wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GIAO TIẾP NGÔN TỪ VÀ GIAO TIẾP PHI NGÔN TỪ

Total questions: 40

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Kể tên các yếu tố thuộc hình thức giao tiếp ngôn từ?

a)

Từ ngữ, cách diễn đạt

b)

Phát âm, âm lượng, ngữ điệu

c)

Ánh mắt, nét mặt, nụ cười

d)

Trang phục trang sức, khoảng cách

e)

Các quy tắc kết hợp của các đơn vị ngôn ngữ

2.

Kể tên các yếu tố thuộc hình thức giao tiếp vật chất?

a)

Ánh mắt, nét mặt

b)

Khoảng cách, quà tặng

c)

Trang phục, trang sức, trang điểm, mùi hương

d)

Từ ngữ, cách diễn đạt

e)

Phát âm, âm lượng, giọng điệu

3.

Kể tên các yếu tố thuộc hình thức giao tiếp phi ngôn từ hiểu theo nghĩa hẹp?

a)

Từ ngữ, cách diễn đạt

b)

Ánh mắt, nét mặt, nụ cười

c)

Cử chỉ tay, chân

d)

Tư thế đi, đứng, ngồi

e)

Phát âm, giọng điệu

4.

Khi giao tiếp bằng ánh mắt nên sử dụng các kỹ thuật nào dưới đây?

a)

Khi nói chuyện, hãy nhìn thẳng vào người đối diện, song đừng nhìn chằm chằm. Thỉnh thoảng hãy đưa mắt nhìn phạm vi xung quanh họ để giảm tải căng thẳng cho cả hai.

b)

Không đảo mắt liên hồi, nhìn xéo sang một người trong khi nói chuyện với người khác nữa.

c)

Không đá lông nheo với người khác giới, trừ khi đó chỉ là cử chỉ hài hước bạn tạo ra cho mọi người vui vẻ.

d)

Không hướng mắt nhìn xuống chân: người bi quan, thiếu tự tin, kẻ phạm tội thường có cử chỉ này, do đó nó gây ra những cảm giác không hay ở người đối diện.

e)

Khi nhờ vả ai đó, trong khi chờ họ ra quyết định, không nên nhìn chằm chằm vào họ. Vô tình ánh mắt của bạn lại tạo áp lực bắt họ phải đồng ý giúp đỡ bạn. Khi ăn cơm, không nhìn người khác gắp thức ăn vì bạn sẽ khiến họ lúng túng.

5.

Chọn các ý đúng nói về Vai trò của ngôn từ trong giao tiếp

a)

Thể hiện chính xác nhất tư tưởng, tình cảm, thái độ

b)

Có sức mạnh phi thường, tác động đến người đối thoại

c)

Làm thay đổi tâm trạng, tư tưởng,quan niệm thẩm mĩ, mối quan hệ, hình ảnh tinh thần của cá nhân, cục diện chính trị

d)

Hệ thống không phong phú

e)

Được dùng phổ biến nhất

6.

Những cách thức nào tạo nên hiệu quả giao tiếp bằng ngôn ngữ

a)

Phát âm chuẩn, rõ ràng từng câu, chữ “tròn vành rõ chữ”

b)

Âm vực, âm điệu: Vừa phải, dễ nghe, không cao giọng quá, nói to quá hoặc nói nhỏ quá... Cần thay đổi ngữ điệu, âm điệu linh hoạt.

c)

Sử dụng âm lượng và tốc độ phù hợp và sự ngắt nghỉ đúng lúc

d)

Dùng từ: rõ ràng, bình dị, dễ hiểu. Tránh lạm dụng các từ ngữ không phổ biến, khó hiểu, tiếng lóng. Xưng hô: Hợp lí và đúng mức

e)

Cách diễn đạt phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng

7.

Có những cách diễn đạt nào trong giao tiếp bằng ngôn từ:

a)

Nói bằng ám hiệu, ký hiệu

b)

Nói thẳng

c)

Nói vòng (hàm ngôn, ẩn ý)

d)

Nói đa nghĩa:

8.

Kể tên 5 nguyên tắc khi sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp

4 lines
9.

Chọn các ý đúng nói về hình thức giao tiếp phi ngôn từ:

a)

Không sử dụng ngôn từ mà dùng các phương thức khác để truyền thông tin, thể hiện cảm xúc

b)

Giao tiếp phi ngôn từ đem lại hiệu quả rất cao trong giao tiếp

c)

Gồm các yếu tố thuộc ngôn ngữ vật thể: quần áo, trang sức, khoảng cách giao tiếp…

d)

Gồm các yếu tố thuộc ngôn ngữ cơ thể: nét mặt, điệu bộ, cử chỉ...

e)

Thể hiện chính xác nhất tư tưởng, tình cảm, thái độ

10.

