ra

d)

Sự vật hiện tượng đang trong trạng thái đứng im tương đối

92.

Những đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng?

a)

Liên tục và vô tận

b)

Khách quan và biện chứng

c)

Khách quan và kế thừa

d)

Tự thân, phong phú, đa dạng và phức tạp

93.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, để hình thành cái mới thì sự phủ định được thực hiện ít nhất là mấy lần?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

94.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, xu hướng của sự phát triển được mô phỏng như thế nào?

a)

Đường thẳng tiến lên

b)

Đường ziczac

c)

Xoáy trôn ốc

d)

Đường tròn khép kín

95.

Theo quan niệm của triết học Mác – Lênin, thực tiễn là:

a)

Toàn bộ những hoạt động nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

b)

Toàn bộ những hoạt động có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

c)

Toàn bộ những hoạt động vật chất có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

d)

Toàn bộ những hoạt động vật chất, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

96.

Theo quan niệm của triết học Mác – Lêni, hình thức tư duy phán đoán là?

a)

Phán đoán là một hình thức của tư duy liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng.

b)

Phán đoán là cách thức dùng để dự đoán một đặc điểm, thuộc tính của đối tượng nhận thức

c)

Phán đoán là biện pháp đặc biệt để khẳng định hoặc phủ định những đặc điểm, những thuộc tính nào đó của đối tượng.

d)

Cả ba đáp án trên

97.

Theo quan niệm Mác – Lênin, hình thức tư duy suy luận là gì?

a)

Là những lập luận được suy ra từ sự quan sát thực tế

b)

Là hình thức của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra một tri thức mới.

c)

Là những suy đoán dựa trên một hiện tượng nào đó

d)

Cả 3 đáp án trên

98.

Ví dụ nào dưới đây là “kinh nghiệm”?

a)

Ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh

b)

Một nam châm bao giờ cũng có hai cực là cực bắc và cực nam.

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

d)

Trái đất quay quanh mặt trời

99.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin thì nhận thức khoa học là loại nhận thức được tạo ra như thế nào?

a)

Được hình thành từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ của đối tượng nghiên cứu.

b)

Được hình thành một cách thứ tự và hệ thống từ sự phản ánh đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.

c)

Được hình thành một cách trực giác và liên tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu.

d)

Được hình thành một cách tự phát và gián tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu.

100.

Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là:

a)

Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của chúng

c)

Sự phủ định là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ.

d)

Sự phủ định là sự phủ định tự thân, sự phát triển tự thân, là mắt khâu dẫn tới sự ra đời sự vật mới.

101.

Tiêu chuẩn của chân lý theo triết học Mác-Lênin là gì?

a)

Thực tiễn

b)

Khoa học

c)

Nhận thức

d)

Hiện thực khách quan.

102.

Thiện và ác là cặp phạm trù của hình thái ý thức nào?

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức tôn giáo

d)

Ý thức pháp quyền

103.

Triết học Mác-Lênin cho rằng, thực tiễn là toàn bộ [.......] có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan. Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm trên.

a)

Hoạt động vật chất và tinh thần

b)

Hoạt động tinh thần

c)

Hoạt động vật chất có mục đích

d)

Hoạt động vật chất