Font size
WorksheetsHoàng
Total questions: 100
Worksheet time: 8mins
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
Tác dụng lực hút lên các vật
Tác dụng lực điện lên điện tích
Tác dụng lực lên nam châm và dòng điện
Tác dụng lực đẩy tên các vật đặt trong nó
Chọn 1 đáp án sai khi nói về từ trường
Tại mỗi điểm tăng từ trường chỉ vẽ một và chỉ một đường sức đi qua
Các đường sức từ là những đường cong không khép kín
Các đường sức từ không cắt nhau
Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực lên nam châm hay dòng điện đặt trong đó
Phát biểu nào sau đây không đúng người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện vì có lực tác dụng lên một
Dòng điện khác đặt song song cạnh nó
Kim nam châm đặt song song cạnh nó
Hạt mang điện chuyển động dọc theo nó
Hạt mang điện đứng yên đặt bên cạnh nó
Phát biểu nào sau đây không đúng từ trường đều là từ trường có
Các đường sức song song cách đều nhau
Lực từ tác dụng lên các dòng điện như nhau
Cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau
Các đặc điểm bao gồm cả phương án a và b
Tính chất cơ bản của từ trường là
Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó
Gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó
Gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh
Hai lực hấp dẫn nên các vật đặt trong nó
Phát biểu nào sau đây không đúng
Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ
Cảm ứng từ là đại lượng đặc chưng cho từ trường về mặt gây ra tác dụng từ
Xung quanh mỗi điện tích đứng yên tồn tại điện trường và từ trg
Đi qua mỗi điểm trong từ trg chỉ có 1 đường sức từ
Dây dẫn mang dòng điện ko tương tác với
Các điện tích chuyển động
Nam châm đứng yene
Các điện tích đứng yên
Nam châm chuyển động
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
Pháp tuyến tại mỏ điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
Tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
Pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi
Tiếp tuyến tại mọi biển trong từ trường chỉ có một hình sức từ
Có hai thanh kim loại bề ngoài giống nhau có thể là nam châm hoặc thanh thép . Khi đưa một đầu thanh 1 đến gần trung điểm của thanh 2 thì chúng hút nhau mạnh . Còn khi đưa một đầu của thanh 2 đến gần trung điểm của thanh 1 thì chúng hút nhau yếu chọn kết luận đúng
Thanh 1 là nam châm thanh 2 là thép
Thanh 1 và 2 đều là thép
Thanh 1 và 2 đều là nam châm
Có hai thanh kim loại từ ngoài giống hệt nhau có thể là thanh nam châm hoặc là thanh thép khi đưa một đầu thanh 1 đến gần trung điểm của thanh hai thì chúng hút nhau mạnh còn khi đưa một đầu ngón tay 2 đến gần trung điểm của thanh mộc thì chúng hút nhau yếu chọn kết luận đúng
Một là nam châm thanh hai là thép
ThAnh hai là nam châm và Thanh là thép
Thanh 1 và thanh hai đều là thép
Chọn một đáp án sai lực từ tác dụng lên một dây dẫn có dòng điện đi qua đặt vuông góc với đường sức từ sẽ thay đổi khi
Dòng điện đổi chiều
Từ trường đổi chiều
Dòng điện và từ trường Đồng thời đổi chiều
Nhận xét nào sau đây không đúng về cảm ứng từ
Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ
Phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện
Trùng vs hướng của từ trg
Phát biểu nào sau đây không đúng
Độ lớn cảm ứng từ đc xác định theo công thức B=F/(Ilsin@) phụ thuộc vào cường độ dòng điện y và chiều dài đoạn dây dẫn đặt trong từ trường
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực
Độ lớn của cảm ứng từ được xác định theo công thứcB=F/(Ilsin@) không phụ thuộc vào cường độ dòng điện I và chiều dài đoạn dây dẫn đặt trong từ trường
Chọn một đáp án sai
Khi một dây dẫn có dòng điện đặt song song với đường cảm ứng từ thì không chịu tác dụng bởi lực từ
Khi dây dẫn có dòng điện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ thì lực tác dụng lên dây dẫn là cực đại
Khi dây dẫn có dòng điện đặt song song vs đường cảm ứng từ thì lực tác dụng lên dây là Fmax=IBL
Điều nào sau đây ko đúng cảm ứng từ tại mỗi điểm trong từ trường
