Font size
WorksheetsQuiz về chuyển động thẳng
Total questions: 99
Worksheet time: 50hrs 30mins
Chọn câu trả lời đúng: Trong công thức của chuyển động thẳng chậm dần đều: V = V₀ + at.
V luôn luôn dương
a luôn luôn dương
a luôn ngược dấu với V
a luôn cùng dấu với V
Chọn câu trả lời sai: Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động thì:
Gia tốc là đại lượng vectơ cùng phương chiều với vectơ vận tốc
Gia tốc là đại lượng vectơ tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động
Gia tốc là đại lượng vectơ cùng phương ngược chiều với vectơ vận tốc
Gia tốc là đại lượng vectơ có độ lớn là một hằng số dương
Chọn câu trả lời sai: Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động thì:
Gia tốc là đại lượng vectơ có giá trị a càng âm thì vận tốc của vật giảm càng chậm
Gia tốc là đại lượng vectơ có giá trị a càng âm thì vận tốc của vật giảm càng nhanh
Gia tốc là đại lượng vectơ cùng phương ngược chiều với vectơ vận tốc
Gia tốc là đại lượng vectơ có độ lớn là một hằng số âm
Chọn câu trả lời đúng: Mối quan hệ giữa vectơ vận tốc và vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Vectơ vận tốc và vectơ gia tốc luôn cùng phương
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều vectơ vận tốc và vectơ gia tốc cùng hướng
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều vectơ vận tốc và vectơ gia tốc ngược chiều
Cả ba phương án đều đúng
Chọn câu trả lời đúng: Gọi a là độ lớn của gia tốc, Vₜ và V₀ là vận tốc tức thời tại các thời điểm t và t₀.
a = (Vₜ - V₀) / t
Vₜ = V₀ + a(t - t₀)
a = (Vₜ - V₀) / (t + t₀)
Vₜ = V₀ + at
Chọn câu trả lời sai: Khi nói về sự rơi tự do của vật
Sự rơi tự do là sự rơi của các vật trong chân không, chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Các vật rơi tự do tại cùng một nơi thì gia tốc như nhau.
Trong quá trình rơi tự do gia tốc của vật không đổi cả về hướng và độ lớn.
Trong quá trình rơi tự do vận tốc giảm dần theo thời gian.
Chọn câu trả lời đúng: khi nói về vận tốc trong chuyển động cong
Véc tơ vận tốc tức thời tại mỗi điểm trên quỹ đạo có phương vuông góc với phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó.
Phương của véc tơ vận tốc không đổi theo thời gian.
Véc tơ vận tốc tức thời tại mỗi điểm trên quỹ đạo có phương trùng với phương của tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó.
Trong quá trình chuyển động vận tốc luôn có giá trị dương.
Tốc độ trung bình của ôtô trên quãng đường AB là:
5 m/s
4 m/s
6 m/s
3 m/s
Hai viên bi sắt ở cùng một độ cao, viên A thả rơi tự do, viên B bắn theo phương ngang. Nếu bỏ qua sức cản không khí thì
hai viên bi chạm đất cùng lúc.
viên A chạm đất trước.
viên B chạm đất trước.
viên có khối lượng lớn hơn chạm đất trước.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Chuyển động tròn luôn có tính tuần hoàn, vì vị trí của vật được lặp lại nhiều lần.
Chuyển động và đứng yên là có tính tương đối.
Căn cứ vào quỹ đạo, ta có chuyển động thẳng, cong, tròn.
Căn cứ vào tính chất nhanh chậm, ta có chuyển động đều, nhanh dần, chậm dần.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động của chất điểm:
Vectơ gia tốc luôn cùng phương với vectơ vận tốc.
Nếu vật chuyển động nhanh dần thì vectơ gia tốc cùng hướng với vectơ vận tốc.
Nếu gia tốc pháp tuyến ≠ 0 thì quỹ đạo của vật là đường cong.
Cả ba đáp án còn lại đều đúng.
