NEW
Font size
WorksheetsHoá giữa kỳ
Total questions: 49
Worksheet time: 2hrs 37mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3
(n-1)d5n4s2
ns2np5
ns2np1
Trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố halogen thuộc nhóm
IVA
VA
VIA
VIIA
Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion, một nguyên tử của các halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron ?
Nhận thêm 1 electron
Nhận thêm 2 electron
Nhường đi 1 electron
Nhường đi 7 electron
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen ( F,Cl,Br,I )
Có tính oxi hoá mạnh
Có số oxi hoá - 1 trong mọi hợp chất
Tạo ra hợp chất liên kết cộng hoá trị không cực với hidro
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 5 electron
Nhận định nào sau đây là không đúng về các halogen và hợp chất?
Ở điều kiện thường các halogen tồn tại ở dạng phân tử gồm 2 nguyên tử
Trong các halogen chỉ có brom là chất lỏng duy nhất ở điều kiện thường
Trong các hợp chất, các halogen đều có thể có các số oxi hoá là: -1;+1;+3;+5;+7
Flo là nguyên tố có trong hợp chất tạo nên men răng của người và động vật
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen ( F,Cl,Br,I )
Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e
Có số oxi hoá - 1 trong mọi hợp chất
Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e
Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với Hidro
Dãy sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính oxi hoá từ trái sang phải là
F2, Cl2, Br2, I2
Br2, Cl2, I2, F2
I2, Br2, Cl2, F2
Cl2,F2,Br2,I2
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
Clo
Flo
Iot
Brom
Nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất
I
F
Cl
Br
Chất chỉ có tính oxi hoá là
F2
Cl2
Br2
I2
Nhận xét nào sau đây về liên kết trong phân tử các halogen là chính xác?
Liên kết cộng hoá trị không cực
Liên kết cộng hoá trị có cực
Liên kết ion
Liên kết đôi
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Chất nào sau đây là chất lỏng màu nâu đỏ ở điều kiện thường ?
F2
Br2
Cl2
I2
Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất rắn màu đen tím
I2
Cl2
Br2
F2
Khi đun nóng, iot rắn biến thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là
Sự ngưng tụ
Sự bay hơi
Sự thăng hoa
Sự đông tụ
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất rắn và có tính thăng hoa. X là
Flo
Clo
Iot
Brom
Trong điều kiện thường, halogen là chất khí có màu lục nhạt là
Brom
Iot
Clo
Flo
Nhận xét nào sau đây về nhóm halogen là không đúng
Đơn chất dạng phân từ X2
Tác dụng với kim loại mạnh tạo muối halogenua
Tác dụng với hidro tạo khí hidrohalogenua
Trong tự nhiên, tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất
Trong các halogen sau: flo, clo,brom,iot ; số halogen là chất khí ở điều kiện thường là
1
2
3
4
Khí Cl2 điều chế bằng cách cho MnO2 tác dụng với dd HCl đặc thường bị lẫn tạp chất là khí HCl. Có thể dùng dd nào sau đây để loại tạp chất là tốt nhất ?
Dd KMnO4
Dd NaCl
Dd AgNO3
Dd NaOH
Trong công nghiệp, khí clo được điều chế từ hoá chất nào
KClO3
NaCl
MnO2
HClO
Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm ?
2NaCl -->(đpnc) 2Na + Cl2
2NaCl + 2H2O -->(đpnc + mn) H2 + 2NaOH + Cl2
F2 + 2NaCl --> 2NaF + Cl2
MnO2 + 4HClđặc -->(to) MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Nguyên tắc chung để điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm là
Dùng chất giàu clo để nhiệt phân ra Cl2
Dùng flo đẩy clo ra khỏi dung dịch muối của nó
Cho các chất có chứa ion Cl- tác dụng với các chất oxi hoá mạnh
Điện phân các muối clorua
Hãy lựa chọn các hoá chất cần thiết trong phòng thí nghiệm để điều chế clo?
MnO2, dung dịch HCl loãng
KMnO4, dung dịch HCl đậm đặc
KMnO4, dung dịch H2SO4 loãng và tinh thể NaCl
Dung dịch H2SO4 đậm đặc và tinh thể NaCl
Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm như sau:
Phát biểu nào đúng
Dung dịch Y chứa H2SO4 đặc có vai trò hút nước, có thể thay H2SO4 đặc bằng CaO.
Dung dịch X chứa NaOH có vai trò giữ khí HCl.