Tiếp tuyến vs đường sức tại điểm đó
Cùng hướng vs hướng của từ trường tại điểm đó
Có phương vuông góc với trục của kim nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó
Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện ko có đặc điểm nào sau đây
Song song vs đường sức từ
Vuông góc vs vector cảm ứng từ
Vuông góc vs dây dẫn mang dòng điện
Khi độ lớn cảm ứng từ và cuoengf độ dòng điện qua dây dẫn tăng hai lần thì độ lớn lực tác dụng lên dây dẫn
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
không đổi
Một đoạn dây dài 1,5m mang dòng điện 10A, đặt vuông góc trong một từ trg đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2T nó chịu 1 lực tác dụng là
18 N
1,8 N
0
Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài 120 cm song song với từ trường đều muốn cảm ứng từ 0,8 t dòng điện trong dây dẫn là 20 A thì lực có độ lớn là
19,2N
1920N
0N
Nhận định nào sau đây không đúng về cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài
Phụ thuộc bản chất dây dẫn
Phụ thuộc hình dạng dây dẫn
Phụ thuộc môi trường xung quanh
Cảm ứng từ sinh vào dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không có đặc điểm nào sau đây
Vuông góc với dây dẫn
Tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện
Tỷ lệ thuận với chiều dài dây dẫn
Phát biểu nào dưới đây đúng
Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài là những đường thẳng song song với dòng điện
Dst của từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn
Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện tròn là những đường thẳng song song cách nhau
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện không phụ thuộc vào
Bán kính dây
Bán kính vòng dây
Môi trường xung quanh
Lực lo-renxơ là
Lực trái đất tác dụng lên vật
Lực điện tác dụng lên diện tích
Lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường
Lực lorenxơ không có đặc điểm
vuông Góc với mặt phẳng đứng
Vuông góc với mặt phẳng chứa vectơ vận tốc và vectơ cảm ứng từ
Vuông góc với vectơ cảm ứng từ
Độ lớn của lực loren-xơ không phụ thuộc vào
Giá trị của điện tích
Khối lượng của điện tích
Độ lớn vận tốc của điện tích
Lực lorenxơ là
Lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường
Lực tác dụng lên dòng điện
Lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường
Chiều của lực lo-ren-xơ được xác định là
Quy tắc bàn tay trái
Quy tắc bàn tay phải
Cức
Chiều của lực lorenxơ phụ thuộc vào
Chiều của đường sức từ
Diện tích của hạt mang điện
Chiều chuyển động của hạt mang điện
Cả ba yếu tố trên
Độ lớn của lực lorenxơ được tính theo công thức
f=/q/vB
f=/q/vBsin@
f=/q/vBtan@
Phương của lực lorenxơ là
Trùng với phương của vectơ cảm ứng từ
Vuông góc với mặt phẳng hợp bởi vectơ vận tốc và hạt vectơ cảm ứng từ
Trùng với phương của vectơ vận tốc và hạt mang điện
Khi điện tích q >0 chuyển động trong điện trường có vectơ cường độ điện trường E thì nó chịu tác dụng của lực điện F khi chuyển động trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ b thì nó chịu tác dụng của lực lorentz1
F song song ngược chiều với E
FL vuông góc với B
F vuông góc với E
Vectơ pháp tuyến của điện tích s là vectơ
Có độ lớn bằng 1 đơn vị và có phương vuông góc với diện tích đã cho
Có độ lớn bằng một đơn vị và song song với điện tích đã cho
Có độ lớn bằng hằng số và tạo với điện tích đã cho một góc không đổi
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
Trong mạch có nguồn điện
Từ thông qua mạch đc đặt trong một từ trường đều
Mạch điện được đặt trong một từ trường đều
Chọn câu sai từ thông qua mặt S đặt trong từ trường phụ thuộc vào độ
Nghiêng của mặt s so với vectơ cảm ứng từ
Lớn của chu vi của đường giới hạn mặt S
Lớn của diện tích mặt S
Chọn câu sai
Khi đặt diện tích s vuông góc với đường sức từ nếu s càng lớn thì từ thông có độ lớn càng lớn
Giá trị từ thông qua diện tích s cho biết cảm ứng từ của từ trường lớn hay bé
Từ thông là đại lượng vô hướng có thể âm dương hoặc không
