wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ 9 - ĐỀ SỐ 5

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Hiệp định Giơ - ne - vơ được ký kết ngày nào?

a)

Ngày 20 tháng 7 năm 1954

b)

Ngày 21 tháng 7 năm 1954

c)

Ngày 20 tháng 7 năm 1955

d)

Ngày 21 tháng 7 năm 1955

2.

Hiệp định Giơ-ne-vơ chia Việt Nam thành hai miền Nam Bắc và sẽ tổng tuyển cử thống nhất hai miền vào thời gian nào?

a)

Ngày 20 tháng 7 năm 1954

b)

Ngày 20 tháng 7 năm 1955

c)

Ngày 20 tháng 7 năm 1956

d)

Ngày 21 tháng 7 năm 1956

3.

Trong các nội dung sau, nội dung nào không có trong Hiệp định Giơ- ne-vơ?

a)

Hiệp định công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.

b)

Hiệp định quy định ngừng bắn, thời gian chuyển quân tập kết theo giới tuyển quân sự tạm thời là vĩ tuyến 17, cấm 2 bên trả thù những người công tác với đối phương.

c)

Ngày 20/7/1956 Việt Nam sẽ tổng tuyển cử tự do trong cả nước để thống nhất nước Việt Nam.

d)

Nhân dân Miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình.

4.

Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận:

a)

Quyền hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương

b)

Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.

c)

Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do.

d)

Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.

5.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

b)

Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.

6.

Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng vào thời gian nào?

a)

Ngày 10 tháng 10 năm 1954

b)

Ngày 16 tháng 5 năm 1954

c)

Ngày 10 tháng 10 năm 1955

d)

Ngày 16 tháng 5 năm 1955

7.

Pháp rút lui khỏi Miền Nam, Mĩ nhảy vào và đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền để thực hiện âm mưu:

a)

Chống phá cách mạng miền Bắc.

b)

Chia cắt Việt Nam làm hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ của Mĩ.

c)

Cô lập miền Bắc, phá hoại miền Nam.

d)

Phá hoại Hiệp định Giơ-ne -vơ.

8.

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, tình hình nước ta như thế nào?

a)

Miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng, Mĩ nhảy vào miền Nam.

b)

Đất nước thống nhất hai miền Nam Bắc.

c)

Cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Cả nước tiến hành kháng chiến chống Mĩ

9.

Mĩ - Diệm ra “đạo luật 10-59” vào thời gian nào?

a)

Tháng 4 năm 1959

b)

Tháng 5 năm 1959

c)

Tháng 10 năm 1959

d)

Tháng 11 năm 1959

10.

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

a)

Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang.

d)

Đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

11.

“Đồng khởi” có nghĩa là:

a)

Đồng lòng đứng dậy khởi nghĩa.

b)

Đồng sức đứng dậy khởi nghĩa.

c)

Đồng loạt đứng dậy khởi nghĩa.

d)

Đồng tâm hiệp lực khởi nghĩa.

12.

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời ngày nào?

a)

Ngày 20 tháng 9 năm 1960

b)

Ngày 20 tháng 10 năm 190

c)

Ngày 20 tháng 11 năm 1960

d)

Ngày 20 tháng 12 năm 1960

13.

Đại hội lần thứ mấy của Đảng ta được xem là “Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”?

a)

Đại hội lần thứ I

b)

Đại hội lần thứ II

c)

Đại hội lần thứ III

d)

Đại hội lần thứ IV

14.

Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Bắc là gì?

a)

Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp.

b)

Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất.

c)

Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam.

d)

Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam.

15.

Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Nam là gì?

a)

Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò bảo vệ cách mạng XHCN ở miền Bắc.

b)

Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất .

c)

Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp nhất.

d)

Miền Nam là tiền tuyến, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Bắc.

16.

Tại hội nghị Chính trị đặc biệt (3/1964) Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định “Trong 10 năm qua, miền Bắc nước ta đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới”. Đây là đánh giá thành tựu của thời kì nào?

a)

Thời kì khôi phục kinh tế.

b)

Kế hoạch 5 năm lần I.

c)

Thời kì cải tạo quan hệ sản xuất.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

17.

Âm mưu thâm độc nhất của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ.

c)

Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.

d)

Phá hoại cách mạng miền Bắc.

18.

Yếu tố nào được xem là “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Ngụy quân.

b)

Ngụy quyền.

c)

“Ấp chiến lược”.

d)

Đô thị (hậu cứ).

19.

Mĩ – Ngụy xây dựng hệ thống “Ấp chiến lược” nhằm mục đích gì?

a)

Tách cách mạng ra khỏi dân, nhằm cô lập cách mạng.

b)

Hỗ trợ chương trình “bình định” miền Nam của Mĩ – Ngụy.

c)

Kìm kẹp, kiểm soát dân, nắm chặt dân.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

20.

Chiến thuật được sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ là gì?

a)

Gom dân, lập “ấp chiến lược”.

b)

“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.

d)

“Bình định” toàn bộ Miền Nam.

21.

Mục tiêu của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

“Bình định” miền Nam trong 8 tháng.

b)

“Bình định” miền Nam trong 18 tháng.

c)

“Bình định” miền Nam có trọng điểm.

d)

“Bình định” trên toàn miền Nam.

