wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NLKT 09

Total questions: 50

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Tổng tiền lương phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp là 100.000.000đ. Các khoản trich theo lương tính vào chi phí của doanh nghiệp là:

a)

34. 000.000

b)

23.500.000

c)

10.500.000

d)

Các đáp án trên đều sai

2.

Trường hợp: Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ có giá thanh toán cho nhà xuất khẩu là 500.000.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Biết thuế suất thuế nhập khẩu 50%, thuế suất thuế GTGT 10%, Tài sản dùng cho hoạt động SXKD, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, DN hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ. Số liệu ghi bên Nợ của TK 211 - TSCĐ hữu hình là:

a)

500.000.000đ

b)

550.000.000đ

c)

825.000.000đ

d)

750.000.000đ

3.

Công ty TNHH An Khánh nhập khẩu một dây chuyền công nghệ có giá thanh toán cho nhà xuất khẩu là 500.000.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Biết thuế suất thuế nhập khẩu 40%, thuế suất thuế GTGT 10%, Tài sản dùng cho hoạt động SXKD, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, công ty hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ. Số liệu ghi bên Nợ của TK 211 - TSCĐ hữu hình là:

a)

500.000.000đ

b)

550.000.000đ

c)

770.000.000đ

d)

700.000.000đ

4.

Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ được kết chuyển sang:

a)

Bên Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

b)

Bên Có TK 911 - Xác định kết quả

c)

Bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả

d)

Bên Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

5.

Giá thành sản xuất của sản phẩm trong kế toán tài chính được cấu thành bởi các chi phí:

a)

CP nguyên vật liệu, CP nhân công trực tiếp và CP gián tiếp

b)

CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP sản xuất chung, CP bán hàng, CP quản lý DN

c)

CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp

d)

CP sản xuất trực tiếp và CP sản xuất gián tiếp

6.

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bằng:

a)

Tổng các chi phí sản xuất đưa vào trong kỳ loại trừ chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

b)

Tổng CPSX phát sinh trong kỳ

c)

Tổng CPSX đưa vào trong kỳ có loại trừ giá trị dở dang đầu kỳ

d)

Tổng CPSX đưa vào trong kỳ và giá trị dở dang chuyển đổi kỳ trước có loại trừ giá trị dở dang cuối kỳ

7.

Cuối kỳ các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đã tập hợp được kết chuyển sang:

a)

TK 911 - Xác định kết quả

b)

TK 154 - CP sản

xuất kinh doanh dở dang

c)

TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

d)

Không có đáp án đúng

8.

Chi phí vận chuyển của hàng hoá mua về nhập kho trong kỳ, DN đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, làm:

a)

Giảm giá trị ghi sổ của hàng hoá mua về nhập kho

b)

Tăng giá trị ghi sổ của hàng mua về nhập kho

c)

Không ảnh hưởng

tới giá ghi sổ của hàng hoá

d)

Các đáp án đều sai

9.

Các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp sản xuất tính vào chi phí của doanh nghiệp hạch toán trên tài khoản:

a)

Phải trả người lao động

b)

Chi phí nhân công trực tiếp

c)

Hai đáp án đều đúng

d)

Hai đáp án đều sai

10.

Lương phải trả bộ phận kế toán của doanh nghiệp được hạch toán trên tài khoản:

a)

TK 641

b)

TK 622

c)

TK 642

d)

Không có đáp án đúng

11.

Khi doanh nghiệp hoạt động có lãi thì Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp làm:

a)

Tăng nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp với Nhà nước

b)

Giảm nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp với Nhà nước

c)

hai đáp án đều đúng

d)

Hai đáp án đều sai

12.

Khi mua các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, số thuế GTGT doanh nghiệp không đủ điều kiện khấu trừ sẽ:

a)

Không ảnh hưởng tới giá trị ghi sổ của tài sản mua về

b)

Làm tăng giá trị ghi sổ của tài sản mua về

c)

Làm giảm giá trị ghi sổ của tài sản mua về

d)

không có đáp án đúng

13.

Nội dung kinh tế

của nghiệp vụ có định khoản:

Nợ TK 157

Có TK 155

là:

a)

xuất kho thành phẩm gửi bán đại lý

b)

xuất kho hàng hóa gửi bán đại lý

c)

hàng gửi bán đã tiêu thụ

d)

không có đáp án đúng

14.