1 vêbe bằng
1 T.m2
1 T/m
1 T.m
Đơn vị của từ thông là
Tesla
Ampe
Vêbe
Một diện tích s đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là anpha từ thông qua diện tích s được tính theo công thức
Từ thông =BS.sin@
Từ thông=BS.cos@
Từ thông=BS.tan@
Một mạch kín c phẳng không biến dạng đặt vuông góc vs từ trường đều trong trường hợp nào thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng
Mạch chuyển động tịnh tiến
Mạch quay quanh trục nằm trong mặt phẳng (C)
Mạnh quay quanh trục vuông góc với mặt phẳng (C)
Một khung dây có diện tích s được đặt song song với đường sức từ của từ trường đều có cảm ứng từ B qua không dây một góc 90 độ thì từ thôi qua không sẽ
Tăng thêm 1 lượng BS
Giảm đi 1 lượng BS
Tăng thêm 2 lượng BS
Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích s = 5 cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B=0.1T mặt phẳng vòng dây làm thành cứ từ giờ một góc anpha bằng 30 độ tính từ hông pha S
3.10-4Wb
3.10-5Wb
4,5.10-5Wb
2,5.10-5Wb
Suất điện động cảm ứng và suất điện động
Sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín
Sinh ra dòng điện trong mạch kín
Được sinh bởi dòng điện cảm ứng
Phát biểu nào sau đây không đúng suất điện động cảm ứng trong một mạch
Có thể tồn tại mà không sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó
Chỉ xuất hiện khi có từ thông qua mạch
Chỉ xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
Tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy
Điện trở của mạch
Đột biến từ thông qua mạng
Đại lượng từ thông phi và đental t được gọi là
Tốc độ biến thiên của từ thông
Xuất điện động cảm ứng
Diện tích của mạch
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa vào hiện tượng
Lực điện do điện trường tác dụng lên hajt mang điện
Cảm ứng điện từ
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
Khi một mạch kín khi một mạch kín phẳng quay xung quanh một trục nằm trong mặt phẳng chứa mạch trong từ trường thì suất điện động cảm ứng đổi chiều một lần trong
1 vòng quay
2 vòg quay
1/2 vòng quay
1/4 vòng quay
Từ Thông riêng của một mạch kín phụ thuộc vào
Cường độ dòng điện qua mạch
Chiều dài dây dẫn
Điện trở của mạch
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hệ số tự cảm của ống dây
Phụ thuộc vào số vòng dây của ống
Ko phụ thuộc vào môi trường xung quanh
Có đơn vị là H
Đơn vị hệ số tự cảm là
Vôn
Tesla
Henri
Ống dây điện hình trụ có số vòng dây tăng hai lần các đại lượng khác không thay đổi thì độ tự cảm
Tăng hai lần
Tăng 4 lần
Giam hai lần
Giảm 4 lần
Trong một mạch điện có một bộ ắc quy một ống dây và một công tắc thì
Ngay sau khi đóng công tắc trong mạch có suất điện động tự cảm
Ngay khi đóng công tắc ít nhất 30s trong mạch mới suất hiện suất điện động tự cảm
Dòng điện trong mạch đã ổn định trong mạch vẫn còn suất điện động tự cảm
Phát biểu nào sau đây là sai suất điện động tự cảm có giá trị lớn nhất khi
Dòng điện có giá trị lớn
Dòng điện tăng nhanh
Dòng điện giảm nhanh
Khi đưa vào trong lòng ống dây một vật liệu có độ từ thẩm u lấp đầy ống dây thì độ tự cảm của nó
Tăng u lần
Giảm u lần
Ko thay đổi
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
Ánh sáng bị gãy khi chuyển xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi truờng trong suốt
Ánh sáng bị hắt lại vào môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Chọn câu trả lời đúng trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần
Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
Góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới
Chiết xuất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
Chân không
Nước
Khong khí
Với một tia sáng đơn sắc chiết suất tuyệt đối của nước là n1 của thủy tinh là n2 chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thủy tinh lag
n21=n1/n2
n21=n2/n1
n21=n2-n1
n12=n1-n2
Chọn câu đúng chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền sáng
Luôn lớn hơn 1
Luôn nhỏ hơn 1
Bằng 1