Một ôtô dự định chuyển động từ A đến B với vận tốc 40km/h. Nhưng sau khi đi được 1/4 đoạn đường, xe bị chết máy, tài xế phải dừng 60 phút để sửa xe, sau đó đi tiếp với vận tốc 60km/h và đến B đúng giờ qui định. Tính tốc độ trung bình của ôtô trên quãng đường AB.
35 km/h
40 km/h
45 km/h
50 km/h
Một ôtô dự định chuyển động từ A đến B với vận tốc 40km/h. Nhưng sau khi đi được 1/4 đoạn đường, xe bị chết máy, tài xế phải dừng 60 phút để sửa xe, sau đó đi tiếp với vận tốc 60km/h và đến B đúng giờ qui định. Tính thời gian dự định chuyển động ban đầu của ôtô.
3 giờ
3,5 giờ
4 giờ
4,5 giờ
Một ôtô dự định chuyển động từ A đến B với vận tốc 40km/h. Nhưng sau khi đi được 1/4 đoạn đường, xe bị chết máy, tài xế phải dừng 60 phút để sửa xe, sau đó đi tiếp với vận tốc 60km/h và đến B đúng giờ qui định. Tính quãng đường AB.
60 km
80 km
90 km
120 km
Phát biểu nào sau đây chỉ tốc độ tức thời?
Vận động viên chạm đích với tốc độ 10m/s.
Ôtô chuyển động từ A đến B với tốc độ 40km/h.
Xe máy chuyển động với tốc độ 30km/h trong thời gian 2 giờ thì đến TPHCM.
Tốc độ của người đi bộ là 5 km/h.
Một canô xuôi dòng từ bến A đến bến B với tốc độ v₁ = 40km/h; rồi ngược dòng từ B về A với tốc độ v₂ = 30km/h. Tính tốc độ trung bình trên lộ trình đi – về của canô.
34.29 km/h
35 km/h
24.29 km/h
32 km/h
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất với vận tốc đầu nòng là 600m/s theo phương hợp với mặt phẳng ngang một góc 30°. Xác định tầm xa mà viên đạn đạt được. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s².
32140 m
30000 m
35000 m
40000 m
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất với vận tốc đầu nòng là 600m/s theo phương hợp với mặt phẳng ngang một góc 30°. Xác định độ cao cực đại mà viên đạn đạt được. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s².
5000 m
4000 m
4500 m
5500 m
Chọn phát biểu đúng về chuyển động của viên đạn sau khi ra khỏi nòng súng (bỏ qua sức cản không khí):
Tầm xa của đạn sẽ lớn nhất nếu nòng súng nằm ngang.
Tầm xa của đạn sẽ lớn nhất nếu nòng súng nghiêng góc 60° so với phương ngang.
Nếu mục tiêu (ở mặt đất) nằm trong tầm bắn thì có 2 góc ngắm để trúng đích.
Độ cao cực đại mà viên đạn đạt được sẽ lớn nhất khi nòng súng nghiêng một góc 45°.
Một bánh mài đang quay với vận tốc 240 vòng/phút thì bị ngắt điện và nó quay chậm dần đều. Sau đó một phút, vận tốc còn 120 vòng/phút. Tính số vòng nó đã quay trong thời gian đó.
120 vòng
240 vòng
60 vòng
180 vòng
Một mô tơ bắt đầu khởi động nhanh dần đều, sau 2 giây đạt tốc độ ổn định 240 vòng/phút. Tính gia tốc góc của mô tơ.
4π rad/s²
5π rad/s²
6 π rad/s²
3 π rad/s²
Một mô tơ bắt đầu khởi động nhanh dần đều, sau 2 giây đạt tốc độ ổn định 240 vòng/phút. Tính góc quay của mô tơ trong thời gian đó.
10π rad
8π rad
12π rad
6π rad
Góc và vận tốc dài của đầu kim phút, kim giờ. Quan hệ nào sau đây là đúng?
ωₚ = 12ωₕ ; vₚ = 16 vₛ
ωₚ = 12ωₕ ; vₛ = 16vₚ
ωₕ = 12ωₚ ; vₚ = 16vₛ
ωₕ = 12ωₚ ; vₛ = 9vₚ
Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v₀ = 0. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường S₁ = 4m. Trong giây thứ hai vật đi được quãng đường S₂ bằng:
9 m
12 m
6 m
Một đáp án khác.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 Km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10 s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô. Vận tốc của ô tô sau khi hãm phanh được 6s là:
5 m/s.