Bút toán nào sau đây phản ánh doanh thu bán hàng của doanh nghiệp khi doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP trực tiếp và chưa thu tiền của khách hàng:

a)

Nợ TK 131

Có TK

511

Có TK 333

b)

Nợ TK 131

Có TK 511

c)

Nợ TK 331

Có TK

511

Có TK 333

d)

Nợ TK 331

Có TK 511

15.

Trường hợp thành phẩm của DN thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi tiêu thụ thành phẩm, DN xuất hóa đơn GTGT được khách hàng chấp nhận thanh toán thì số liệu ghi trên TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là:

a)

Giá đã bao gồm thuế GTGT

b)

Giá chưa có thuế GTGT

c)

Tuỳ thuộc từng doanh nghiệp

d)

Do cơ quan thuế quy định

16.

c

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn đối ứng

với TK 155 - Thành phẩm trong nghiệp vụ xuất kho thành phẩm bán trực tiếp.

a)

đúng

b)

sai

17.

Cuối kỳ, khoản lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh được định khoản: Nợ TK 911 - Xác định kết quả/Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

a)

đúng

b)

sai

18.

Nghiệp vụ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh được thực hiện sau khi đã kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu.

a)

đúng

b)

sai

19.

Thành phẩm sản xuất xong gửi bán đại lý ngay không qua kho được định khoản:

a)

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán/ Có TK 157 Hàng gửi bán

b)

Nợ TK 157 Hàng gửi bán / Có TK 155 Thành phẩm

c)

Nợ TK 157 hàng gửi bán / Có TK 154 CPSX kinh doanh dở dang

d)

không có đáp án đúng

20.

Nguồn hình thành nên tài sản là

a)

Các khoản nợ phải trả

b)

Các khoản phải thu

c)

Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu

d)

Doanh thu, thu nhập

21.

Chọn câu đúng

a)

Tài sản = Nguồn vốn chủ sở hữu

b)

Tài sản = Nợ phải trả

c)

Tài sản - Nợ phải trả = Nguồn vốn chủ sở hữu

d)

Tài sản = Nguồn vốn chủ sở hữu

22.

Công ty ABC được tài trợ 1 dây chuyền sản xuất có giá tham khảo trên thị trường tại 3 nhà cung cấp lần lượt là: 1100 triệu đồng, 1110 triệu đồng, 1090 triệu đồng. Nếu doanh nghiệp vận dụng nguyên tắc thận trong trong trường hợp này thì tài sản này sẽ được kế toán ghi sổ theo giá:

a)

Giá bình quân là 1100 trđ

b)

Giá thấp nhất là 1090 trđ

c)

Giá cao nhất là 1110 trđ

d)

Các đáp án đều sai

23.

Công ty TNHH Thái Anh mua một dây truyền công nghệ

vào ngày 4/5 với giá phải thanh toán cho nhà cung cấp là 980.000.000đ. Chi

phí vận chuyển phải thanh toán 500.000 đ. Ngày 30/5 giá trị của dây truyền

này trên thị trường giảm xuống còn 970.000.000đ. Theo nguyên tắc giá gốc:

a)

Tài sản này vẫn được ghi sổ theo giá 980.000.000

b)

Tài sản này vẫn được ghi sổ theo giá 980.500.000

c)

Công ty ghi giảm giá trị tài sản xuống 970.000.000 theo giá thị trường

d)

TS được điều chính theo giá trị trung bình

24.

Trong kỳ, Công ty Cổ phần An Phú đưa vào sản xuất 8.000 sản phẩm với tổng giá thành sản xuất thực tế là 800.000.000đ. Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ đạt mức 6.000 sản phẩm với giá bán 130.000đ/sp. Theo nguyên tắc phù hợp trong kế toán, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp là:

a)

60.000.000 đ

b)

20.000.000 đ

c)

240.000.000 đ

d)

180.000.000 đ

25.

Cho các số liệu sau trong một công ty cổ phần:

Tài sản đầu kỳ: 240.000.000đ

Tài sản cuối kỳ: 370.000.000đ

Nợ phải trả đầu kỳ: 150.000.000đ

Nợ phải trả cuối kỳ: 210.000.000đ

Nếu trong kỳ không có biến động về vốn góp, lợi nhuận

thu được sẽ là:

a)

130.000.000đ

b)

70.000.000đ

c)

60.000.000đ

d)

Không có đáp án đúng

26.