Chọn các ý đúng giải mã cử chỉ sau:

a)

Người Anh: OK, tốt, được

b)

Người Nhật: Tiền

c)

Một số cộng đồng Mỹ- La tinh: Dâm ô

d)

Người Việt Nam: Khen ngợi

e)

Người Lào và người Pháp: Zero, không có gì

11.

Chọn các ý đúng giải mã cử chỉ sau:

a)

Người Nhật: Tiền

b)

Úc, Mỹ, Canada, Anh: Hài lòng

c)

Brazil: biểu thị sự thô lỗ

d)

Người Việt Nam: Tốt, đồng ý

e)

Người Lào và người Pháp: Zero, không có gì

12.

Những điều nên khi sử dụng đôi tay trong giao tiếp:

a)

Luôn để tay trong khoảng từ trên thắt lưng tới dưới cằm: Khi vung tay sẽ thoải mái và trông tự nhiên nhất.

b)

Khi tay vung, luôn nhớ rằng vung “trong ra, dưới lên”, nghĩa là đưa tay hướng từ trong ra ngoài và hướng từ dưới lên

c)

Chú ý luôn ngửa tay, và các ngón tay khép lại. Lòng bàn tay ngửa bày tỏ sự mong đợi, thu thập ý kiến, ngược lại bàn tay úp xuống có hàm ý đè nén, dồn ép người nghe.

d)

Các ngón tay khép bày tỏ sự nghiêm túc, ngón tay mở mang lại cảm giác thiếu sinh lực, thiếu nhiệt tình.

e)

Chú ý liên tục đổi tư thế tay để tạo sự khác biệt.

13.

Chọn ý đúng giải mã cử chỉ sau:

a)

Việt Nam: Phản đối

b)

Ở Mỹ, chữ V viết tắt cho “Victory” có nghĩa là chiến thắng.

c)

Châu Á: động tác dễ thương này để tạo dáng khi chụp hình ở các nước

d)

Phương Tây: kết hợp cùng động tác hướng mu bàn tay về phía đối phương khi du lịch mang ý nghĩa xúc phạm.

14.

Chọn ý đúng giải mã cử chỉ sau:

a)

Pháp: Chiến thắng

b)

Nhiều quốc gia: sự đồng tình, hưởng ứng hoặc đôi khi là lời khen ngợi đến một ai đó

c)

Trong ngôn ngữ kí hiệu Mỹ, nó còn có nghĩa là số 10.

d)

Anh: Phản đối

15.

Chọn ý đúng giải mã cử chỉ sau:

a)

Dùng để thể hiện sự phản đối

b)

Dùng để thể hiện sự giận dữ

c)

Thường dùng để gọi một ai, thậm chí khiêu khích hoặc dụ dỗ.

d)

Ở Philippines, bạn có thể bị bắt khi làm hành động này với người khác vì nó chỉ “hợp pháp” khi bạn gọi chó.

e)

Thể hiện sự yêu thích

16.

Giải mã cử chỉ sau:

a)

Mỹ: có thể hiểu là “Bạn tiêu rồi!

b)

Thông thường nó có thể coi là một cử chỉ chào hỏi, cũng có thể được biết với ý nghĩa “Dừng lại”.

c)

Hy Lạp hay Pakistan: hành động xúc phạm đến đối phương.

d)

Nhật Bản nó thể hiện bạn đã bị sa thải.

17.

Những điều cần tránh khi sử dụng cử chỉ tay trong giao tiếp

a)

Khoanh tay: Tạo sự xa cách, phòng thủ.

b)

“Hoa chân múa tay” quá nhiều, liên tục: Gây cảm giác mệt mỏi cho người nghe.

c)

Cho tay vào túi quần: Mang lại cảm giác kênh kiệu, thiếu hoà nhập.

d)

Trỏ tay: Không một ai thích bị chỉ thẳng vào mặt vì vậy khi thuyết trình chúng ta cũng không nên dùng tay hướng thẳng về khán giả của mình.

e)

Không gian giao tiếp thích hợp cho tay là từ phần trên ngực của bạn xuống phần dưới hông. Nếu bạn bỏ ra ngoài chiếc hộp này, nó sẽ bị coi như một sự xao lãng và thiếu kiểm soát.

18.

Giải mã cử chỉ sau: (Đan chéo ngón cái qua ngón trỏ:)

a)

Thể hiện sự đễ thương

b)

Hành động trên đi kèm với sự chà xát 2 ngón tay này với nhau ám chỉ về tiền ở phương Tây,

c)

Hàn Quốc đây được coi là biểu tượng trái tim, thể hiện tình yêu với đối phương.

d)

Thể hiện sự khen ngợi

19.