6 m/s.
3 m/s.
4 m/s.
Một chiếc xe hơi giảm tốc chậm dần đều từ 54 km/h còn 36 km/h trên quãng đường thẳng dài 125 m. Vậy gia tốc của xe trên đoạn đường này là:
-1,480 m/s²
-0,072 m/s²
-0,500 m/s²
-1,000 m/s²
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 36(km/h) thì hãm phanh, sau 5(s) thì dừng lại hẳn. Quãng đường đoàn tàu chạy sau 3(s) từ lúc hãm phanh là:
21m.
25,2(m).
52,2(m).
2 52(m).
Hai viên bi sắt được thả rơi cùng độ cao cách nhau một khoảng thời gian 0,5 s. Lấy g = 10 m/s². Khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên thứ nhất rơi được 1,5 s là:
6,25 m.
7,5 m.
5,0 m.
8,0 m.
Một người thợ xây ném một viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người khác ở trên tầng cao 4 m. Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch. Lấy g = 10 m/s². Để cho viên gạch lúc người kia bắt được bằng không thì vận tốc ném là
6,32 m/s.
8,94 m/s.
6,32 m/s².
8,94 m/s².
Người ta ném một vật từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,0 m/s. Lấy g = 10 m/s². Thời gian vật chuyển động đến độ cao cực đại và độ cao cực đại vật đạt được là
t = 0,4 s; H = 0,8 m.
t = 0,4 s; H = 1,6 m.
t = 0,8 s; H = 3,2 m.
t = 0,8 s; H = 0,8 m.
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất với vận tốc đầu nòng là 500m/s theo phương hợp với mặt phẳng ngang một góc 45°. Xác định Thời gian chuyển động của viên đạn. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s².
55s
Một đáp án khác
70s
65s
Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v₀ = 0. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường S₁ = 2m. Gia tốc chuyển động của vật bằng:
6 m/s².
9 m/s².
Một đáp án khác
7 m/s².
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54 Km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 15 s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô. Gia tốc chuyển động của ô tô là:
0,5 m/s².
Một đáp án khác
1,5 m/s².
2 m/s².
Một xe ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc ban đầu v0=20(m/s) và gia tốc 3(m/s2) . Vận tốc của xe khi đi thêm 50(m) và quãng đường đi được cho đến khi dừng lại lần lượt có giá trị là:
12,37(m/s); 150(m).
17,32(m/s); 200(m).
13,72(m/s); 150(m).
13,27(m/s); 200(m).
Một bánh xe có bán kính $ 0,25(m) $ quay đều quanh trục với tốc độ $ 500 $ vòng/phút. Gia tốc hướng tâm của điểm trên vành bánh xe có giá trị:
334,3(m/s²).
190,8(m/s²).
686,4(m/s²).
18000(m/s²).
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi là chuyển động của chất điểm?
Ô tô đi vào garage.
Xe lửa từ Sài gòn tới Nha Trang.
Con sâu róm bò trên chiếc lá khoai lang.
Cái vòng đu đưa.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác.
Lực là nguyên nhân gây làm thay đổi trạng thái chuyển động của vật.
Lực là một đại lượng vector, có đơn vị đo là niutơn (N).
Tất cả các đáp án đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Khối lượng đặc trưng cho mức quán tính.
Định luật I Newton còn gọi là định luật quán tính.
Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
Quán tính là xu hướng bảo toàn gia tốc của vật.
Trọng lực có đặc điểm nào sau đây?
Luôn có chiều hướng về tâm của trái đất
Phụ thuộc vào tọa độ địa lí.
Có biểu thức ( \vec{P} = mg ), với m là khối lượng của vật và g là gia tốc trọng trường.
Tất cả đều là các đặc điểm của trọng lực.
Trường hợp nào sau đây vật chịu tác dụng của lực ma sát nghỉ?
Vật đứng yên trên mặt đường, không có xu hướng chuyển động.
Vật chuyển động đều trên mặt đường.