Dung dịch X chứa NaCl có vai trò giữ nước.
Nên để một miếng bông tẩm xút ở miệng bình tam giác.
Để làm khô khí clo ẩm, ta cho khí clo đi qua dung dịch
H2SO4 đặc
NaOH
NaCl
KOH đặc
Trong phòng thí nghiệm, khí Clo được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây?
NaCl
HCl
KClO3
KMnO
Cho pthh sau: KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Hệ số cần bằng của các chất (ứng với số nguyên tối giản) lần lượt là:
2, 12, 2, 2, 3, 6
2, 14, 2, 2, 4, 7
2, 8, 2, 2, 1, 4
2, 16, 2, 2, 5, 8
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào chứng tỏ nguyên tố clo vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử?
Cl2 + H2O ↔ HCl + HClO
Cl2 + H2O + SO2 → 2HCl + H2SO4
2Cl2 + 2H2O → 4HCl + O2
Cl2 + H2 → 2HCl.
Trong phản ứng hóa học: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Clo đóng vai trò là
chất khử.
chất oxi hóa.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
không là chất oxi hóa, không là chất khử.
Brom đóng vai trò gì trong phản ứng hoá học sau: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Chất oxi hoá
Chất khử
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2?
Br2 + 2NaCl → 2NaBr + Cl2.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Br2 + 2NaOH → NaBr + NaBrO + H2O.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2.
Brom có lẫn một ít tạp chất là clo. Hoá chất có thể loại bỏ clo ra khỏi hỗn hợp để thu được brom tinh khiết là:
KBr.
KCl
H2O
NaOH.
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất diệt trùng. Đó chính là mùi của khí clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:
clo độc.
clo tác dụng với nước tạo ra HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
clo có tính oxi hóa mạnh
một nguyên nhân khác
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai?
Zn + 2HCl --> ZnCl2 + H2
Cu + 2HCl --> CuCl2 + H2.
CuO + 2HCl --> CuCl2 + H2O.
AgNO3 + HCl --> AgCl + HNO3.
Trong phản ứng với chất nào sau đây, clo vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa?
Fe, đun nóng
Dung dịch NaOH
H2, có chiếu sáng
Dung dịch NaBr
Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với Clo?
KOH(dd), H2O, KF(dd).
Na, H2, N2.
NaOH(dd), NaBr(dd), NaI(dd).
Fe, K, O2.
Phương trình nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng xảy ra khi cho dây sắt nung đỏ vào bình đựng khí clo?
2Fe + 3Cl2 -->(to) 2FeCl3
Fe + Cl2 -->(to) 2FeCl2
3Fe + 4Cl2 -->(to) FeCl2 + 2FeCl3
3Fe + 2Cl2 -->(to) Fe3Cl4
Clo tác dụng được với tất cả các chất nào sau đây?
H2, Cu, H2O, I2.
H2, Na, O2, Cu.
H2, H2O, NaBr, Na
H2O, Fe, N2, Al.
Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH dư, ở nhiệt độ thường dung dịch thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?
KCl, KClO3, Cl2
KCl, KClO3, KOH, H2O
KCl, KClO, KOH, H2O
KCl, KClO3
Chất nào sau đây không tác dụng với khí clo?
Fe
Cu
Ag
O2
Khi sục khí clo vào dung dịch KI, KBr và KF. Trong dung dịch thu được những halogen nào?
Br2 và I2
F2 và Br2
Br2
Br2, I2 và F2
Kim loại nào dưới đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí clo cho cùng loại muối clorua?
Fe
Zn
Ag
Cu
Nước Gia-ven là hỗn hợp của
NaCl với H2O
NaClO với H2O
NaCl, NaClO với H2O
NaCl với NaClO
Cho 2,3 gam Na tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
(Cho Na = 23, Cl = 35,5)
71
25
58.5
5.85
Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là (Cho Zn = 65, Al = 27, Cl = 35,5)
8.96 lít
6.72 lít
17.92 lít
11.2 lít
Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chức m gam muối. Giá trị của m là (Cho Mg = 24, Al = 27, Cl = 35,5)
22.4
28.4
36.2
22
Hòa tan hoàn toàn 52,2 gam MnO2 trong dung dịch HCl đặc, nóng, dư thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí Cl2 ở đktc? (Cho Mn = 55, O = 16)
11.2
13.44
8.96
6.72
Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là
0.3
0.4
0.2
0.1