Số dư đầu tháng của các TK ( ĐVT : 1.000 đ): TK 111: 50.000 ; TK 214: 45.000; TK 411: 660.000 ; TK 152: X; TK 341: 60.000 ; TK 112: 30.000; TK 211: 400.000. Giả định các tài khoản khác có số dư bằng 0. Xác định X.

a)

X = 340.000

b)

X = 285.000

c)

X = 320.000

d)

X = 200.000

27.

Một doanh nghiệp có nợ phải trả là 23.000 triệu đồng và nguồn vốn kinh doanh là 65.000 triệu đồng thì chắc chắn tài sản của doanh nghiệp là 88.000 triệu đồng.

a)

Sai

b)

đúng

28.

Trong kỳ, doanh nghiệp đưa vào sản xuất 12.000 sản

phẩm với tổng giá thành sản xuất thực tế là 900.000.000đ. Số lượng sản phẩm

tiêu thụ trong kỳ đạt mức 6.000 sản phẩm với giá bán 155.000đ/sp. Theo nguyên

tắc phù hợp trong kế toán, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng trong kỳ của

doanh nghiệp là:

a)

- 270.000.000đ

b)

18.000.000đ

c)

480.000.000đ

d)

630.000.000đ

29.

Để lập báo cáo tài chính, chúng ta sử dụng phương pháp kế toán nào là chủ yếu?

a)

Phương pháp chứng từ

b)

Phương pháp tính giá

c)

Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán

d)

Phương pháp đối ứng tài khoản

30.

Nguyên tắc trọng

yếu không cho phép kế toán có thể phạm một số sai sót trong quá trình hạch

toán.

a)

đúng

b)

sai

31.

Nội dung nào sau đây đúng với nguyên tắc thận trọng

a)

Được đánh giá cao hơn giá trị của các khoản thu nhập

b)

Được đánh giá thấp hơn giá trị của các

khoản chi phí

c)

Được đánh giá

cao hơn giá trị của các loại tài sản

d)

Được đánh giá cao hơn giá trị của các khoản nợ phải trả

32.

Cuối tháng 6/N, công ty Nhất An nhận được hóa đơn cung cấp dịch vụ điện của Công ty Điện lực với tổng trị giá phải thanh toán 44.0 00.000đ (trong đó đã có thuế suất thuế GTGT 10%), số tiền này được công ty chuyển khoản thanh toán trong tháng 7/N. Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, trường hợp công ty Nhất An đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT, số tiền 40.000.000đ được ghi nhận là chi phí trong tháng

a)

tháng 7

b)

tháng 6

c)

không ghi nhận tháng nào

d)

các đáp án trên đều sai

33.

Công ty TNHH Sao Mai nhận bán hộ doanh nghiệp

Tùng Lâm một lô hàng hóa có giá vốn 160.000.000đ; giá gửi bán

210.000.000đ, số hàng hóa này ở Công ty Sao Mai thuộc đối tượng:

a)

tài sản dài hạn

b)

không phải là đối tượng kế toán

c)

tài sản ngắn hạn

d)

Nợ phải trả người bán

34.

Công ty Cổ phần Ánh Dương gửi doanh nghiệp Hà Lâm

bán hộ lô hàng hóa có giá vốn 150.000.000đ; giá gửi bán 190.000.000đ,

số hàng hóa này ở Công ty CP Ánh Dương thuộc đối tượng:

a)

tài sản dài hạn

b)

không phải là đối tượng kế toán

c)

tài sản ngắn hạn

d)

nợ phải trả người bán

35.

Công ty An Nam vừa mua một dây truyền sản xuất có giá mua 1150 triệu đồng. Khi tài sản cố định này được chuyển đến doanh nghiệp thì giá thị trường của tài sản này tăng lên 1165 triệu đồng. Kế toán doanh nghiệp phản ánh nguyên giá của tài sản này trên sổ sách kế toán là 1165 triệu đồng. Việc ghi chép này là vận dụng nguyên tắc:

a)

không tuân thủ nguyên tắc

b)

phù hợp

c)

giá gốc

d)

thận trọng

36.

Kế toán phải phản ánh trung thực giá trị thực tế phát sinh của tài sản, không được tự ý điều chỉnh lại giá của tài sản đã ghi sổ kế toán, trừ trường hợp được pháp luật cho phép là sự vận dụng nguyên tắc:

a)

cơ sở dồn tích

b)

phù hợp

c)

giá gốc

d)

thận trọng

37.