Vật đứng yên trên mặt đường, nhưng có xu hướng chuyển động.
Cả ba trường hợp trên đều xuất hiện lực ma sát nghỉ.
Đặc điểm nào sau đây không phải của lực ma sát trượt?
Xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt vật khác.
Luôn ngược chiều với chiều chuyển động.
Tỉ lệ với áp lực vuông góc với mặt tiếp xúc.
Luôn cân bằng với thành phần tiếp tuyến với mặt tiếp xúc của ngoại lực.
Vật có khối lượng m = 3 kg, đang đứng yên trên mặt phẳng ngang thì chịu một lực kéo F = 10N hướng xiên lên một góc α = 30° so với phương ngang. Hệ số ma sát trượt và hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt phẳng ngang lần lượt là μ = 0,20 và μₙ = 0,25. Lấy g = 10 m/s². Tính lực ma sát tác dụng lên vật.
5 N
4,5 N
3 N
2 N
Theo định luật III Newton, các vật tương tác với nhau bằng các cặp lực trực đối gọi là lực và phản lực. Vậy một vật đặt nằm yên trên mặt bàn ngang như thì phản lực của trọng lực, P là lực nào?
Phản lực N của mặt bàn.
Lực mà vật hút Trái Đất.
Áp lực Q mà vật đè lên bàn.
Lực ma sát giữa mặt bàn và vật.
Theo định luật III Newton, lực và phản lực không có đặc điểm nào sau đây?
Cùng bản chất.
Cùng tồn tại và cùng mất đi đồng thời.
Cùng phương nhưng ngược chiều.
Cùng điểm đặt.
Một sợi dây nhẹ, không co giãn, vắt qua ròng rọc nhẹ, cố định, hai đầu dây buộc chặt hai vật nhỏ khối lượng m₁ = 3kg và m₂ = 2kg. Thả cho hai vật chuyển động theo phương thẳng đứng. Biết dây không giãn và không trượt trên ròng rọc. Bỏ qua ma sát ở trục ròng rọc, lấy g = 10 m/s². Gia tốc của các vật là:
4 m/s²
2 m/s²
3 m/s²
5 m/s²
Một sợi dây nhẹ, không co giãn, vắt qua ròng rọc nhẹ, cố định, hai đầu dây buộc chặt hai vật nhỏ khối lượng m₁ = 3kg và m₂ = 2kg. Thả cho hai vật chuyển động theo phương thẳng đứng. Biết dây không giãn và không trượt trên ròng rọc. Bỏ qua ma sát ở trục ròng rọc, lấy g = 10 m/s². Tính lực căng dây.
10 N
20 N
24 N
30 N
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trọng lượng là đại lượng đặc trưng cho mức độ quán tính của vật.
Khi hai xe va chạm, xe nặng hơn sẽ chịu lực tác dụng mạnh hơn.
Đội kéo co chiến thắng là đội tác dụng một lực lớn hơn vào sợi dây.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lực và phản lực có chung điểm đặt.
Cặp lực trực đối thì luôn ngược hướng.
Cặp lực trực đối thì triệt tiêu nhau.
Lực pháp tuyến và trọng lực là hai lực trực đối của nhau.
Một người kéo vali nặng 25 kg bằng một lực 30 N với góc lệch lên phía trên 30° đi qua cửa soát vé. Gia tốc của vali khi không có ma sát bằng
1,038 m/s²
1,75 m/s²
2,038 m/s²
1,38 m/s²
Một sinh viên đặt một quyển sách nằm trên bàn rồi từ từ nâng cho bàn nghiêng đi. Cho hệ số ma sát tĩnh của bàn với sách là 0,4. Góc nghiêng của bàn khi quyển sách bắt đầu trượt bằng
0,4°
21,8°
66°
68,2°
Những người thợ kéo một hòn đá nặng 2 tấn trên một mặt phẳng nằm ngang với góc kế 10°. Biết hệ số ma sát động là 0,1. Lấy g = 9,8 m/s². Lực kéo tối thiểu để di chuyển khối đá bằng
1950 N
1000 N
200 N
100 N
Thả một vật trượt trên một mặt phẳng nghiêng góc 30° so với phương ngang. Nếu hệ số ma sát động là 0,2 thì gia tốc của vật bằng. Cho g = 9,8 m/s².