Luôn lớn hơn 0
Chọn câu sai khi một tia sáng đi từ môi trường có n1 tới mặt phân cách với một môi trường có chiết suất n2 với n2<n1
Có tia khúc xạ đối với mọi phương của tia tới
Góc khúc xạ r lớn hơn góc tới i
Góc khúc xạ thay đổi từ 0 đến 90 độ khi góc i biến thiên
Chọn câu sai cho một chùm tia sáng song song với mặt phân cách giữa hai môi trường
Trùng tia bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách
Chiết suất n2 của môi trường khúc xạ càng lớn thì chùm tia bị gãy khúc càng nhiều
Góc khúc xạ r có thể lớn hơn hay nhỏ hơn góc tới i
Người ta tăng góc tới của một tia sáng chiếu lên mặt của một chất lỏng lên gấp hai lần góc bức xạ của tia sáng đó
Cũng tăng gấp 2 lần
Tăng gấp hơn 2 lần
Tăng ít hơn 2 lần
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
Ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp thì vật nhãn
Cường độ ánh sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết Quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
Ánh sáng có chiều từ môi trường kém chiết Quang hơn sang môi trường thiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
Ánh sáng có chiều từ môi trường tiết quan kém hơn sang môi trường chiết Quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
Trong các ứng dụng sau đây ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
Gương phẳng
Gương cầu
Cáp dẫn sáng trong nội soi
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường chiết suất nhỏ hơn thì
Không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần
Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất n1 sang môi trường chiết suất n2 điều kiện đầy đủ để xảy ra phản xạ toàn phần
n1>n2
Góc tới lớn hơn góc khúc xạ
n1>n2 và góc tới lớn hơn góc giới hạn
Lúc chưa nóng mặt đường nhựa khô ráo nhưng nhìn xa có vẻ như ướt nước đó là vì tia sáng phản xạ
Toàn phần trên lớp không khí xát mặt đường và đi vào mắt
Toàn phần trên mặt đường đi vào mắt
Một phần trên lớp không khí ngang tầm mắt đi vào mắt
Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường một chiết suất là n1 tới mặt phẳng phân cách với môi trường 2 chiết xuất n2 cho biết n1<n2 và i cod giá trị thay đổi trường hợp nào sau đây có hiện tượng phản xạ toàn phần
Chùm tia sáng gần như sát mặt phẳng phân cách
Góc tới y thỏa mãn điều kiện sini>n1/n2
Không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường 1 chiết suất n1 tới mặt phẳng phân cách của môi trường 2 chiết xuất n2 (n1<n2) nếu tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách của hai môi trường trong suốt thì có thể kết luận
Góc tới bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
Không còn tia phản xạ
Chùm tia phản xạ rất mờ
Phản xạ toàn phần là phản xạ thông thường giống nhau ở tính chất là
Cả hai hiện tượng đều tuân theo định luật phản xạ ánh sáng
Cả hai hiện tượng đều tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng
Cường độ chùm phản xạ rất nhỏ so với cường độ trùng với
Khi ánh sáng đi từ nước (n=4/3) sang không khí góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là
Igh=41°48`
Igh =48°35`
Igh=62°44`
Lăng kính là một khối chất trong suốt
Có dạng trụ tam giác
Có dạng trụ tròn
Hình lục lăng
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
Đáy của lăng kính
Trên của lăng kính
Dưới của lăng kính
Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo
Tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính
Tia tới và pháp tuyến
Tia ló và pháp
Biết một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác ABC góc chiết quang a tia sáng tới mặt bên AB và nó sang mặt bên AC so với tia tới thì tia ló
Lệch một góc chiết quang A
Đi ra ở góc B
Lệch về đáy của lăng kính
Lăng kính được cấu tạo bằng khối chất trong suốt đồng chất thường có dạng hình lăng trụ tiết diện thẳng của lăng kính hình
Tròn
Tam giác
Elip
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là
Tam giác đều
Tam giác cân
Tam giác vuông cân
