NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA 15 PHÚT - SINH 12
Total questions: 10
Worksheet time: 3hrs 30mins
Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng của quần thể là
kiểu phân bố của cá thể trong quần thể.
khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
cấu trúc tuổi của quần thể.
mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.
Số lượng cá thể của quần thể biến động là do
quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh.
các cá thể trong quần thể luôn hỗ trợ lẫn nhau.
các cá thể trong quần thể luôn cạnh tranh với nhau.
những thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.
Kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là kiểu biến động theo chu kì?
Số lượng cá thể của quần thể cá chép ở Hồ Tây giảm sau khi thu hoạch.
Số lượng cá thể của quần thể thông ở Côn Sơn giảm sau khi khai thác.
Số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh giảm sau khi cháy rừng.
Số lượng cá thể của quần thể ếch đồng ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh vào mùa hè và giảm vào mùa đông.
Khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên quần thể phụ thuộc mật độ quần thể.
II. Trong các nhân tố vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất.
III. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và nở của trứng.
IV. Những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai…thì sự sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
3
2
1
4
Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?
Làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể trong quần thể ở mức phù hợp.
Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới.
Khi nói về mối quan hệ giữa quần thể vật ăn thịt và quần thể con mồi, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Trong quá trình tiến hoá vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi.
II. Sự biến động số lượng con mồi và vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau.
III. Quần thể vật ăn thịt có kích thước lớn hơn quần thể con mồi.
IV. Nếu có biến động số lượng cá thể thì quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước, sau đó kéo theo sự biến động của quần thể con mồi.
V. Khi có tác động của môi trường làm giảm số lượng, sau đó môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể con mồi có tốc độ khôi phục số lượng cá thể nhanh hơn quần thể vật ăn thịt.
VI. Quần thể vật ăn thịt khống chế số lượng cá thể của quần thể con mồi nên nó kìm hãm sự tiến hóa của quần thể con mồi.
4
2
5
3
Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể là
ánh sáng.
nhiệt độ.
mức độ sinh sản.
độ ẩm.
Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số cá thể của quần thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao sẽ dẫn đến
hiện tượng khống chế sinh học.
ức chế - cảm nhiễm.
trạng thái cân bằng của quần thể.
nhịp sinh học.
Quần thể sinh vật nào sau đây thường có sự biến động số lượng theo chu kì ngày đêm?
Tảo lục đơn bào sống ở đầm nuôi tôm.
Chuột đồng sống trên cánh đồng lúa.
Thỏ rừng ở Bắc Mĩ.
Muỗi vằn ở trong khu dân cư.
Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại là thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu. Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là
quần thể ốc bươu vàng.
quần thể cá trê.
quần thể rái cá.
quần thể cá chép.