3,27 m/s²
4,41 m/s²
2,27 m/s²
3,41 m/s²
Hai vật được nối với nhau bởi một sợi dây mảnh nhẹ không giãn, ròng rọc nhẹ như hình vẽ. Gia tốc của mỗi vật có độ lớn bằng. g = 9,8 m/s²
0,54 m/s²
0,98 m/s²
0,4 m/s²
0,8 m/s²
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m₁ = 1kg, m₂ = 3kg. Bỏ qua: khối lượng dây, ròng rọc, ma sát giữa vật m₂ và mặt ngang, ma sát ở trục ròng rọc. Dây không co giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc. Lấy g = 10m/s². Gia tốc của vật m₁ có giá trị nào sau đây?
2,5 m/s²
2 m/s²
1,7 m/s²
0 m/s²
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m₁ = 1kg, m₂ = 3kg. Bỏ qua: khối lượng dây, ròng rọc, ma sát ở trục ròng rọc. Dây không co giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc. Lấy g = 10m/s². Lực căng dây có giá trị nào sau đây?
10 N
12 N
8 N
7,5 N
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m₁ = 1kg, m₂ = 3kg. Bỏ qua: khối lượng dây, ròng rọc, ma sát ở trục ròng rọc. Hệ số ma sát trượt giữa vật m₂ và mặt ngang là μ = 0,2. Lấy g = 10m/s². Gia tốc của các vật có giá trị nào sau đây?
a = 2 m/s²
a = 2,5 m/s²
a = 1 m/s²
a = 0 (vật đứng yên)
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m₁ = 1kg, m₂ = 3kg. Bỏ qua: khối lượng dây, ròng rọc, ma sát ở trục ròng rọc. Dây không co giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc. Hệ số ma sát trượt giữa vật m₂ và mặt ngang là μ = 0,2. Lấy g = 10m/s². Lực căng dây có giá trị nào sau đây?
10 N
10,8 N
9 N
20 N
Chất điểm khối lượng 100g, chuyển động với vận tốc 54km/h thì có động lượng:
1500kgm/s
1kgm/s
1,5kgm/s
5,4kgm/s
Khẩu pháo có khối lượng M = 450 kg, nhà đạn theo phương hợp với phương ngang góc 60°. Đạn có khối lượng m = 5kg, rời nòng với vận tốc v = 450 m/s. Khi bắn, pháo bị giật lùi về phía sau với vận tốc bao nhiêu? (Coi nền đất tuyệt đối cứng).
10 m/s
5m/s
7,5m/s
2,5m/s
Khẩu pháo có khối lượng M = 450 kg, nhà đạn theo phương ngang. Đạn có khối lượng m = 5kg, rời nòng với vận tốc v = 450 m/s. Sau khi bắn, khẩu pháo giật lùi một đoạn 45 cm. Tính lực cản trung bình của mặt đường tác dụng lên khẩu pháo.
5000 N
3125 N
12000 N
12500 N
Coi Trái Đất như một chất điểm chuyển động tròn đều quanh Mặt Trời. Tính mômen động lượng của Trái Đất, biết: chu kỳ quay của Trái Đất quanh Mặt Trời T = 365 ngày, khối lượng Trái Đất m = 6.1024kg và bán kính quĩ đạo R = 1,5.1011m .
2,7.10^40 kgm^2/s
2,8.10^43 kgm^2/s
3,3.10^38 kgm^2/s
1,4.10^40 kgm^2/s
Chất điểm khối lượng m = 0,3kg chuyển động tròn đều với vận tốc 5 vòng/s. Tính mômen động lượng của chất điểm, biết bán kính quĩ đạo là 1m.
5 kgm^2/s
10 kgm^2/s
31,4 kgm^2/s
Một đáp án khác
Chất điểm khối lượng m, chuyển động trên quĩ đạo tròn bán kính R với vận tốc góc ω. Vectơ mômen động lượng của chất điểm có dạng nào sau đây?