Phát biểu nào sau đây là không đúng chiếu một chùm sáng vào mặt bên của một lăng kính đặt trong không khí
Góc khúc xạ r bé hơn góc tới I
Luôn luôn có trùng tia sáng nó ra khỏi mặt bên thứ hai
Chùm sáng bị lệch đi khi đi qua lăng kính
Trong một số dụng cụ quang học khi cần làm cho chùm sáng lệch một góc vuông người ta thường dùng lăng kính phản xạ toàn phần thay cho gương phẳng vì
Đỡ công maj bạc
Lớp lại mặt trước của gương khó vào khoảng lớp mạ mặt sau của gương tạo nhiều ảnh phụ do ánh sáng phản xạ nhiều lần ở cả hai mặt
Lăng kính có hệ số phản xạ gần 100% cao hơn ở gương
Để chế tạo lăng kính phản xạ toàn phần đặt trong không khí thì phải chọn thủy tinh có chiết suất là
n>√2
n>√3
n>1,5
Một tia sáng mặt trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào
Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau
Vẫn là một tia sáng trắng
Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng
Thấu kính là một khối chất trong suốt đc giới hạn bởi
Hai mặt cầu lồi
Hai mặt cầu hoặc một mặt cầu một mặt phẳng
Hai mặt phẳng
Trong không khí thấu kính có một mặt lồi một mặt lõm là
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kì
Có thể là thấu kính hội tụ hoặc là thấu kính phân kì
Trong các nhận định sau nhận định không đúng về ánh sáng truyền qua thấu kính hội tụ là
Tia sáng tới song song với trục chính của gương tia ló đi qua tiêu điểm vật chính
Tia sáng đi qua tiêu điểm vật chính thì ló ra song song với trục chính
Tia sáng cưới trùng với trục chính thì đưa nó cũng trùng với trục chính
Nhận định không đúng về đường truyền ánh sáng qua thấu kính phân kì đặt trong không khí là
Tia sáng tới kéo dài qua tiêu điểm vật chính tia nó song song với trục chính
Tia sáng qua thấu kính luôn bị lệch về phía trục chính
Tia sáng tới Quang tâm thì tia ló đi thẳng
Nhận định nào sau đây không đúng về độ tụ và tiêu cự của thấu kính hội tụ
Tiêu cự của TKHT có giá trị dương
Tiêu cự của thấu kính càng lớn thì độ tụ của thấu kính càng lớn
Đơn vị của độ tụ là đi-ốp
Chọn câu trả lời đúng ảnh của một vật thật được tạo ra bởi thấu kính phân kì không bao giờ
Là ảnh thật
Là ảnh ảo
Nhỏ hơn vật
Chọn câu trả lời đúng độ phóng đại của một vật là k lớn hơn 0 khi
Ảnh ngược chiều vs vật
Ảnh cùng chiều vs vật
Ảnh lớn hơn vật
Khi 0<d<f ảnh của vật qua thấu kính là
Ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh thật cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh ảo cùng chiều nhỏ hơn vật
Một thấu kính hội tụ có độ tụ 5 Dp thấu kính này là
TKPK có tiêu cự -5cm
TKPT có tiêu cự -20cm
TKHT có tiêu cự 20cm
Gọi F là tiêu điểm vật f' là tiêu điểm ảnh của thấu kính hội tụ vật sáng AB nằm ngoài khoảng OF của thấu kính điều nào sau đây là đúng khi nói về ảnh của a'b' cho bởi thấu kính
Ở vô cực
Ảnh luôn ngược chiều với vật
Ảnh luôn cùng chiều với vậy
Bộ phận của mắt con người giống như thấu kính là
Thủy dịch
Thủy tinh thể
Dịch thủy tinh
Con người của mắt có tác dụng
Điều chỉnh cường độ sáng và mắt
Để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt
Để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não
Giới hạn nhìn rõ của mắt là
Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt
Từ điểm cực viễn đến xát mắt
Từ vô cực đến cách mắt khoảng 20 cm
Sự điều tiết của mắt là
Thay đổi độ cong của thủy tinh thể để tạo ra ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới
Thay đổi vị trí của vật để tạo ảnh của vật rõ nét trên màn lưới
Thay đổi khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên võng mạc
Năng suất phân li của mắt là
Khả năng nhìn rõ vật ở khoảng cách gần nhất
Góc trông nhỏ nhất mà mắt còn phân biệt được hai điểm
A và b đều sai
Điều nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị
Điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt không tật
Phải đeo kính phân kì để sửa tật
Khi không điều tiết thì chùm sáng song song sẽ tới hội tụ trước võng mạc
Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng
Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