Giải mã cử chỉ sau (Đan chéo ngón tay vào nhau):

a)

Mỹ: có thể được hiểu là “Good luck” – chúc may mắn hoặc chữ R trong bảng ngôn ngữ kí hiệu.

b)

Việt Nam: cử chỉ thô tục, khiếm nhã.

c)

Pháp: Giễu cợt

d)

Anh: Khen ngợi

20.

Giải mã cử chỉ sau:

Ra dấu tay kiểu sừng bò:

a)

thông thường, đây là một cử chỉ mang ý nghĩa hưởng ứng hoặc khi bạn muốn “quẩy” hết mình.

b)

Argentina, Brazil, Cuba, Phần Lan, Ý: Khi bạn ra dấu tay này với người nghe, bạn muốn nhắc họ là chồng/vợ họ có lẽ đang ngoại tình

c)

Nhật: người ta làm hành động này với đối phương khi cảm thấy bực bội.

d)

Hàn Quốc: được coi là “Không được”, “Không cần đâu” hoặc “Không đời nào”.

21.

Chọn các ý đúng giải mã về tư thế ngồi:

a)

Ngồi vắt chéo chân: những người cởi mở và vô tư. Nếu khi ngồi trong tư thế này, bạn hay có xu hướng đổ người sang một bên gối thì cho thấy rằng bạn rất sẵn sàng mở mang cho những ý tưởng mới. Sự linh hoạt trong cách ngồi này cũng thể hiện bạn là người chủ động trong tình cảm.

b)

Ngồi thẳng lưng, tư thế hoàn chỉnh: thường tự tin trong cuộc sống, người mạnh mẽ và đáng tin cậy.

c)

Ngồi tựa vào sau hai tay: cho phép bạn quan sát được tất cả mọi người mà không cần hành động nhiều. Người hay suy xét kĩ mọi việc, hay nhận thức được cảm xúc của người khác.

d)

Vắt chéo tại mắt cá chân, thẳng lưng: kiểu người nhã nhặn và lịch thiệp, cởi mở và có phần thực tế. Nếu giao điểm của việc vắt chéo chân vượt qua phần mắt cá, bạn là người tự tin và có chủ kiến trong cuộc sống.

e)

Ngồi khoanh tay trước ngực: là tín hiệu về sức mạnh, khả năng phòng thủ và tự tin, thường chu đáo, nghiêm túc và có suy nghĩ logic.

22.

Chọn các ý đúng giải mã về tư thế ngồi:

a)

Ngồi chống tay nghiêng về một bên làm trọng tâm, một trong số hai tay chống ra sau thường là những người tinh tế, chu đáo và ngọt ngào. Những người này cũng rất cởi mở và sẵn sàng cho những mối quan hệ.

b)

Để tay lên đùi: thường bình tĩnh, tốt bụng và từ tốn giải quyết mọi việc. Bạn là một người hòa đồng với tất cả mọi người trong xã hội và cũng vô cùng trung thành. Một tâm hồn biết lắng nghe, có tiếng nói riêng.

c)

Ngồi trên hai gối (quỳ): người quyết đoán và hữu ích, lãnh đạo tốt và giải quyết nhanh chóng mọi vấn đề trong công việc và cuộc sống.

d)

Chắp tay vào giữa hai đùi: người chu đáo và khá nhút nhát, khá khiêm tốn và nhạy cảm với cảm xúc của người khác. Những người hay dùng tay chắp giữa hai đùi khi ngồi để giữ bình tĩnh thường từ bi và dịu dàng.

23.

Chọn các yếu tố tạo nên tư thế ngồi đẹp cho dân công sở:

a)

vắt chéo chân hay đan 2 bàn chân vào nhau

b)

phải giữ mắt thấp hơn màn hình máy tính

c)

ngồi đè lên chân mình

d)

Ngồi kiểu chữ W

e)

hai bàn chân tiếp xúc hoàn toàn với mặt đất; hai đầu gối giữ vuông góc; hông vuông góc với thân người; lưng thẳng; đầu cổ giữ thẳng trục với lưng; mắt nhìn về phía trước.

24.