L=mR2ω
\(\vec{L} = mR \vec{\omega}\)
L=mR2v
L=mR2R
Từ mặt đất một vật được bắn lên với vận tốc ban đầu V₀ = 10m/s hợp với phương nằm ngang một góc 30°. Lấy g = 10m/s². Hãy xác định vận tốc của vật tại thời điểm chạm đất.
20 m/s
15 m/s
25 m/s
10 m/s
Từ mặt đất một vật được bắn lên với vận tốc ban đầu V₀ = 10m/s hợp với phương nằm ngang một góc α = 30°. Lấy g = 10m/s². Hãy xác định thời gian chuyển động của vật.
1 s
2,04 s
2,65 s
2 s
Từ mặt đất một mũi tên được bắn lên với vận tốc ban đầu V₀ = 10m/s hợp với phương nằm ngang một góc α = 30°. Lấy g = 10m/s². Hãy xác định độ cao cực đại mà vật đạt được.
1,25 m
1,55 m
2 m
2,5 m
Một vật có khối lượng 3 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ và không đổi chiều chuyển động. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 4 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là:
0,75 N
1 N
1,75 N
2 N
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật
Cùng chiều với chuyển động.
Cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
Ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.
Ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2 m/s và khi đi được quãng đường 50 cm vận tốc đạt được 0,9 m/s thì lực tác dụng.
38,5 N
40 N
45 N
50 N
Trong biểu thức của định II Newton, \( \vec{F} \) là:
Tổng hợp ngoại lực tác dụng lên vật.
Là trọng lực.
Là lực đẩy tác dụng lên vật.
Là lực kéo tác dụng lên vật.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 50 N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là:
50 m/s².
100 m/s².
150 m/s².
200 m/s².
Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 36 km/h thì tắt máy, hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết độ lớn lực hãm 3000N. Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại.
18,75 m.
486 m.
0,486 m.
Đáp án khác.
Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?
Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.
Lực và phản lực luôn đặt vào hai vật khác nhau.
Lực và phản lực không cân bằng nhau.
Lực và phản lực luôn cùng hướng với nhau.
Chọn câu đúng. Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niuton:
tác dụng vào hai vật khác nhau.
tác dụng vào cùng một vật.
luôn có độ lớn khác nhau.
không bao giờ xuất hiện đồng thời.
Một người có khối lượng 50 kg đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn?
Bằng 500 N.
Nhỏ hơn 500 N.
Lớn hơn 500 N.
Phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất.
Một chiếc phà chạy xuôi dòng từ A đến B mất 3 giờ, khi chạy về mất 6 giờ. Nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất bao lâu?
13 giờ.
12 giờ.
11 giờ.
10 giờ.
Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều, ngược chiều dòng nước với vận tốc 7 km/h đối với nước. Vận tốc chảy của dòng nước là 1.5 km/h. Vận tốc của thuyền so với bờ là bao nhiêu?
8,5 km/h.
5,5 km/h.
7,2 km/h.
6,8 km/h.
Một chiếc xà lan chạy xuôi dòng sông từ A đến B mất 3 giờ. A, B cách nhau 36 km. Nước chảy với vận tốc 4 km/h. Vận tốc của xà lan đối với nước bằng bao nhiêu?
32 km/h.
16 km/h.
12 km/h.
8 km/h.
Các giọt nước mưa rơi đều thẳng đứng với vận tốc v₁. Một xe lửa chuyển động thẳng đều theo phương ngang với vận tốc v₂ = 10 m/s. Các giọt mưa rơi bám vào cửa kính và chạy dọc theo cửa kính theo hướng hợp góc 45° so với phương thẳng đứng. Vận tốc rơi đều của các giọt mưa là bao nhiêu?
34,6 m/s.
30 m/s.
11,5 m/s.
10 m/s.
Một ô tô chạy với vận tốc 54 km/h trong trời mưa. Mưa rơi theo phương thẳng đứng. Trên cửa kính bên xe, các vệt nước mưa rơi hợp với phương thẳng đứng một góc 60°. Vận tốc của giọt mưa đối với mặt đất là
62,25 km/h.
57,73 km/h.
43,3 km/h.