Tên gọi của chứng từ là căn cứ để lập định khoản kế toán

a)

đúng

b)

sai

38.

Tùy thuộc từng loại

tài liệu kế toán mà thời hạn lưu trữ được chia thành:

a)

5 năm, 10 năm và trên 20 năm

b)

5 năm, 10 năm và vĩnh viễn

c)

5 năm, 10 năm và 20 năm

d)

5 năm, 20 năm, vĩnh viễn

39.

Trên Phiếu Thu số tiền ghi bằng số là yếu tố bắt buộc của chứng từ còn số tiền ghi bằng chữ là yếu tố bổ sung của chứng từ.

a)

đúng

b)

sai

40.

Yếu tố nào sau đây là không phải là yếu tố bổ sung cần thiết của chứng từ:

a)

Định khoản kế toán

b)

Mã số thuế của doanh nghiệp

c)

Chữ ký của những người có trách nhiệm liên quan đến nội dung chứng từ

d)

Hình thức thanh

toán

41.

Yếu tố phản ánh thông tin tổng quát nhất nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ là:

a)

Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

b)

Tên gọi của chứng từ

c)

Quy mô của chứng từ

d)

Các đáp án đều

sai

42.

Hóa đơn GTGT do doanh nghiệp lập khi bán hàng được gọi là…. đối với doanh nghiệp

a)

Chứng từ bên trong

b)

Chứng từ bên ngoài

c)

Tuỳ từng trường hợp có thể là chứng từ bên trong hoặc chứng từ bên ngoài

d)

Các đáp án đều sai

43.

Khi DN xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng và đã được khách hàng thanh toán thì toàn bộ giá vốn của số thành phẩm tiêu thụ được ghi bên Có của:

a)

TK Giá vốn hàng bán

b)

TK Thành phẩm

c)

TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

d)

TK Phải thu của khách hàng

44.

Nghiệp vụ: “Tạm ứng lương cho người lao động bằng tiền mặt” ảnh hưởng tới khoản mục nào trên Bảng cân đối kế toán:

a)

tài sản của doanh nghiệp

b)

Nguồn vốn của doanh nghiệp

c)

Cả Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp

d)

không có đáp án đúng

45.

Tài khoản 214 – Hao mòn Tài sản cố định có kết cấu giống kết cấu tài khoản nguồn vốn nên được phản ánh bên phần Nguồn vốn trong Bảng cân đối kế toán.

a)

Đúng

b)

sai

46.

Trong kỳ doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng A nhưng chưa thu tiền là 150trđ, và khách hàng A tạm ứng trước cho doanh nghiệp 50trđ theo hợp đồng đã ký. Vậy cuối kỳ phản ánh trên Bảng cân đối kế toán như sau:

a)

100trđ thuộc phần Tài sản

b)

100 trđ thuộc phần Nguồn vốn

c)

150trđ thuộc phần Tài sản, 50 trđ thuộc phần Nguồn vốn

d)

không có đáp án đúng

47.

Tài khoản 229 “Dự phòng tổn thất tài sản” có số dư Có 50.000.000đ được phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán:

a)

Ghi bình thường ở phần Tài sản

b)

Ghi bình thường ở phần Nguồn vốn

c)

Ghi âm ở phần Tài sản

d)

Ghi âm ở phần Nguồn vốn

48.

Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” ở thời điểm cuối kỳ của một doanh nghiệp như sau: dư Nợ 130.000.000đ; dư Có 150.000.000đ. Số liệu này được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán như sau:

a)

Phản ánh ở phần Tài sản 20.000.000đ (ghi âm)

b)

Phản ánh ở phần Nguồn vốn 20.000.000đ (ghi bình thường)

c)

Phản

ánh ở phần Tài sản 130.000.000đ, phần Nguồn vốn 150.000.000đ

d)

Không có đáp án đúng

49.

Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì kế toán phải:

a)

Sửa chữa trên sổ kế toán của năm có sai sót

b)

Sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót

c)

Sửa chữa trên sổ

kế toán của năm đã phát hiện sai sót

d)

Các đáp án đều sai

50.

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:

a)

Là sổ liệt kê các chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian

b)

Là sổ liệt kê các chứng từ gốc theo nghiệp vụ

c)

Được ghi sau khi

đã ghi nhật ký chung

d)

Được ghi sau khi đã ghi sổ cái