Chọn các ý đúng khi thể hiện thông điệp ở một số quốc gia:

a)

Người Việt và các dân tộc Đông phương, người Anh- Mỹ- Úc: Gật đầu (Đồng ý) - lắc đầu (Không đồng ý).

b)

Người Bungari, Thổ Nhĩ Kì, Iran, Nam tư cũ và một số nước vùng Hy lạp:Gật đầu (Không đồng ý) - lắc đầu (Đồng ý).

c)

Hành động nắm hai bàn tay lại, giơ lên cao: Người Nga: Tình đoàn kết

d)

Hành động nắm hai bàn tay lại, giơ lên cao: Người Mỹ: Cử chỉ của các võ sĩ quyền Anh khi muốn hạ gục đối thủ.

25.

Đặc điểm của giao tiếp phi ngôn từ:

a)

Luôn tồn tại

b)

Liên tục và khó kiểm soát

c)

Tính đa kênh

d)

Mang tính mơ hồ, khó hiểu

e)

Tính tương đồng và dị biệt trong nhận diện và tiếp nhận

26.

Thông qua trang phục chúng ta biết được những gì về người giao tiếp?

4 lines
27.

Chọn các ý đúng giải mã nét mặt

a)

Nét mặt tươi sáng, rạng rỡ: Tâm trạng hào hứng phấn khởi.

b)

+ Nét mặt đỏ ửng: Bối rối.

c)

+ Mặt đỏ tía tai: phản ứng kích động hoặc e thẹn.

d)

+ Sắc mặt xanh xám: tức giận, phẫn nộ.

e)

+ Sắc mặt trắng bệch: Lo lắng, căng thẳng, mệt mỏi.

28.

Chọn ý đúng giải mã về nét mặt:

a)

+ tròng mắt mở to, miệng mở rộng: ngạc nhiên

b)

+ Nhíu mày: suy nghĩ, lo lắng

c)

+ Nhăn trán ưu tư bất an.

d)

+ Xị mặt: Không vui, không hài lòng.

29.

Kể tên các loại khoảng cách trong giao tiếp?

4 lines
30.

Kể tên các loại quà tặng trong giao tiếp?

4 lines
31.

Chọn các ý đúng giải mã về nét mặt:

a)

- Nhìn ngước qua cặp kính trễ: coi thường, soi mói đối phương.

b)

- Nhìn chằm chằm: uy hiếp, đe dọa

c)

- Đảo mắt: che giấu một mưu đồ nào đó.

d)

- Chớp mắt nhanh và liên tục: thiếu tự tin hoặc tâm lý bất an

e)

- Cụp mắt: bối rối, lảng tránh, che giấu

32.

Chọn các ý đúng nói về giá trị của nụ cười trong giao tiếp:

a)

Đem đến sự thân thiện khi gặp những người bạn mới.

b)

Thể hiện sự từ chối khéo léo.

c)

Tăng thêm sự thông cảm giữa hai bên, dung hòa tình cảm, nảy sinh “hiệu ứng cộng hưởng”.

d)

Làm tiêu tan những hiềm khích, tăng thêm sự hiểu biết và tình hữu nghị giữa hai bên trong các cuộc đàm phán thiếu thiện chí.

e)

Cùng với lời nói hợp lý sẽ làm dịu không khí căng thẳng.

33.

Chọn các ý đúng khi giải mã nụ cười trong giao tiếp:

a)

Cười nhoẻn (mở miệng vừa phải): hồn nhiên, dễ mến

b)

- Cười mỉm: Lịch sự vừa chừng, còn nhiều điều giấu diếm.

c)

Cười thả hàm (thoải mái, miệng rộng vừa phải = kiểu cười của chính trị gia): vừa thân thiện, vừa thoải mái

d)

- Cười nhéch mép, cười khẩy: khinh bỉ, coi thường

e)

- Cười rũ rượi: thẳng thắn, thoải mái, không giấu diếm

34.

Quà chuẩn mực, quà thông lệ. Quà nhân dịp thể hiện tình cảm, sự quan tâm của người tặng đối với người được tặng, mang tính bắt buộc là rất cao (con rể tết bố vợ, lễ hội tình nhân, ngày 8/3, 20/10…)

a)

Quà hàm ẩn

b)

Quà biểu cảm

c)

Quà chiến lược

d)

Quà nhân dịp

35.

Chọn các ý đúng về ý nghĩa biểu hiện bàn tay trong giao tiếp ở một số quốc gia

a)

Lòng bàn tay đóng, ngón trỏ giơ ra: Bị coi là khiếm nhã trong rất nhiều nền văn hóa Âu- Á. Cảm giác về quyền lực , có dụng ý triệt tiêu khả năng lựa chọn cho người tiếp nhận.

b)

Người Việt, Hoa, Nhật, Hàn Quốc… dùng hai tay để trao và nhận một vật gì đó đối với người già, có địa vị cao hơn => tôn trọng

c)

Vỗ tay: Sự chào đón; sự dàn hòa, sự hứa hẹn; sự làm quen

d)

Ở Trung Đông, dùng bàn tay phải vì theo quan niệm của họ, tay trái là “bàn tay không sạch sẽ”.

e)

Bắt tay: Sự chào đón; sự dàn hòa, sự hứa hẹn; sự làm quen. Nắm tay: Sự tin cậy (trẻ nhỏ với người lớn); sự đùm bọc, dẫn dắt (người lớn đối với trẻ nhỏ); tình cảm yêu thương (vợ chồng, người yêu)

36.