Một đáp án khác
Các giọt nước mưa rơi thẳng đứng với vận tốc 5 m/s so với mặt đất. Một ôtô tải đang đi với vận tốc 36 km/h trên đường. Hỏi để cản che mưa, người ngồi trên thùng xe tải không mui phải cầm cán ô nghiêng góc bao nhiêu so với phương thẳng đứng
51° 32'
74° 15'
60°
63° 26'
Các giọt nước mưa rơi đều thẳng đứng với vận tốc v₁. Một xe lửa chạy thẳng đều theo phương ngang với vận tốc v₂ = 17,3m/s. Các giọt nước mưa bám vào cửa kính và chạy dọc theo hướng hợp 30° với phương thẳng đứng. Vận tốc rơi thẳng đều của các giọt nước mưa là
34,6m/s
30 m/s.
11,5m/s
25 m/s
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 3m/s đến 9m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là:
2 N.
5 N.
4 N.
6N.
Một hợp lực 10 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là:
5 m.
10 m.
15 m.
20 m.
Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm tác dụng lên xe là:
800 N.
800 N.
400 N.
-400 N.
Cho 2 lực đồng quy có độ lớn 300N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 300N?
0°.
90°.
120°.
180°.
Phân tích lực F thành 2 lực thành phần F₁ và F₂ vuông góc với nhau. Biết độ lớn của F=500N, F₁=300N, độ lớn của F₂ là:
200 N.
400 N.
350 N.
450 N.
Chọn câu phát biểu sai:
Động lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của vật.
Động lượng là đại lượng vectơ đo bằng tích giữa khối lượng và vectơ vận tốc của vật.
Véc tơ động lượng của vật luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc của vật.
Véc tơ động lượng của vật luôn cùng phương, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.
Khi vật rắn chỉ có chuyển động tịnh tiến thì có tính chất nào sau đây?
Gia tốc của một điểm bất kì trên vật rắn khác với gia tốc của khối tâm vật rắn.
Tất cả các phương án đều đúng.
Các điểm trên vật rắn đều không có cùng một dạng quĩ đạo.
Các điểm trên vật rắn đều có cùng vectơ vận tốc.
Chuyển động lăn của bánh xe đạp trên mặt phẳng ngang là dạng chuyển động:
tròn.
tịnh tiến.
quay quanh trục bánh xe.
tịnh tiến của trục bánh xe và quay quanh trục bánh xe.
Trường hợp nào sau đây, thành phần lực nào thực sự có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục?
thành phần lực song song với trục quay.
không có thành phần nào.
thành phần lực cắt trục quay.
Thành phần lực tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động.
Một bánh xe có bán kính R, lăn không trượt trên mặt đường. Quãng đường mà khối tâm G của bánh xe đã đi được khi bánh xe quay một vòng quanh trục của nó là:
s = R
s = 8R
s = 2πR
s = πR
Một vòng kim loại bán kính R, khối lượng m phân bố đều. Mômen quán tính đối với trục quay vuông góc với mặt phẳng vòng dây tại tâm vòng dây là:
mR²
½ mR²
2/5 mR²
2mR²
Một đĩa mài kim loại bán kính R, khối lượng m phân bố đều. Mômen quán tính tính đối với trục quay vuông góc với mặt phẳng đĩa tại tâm đĩa là:
½ mR²
mR²
2/5 mR²
2mR²
Một trục khuỷu có dạng thanh mảnh AB = a, đồng chất, khối lượng m phân bố đều. Tính mômen quán tính của trục khuỷu này đối với trục quay đi qua đầu A và vuông góc với AB.
1/4 ma²
1/3 ma²
1/12 ma²
½ ma²
Đơn vị của mômen lực là:
m/s
N.kg
N.m
kg.m
Một viên bi kim loại bán kính R, khối lượng m phân bố đều. Mômen quán tính đối với trục quay đi qua tại tâm viên bi là:
mR²
½ mR²
2/3 mR²
2/5 mR²
Một quả bóng đá bán kính R, khối lượng m phân bố đều trên theo mặt cầu. Mômen quán tính của quả bóng khi lăn trên sàn là:
2/3 mR²
mR²
½ mR²
2/5 mR²