22.

Thắng lợi quân sự của ta mở đầu trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là:

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Ba Gia

c)

Chiến thắng Bình Giã

d)

Chiến thắng Đồng Xoài

23.

Nguyên nhân cơ bản nhất đưa đến cuộc đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm?

a)

Do nội bộ chính quyền ngụy mâu thuẫn.

b)

Do Mĩ giật dây cho tướng lĩnh Dương Văn Minh.

c)

Do chính quyền Ngô Đình Diệm suy yếu.

d)

Do phong trào đấu tranh quyết liệt của nhân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận, làm rung chuyển chế độ Sài Gòn.

24.

Chiến thắng nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”?

a)

Vạn Tường

b)

Ấp Bắc

c)

Ba Gia

d)

Bình Giã

25.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng nào?

a)

Quân đội Mĩ và quân đồng minh

b)

Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn

c)

Quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn

d)

Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.

26.

Trận thắng nào của ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri?

a)

Trận Vạn Tường – Quảng Ngãi

b)

Trận Hà Nội - Hải Phòng

c)

Phong trào Đồng khởi

d)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”

27.

Điểm khác nhau của “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

c)

Sử dụng quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội tay sai, mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc, qui mô lớn hơn, ác liệt hơn.

d)

Sử dụng quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ.

28.

Chiến thắng có tính chất mở màn cho viêc đánh bại “Chiến tranh cục bộ”của Mĩ ở miền Nam là chiến tranh nào?

a)

Chiến thắng trong mùa khô 1965 - 1966

b)

Chiến thắng trong mùa khô 1966 - 1967

c)

Chiến thắng Vạn Tường (1965)

d)

Chiến thắng tết Mâu Thân (1968)

29.

Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ?

a)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

b)

Cứu nguy cho chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam

c)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài ở miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam

d)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước

30.

Điểm nào dưới đây nằm trong chương trình của “Viêt Nam hóa chiến tranh” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Viêt Nam?

a)

Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam để giúp quân ngụy đứng vững trên chiến trường miền Nam

b)

Tăng cường viện trợ quân sự giúp quân đội ngụy tăng số lượng và trang bị để “tự đứng vững” và “tự gánh vác lấy chiến tranh”

c)

Tăng cường mở rộng chiến tranh xâm lược Lào Campuchia.

d)

Tiến hành chiến tranh xâm lược miền Bắc.

31.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào khiến Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghi Pa-ri?

a)

Trong chiến tranh đặc biệt

b)

Trong chiến tranh cục bộ

c)

Trong Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

32.

Trong khi tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai ở miền Bắc, Mĩ đã áp dụng loại hình chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam?

a)

Chiến tranh một phía

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

33.

Loại hình chiến tranh nào của Mĩ ở Việt Nam được tiến hành bởi hai đời tổng thống?

a)

Chiến tranh một phía

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

34.

Quá trình diễn biến của hội nghị Pa-ri gắn với đời tổng thống nào của Mĩ?

a)

Ken nơ đi, Ních Xơn

b)

Giôn xơn, Ních Xơn

c)

Ních Xơn, Pho

d)

Giôn xơn, Ních xơn, Pho

35.

Hội nghị Pa-ri diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ tháng 5/1968 đến 27/1/1973

b)

Cuối năm 1969 đến đầu năm 1973

c)

12/1972 đến 27/1/1973

d)

Từ năm 1970 đến năm 1973

36.

Để ép ta ký một hiệp định do Mĩ đặt ra, Nich-xơn đã cho máy bay B52 đánh vào đâu trong 12 ngày đêm năm 1972?

a)

Hà Nội, Nam Định

b)

Hà Nội, Hải Phòng

c)

Hà Nội, Thanh Hóa

d)

Nghệ An, Hà Tĩnh

37.

Sau khi hiệp định Pa-ri ký kết tình hình ở miền Nam như thế nào?

a)

Mĩ đã cút nhưng Ngụy chưa nhào

b)

Cả Mĩ, Ngụy đều bị thất bại

c)

Ta đã dành thắng lợi ở Tây Nguyên

d)

Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao

38.

Sau khi Hiệp định Pa-ri được kí kết, miền Bắc nước ta tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của hậu phương như thế nào?

a)

Đưa vào miền Nam, Campuchia và Lào hàng chục vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kĩ thuật

b)

Đưa vào miền Nam hàng trục vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kĩ thuật

c)

Đưa vào Sài Gòn – Gia Định hàng chục vạn bộ đội, hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kĩ thuật

d)

Đưa vào mỉền Nam, Campuchiavà Lào các loại vũ khí phương tiện chiến tranh hiện đại nhất

39.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam trong những năm 1970 -1972 buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972, chủ yếu đánh vào Quảng Trị

b)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của Mĩ trong 12 ngày đêm ở Hà Nội và Hải Phòng

c)

Trong chiến dịch đông xuân 1969 - 1970

d)

Tất cả các phương án đều đúng

40.

Đế quốc Mĩ rút hết quân đội về nước vào thời điểm nào?

a)

Ngày 29/3/1973

b)

Ngày 30/3/1973

c)

Ngày 29/3/1974

d)

Ngày 30/4/1974