Chọn các ý đúng giải mã biểu hiện của của cánh tay

a)

Giơ hai cánh tay lên: sự đầu hàng; sự vô vọng; sự vui mừng chiến thắng; sự nguyện cầu, sự hoan nghênh (với hai bàn tay vẫy vẫy)

b)

Buông thõng hai cánh tay là biểu hiện: Sự khuất phục; sự buông xuôi; sự kết thúc; sự miễn cưỡng

c)

Giang hai cánh tay: Sự đón nhận; sự hoan nghênh; sự chân thật; sự bất lực; sự không biết (kết hợp với nhún vai)..

d)

Chống nạnh: Tự vệ; Bất an; không tự tin…

e)

Vòng hai cánh tay ra sau gáy: Sự xả hơi; sự mệt mỏi; sự mông lung; sự bất cần…

37.

Chọn ý đúng giải mã về biểu hiện của ngón tay:

a)

Xuyên ngón cái qua khe hở giữa ngón trỏ và ngón giữa với ý nghĩa : May mắn (Brazil); Thóa mạ (Hi lạp, Thổ Nhĩ kì); Gợi dục (Hà Lan)..

b)

Các ngón tay để thẳng, khép lại khi thể hiện các hiện tố biểu tượng, điều chỉnh, minh họa… được hiểu: sự mạnh mẽ; sự dứt khoát; sự trung thực; tính bề trên

c)

Các ngón tay uốn cong, hơi khép lại khi thể hiện các hiện tố có thể được hiểu là: sự kín đáo; sự nhẹ nhàng; sự nhu hòa; sự thiếu trung thực…

d)

Dùng ngón trỏ chỉ vào đối tác giao tiếp có thể được hiểu: sự giận dữ; tính bề trên; sự dứt khoát

e)

Dùng ngón tay để biêu thị số đếm

38.

Một số lưu ý khi bắt tay đối với văn hóa giao tiếp người Việt

a)

Khi bắt tay cần biểu thị tình cảm đúng mức: nam giới với nhau nên nắm cả bàn tay, siết chặt rồi giữ ít lâu.

b)

Giữa nam và nữ thì người nữ chỉ nên nắm hờ, nam không nên siết chặt hoặc nắm quá lâu

c)

Cần bắt tay với tư thế bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, tư thế đứng thẳng người, chỉ chìa tay phải ra; người đứng ở chỗ cao không được chìa tay ra để bắt tay với người đứng ở chỗ thấp hơn (phụ nữ có thể ngồi để bắt tay);

d)

Khi phái nam gặp một đôi vợ chồng thì bắt tay người vợ trước, người chồng sau

e)

Nên bắt bằng tay phải. Chủ nhà chủ động giơ tay trước để bắt tay từng người khách

39.

Phù hợp cho hầu hết các mối quan hệ trong công việc hàng ngày như: gặp gỡ với những người mới quen hoặc ở những cuộc họp trang trọng...

a)

Vùng thân mật (từ 0 - 45cm):

b)

Vùng riêng tư gần (45 - 60cm):

c)

Vùng riêng tư xa (0,6 - 1,2m):

d)

Vùng xã giao (từ 1,2 - 3,6m):

e)

Vùng đại chúng (trên 3,6m):

40.

Chọn các ý mô tả tư thế đứng đẹp

a)

Hai chân dang rộng bằng vai. Dồn trọng lượng lên phần trước của hai bàn chân

b)

Gối hơi khuỵu nhẹ. Đứng thẳng với vai hơi đưa về sau, bụng hóp

c)

Cổ thẳng, không ngả đầu về phía trước, ra sau, sang hai bên

d)

Dồn trọng lượng từ phần trước bàn chân sang gót chân, hoặc từ chân này sang chân kia nếu phải đứng lâu

e)

Khi đứng lâu, có thể đặt một chân lên bậc cao hơn một chút hoặc cũng có thể hơi gập hai đầu gối hoặc một đầu gối lại để giảm bớt gánh nặng của vùng thắt lưng, đó chính là tư thế đứng “nghỉ”.