wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chính trị bài 1 2

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời từ điều kiện kinh tế - xã hội nào?

a)

Sự ra đời chính Đảng của giai cấp công nhân

b)

Giai cấp công nhân đã thực sự giác ngộ về sứ mệnh của giai cấp mình

c)

Sự ủng hộ của tầng lớp nông dân và đội ngũ trí thức đối với giai cấp công nhân

d)

Sự phát triển lớn mạnh của phương thức sản xuất tư bản và sự lớn mạnh của giai cấp công nhân

2.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp để triết học Mác ra đời là:

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Triết học Hy Lạp – La Mã cổ đại

d)

Triết học Tây Âu cổ đại

3.

Hồ Chí Minh đi tìm đường cứu nước bắt đầu từ đâu?

a)

TP. Hồ Chí Minh

b)

Nghệ An

c)

Huế

d)

Hà Nội

4.

Sự phát minh và ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học (cả khoa học lý luận và khoa học tự nhiên) cuối thế kỷ XIX ở Châu Âu đã tác động như thế nào đến chủ nghĩa Mác?

a)

Củng cố về hiện thực khách quan

b)

Củng cố về lý luận và cơ sở khoa học

c)

Tạo ra cơ sở pháp lý và tính khoa học

d)

Ảnh hưởng sâu sắc

5.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp hình thành nên chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Tư tưởng xã hội chủ nghĩa thế kỷ XVIII

b)

Tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Tomazo Campnela

c)

Tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Gieerrac Uynxtteli

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng ở Pháp

6.

Những thành tựu khoa học tự nhiên là cơ sở khoa học trực tiếp hình thành chủ nghĩa Mác là:

a)

Học thuyết về sự tiến hóa các loài của Đacuyn, Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của Lomoloxop, Thuyết tiến hóa các loài của Svac, Slaydel

b)

Thuyết di truyền của Mendel, Định đề Euclide, Thuyết tiền hóa các loài của Svac, Slaydel

c)

Bộ Tư bản của Mác, Định luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng của Lomoloxop, Định luật Becnuly

d)

Định luật Becnuly, Học thuyết giá trị thặng dư của Mác, Thuyết chính danh của Khổng Tử

7.

Các bộ phận lý luận cấu thành nên chủ nghĩa Mác bao gồm?

a)

Triết học, Luật học, Chính trị học

b)

Kinh tế học, Chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Triết học, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Triết học, Chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học

8.

Đâu là hệ tư tưởng tiến bộ nhất, giúp nhân dân lao động và thuộc địa giành lại độc lập, tự do?

a)

Chủ nghĩa Tư bản

b)

Chủ nghĩa phát xít

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

Tư tưởng độc lập, dân tộc

9.

Trong lịch sử phát triển các hình thái kinh tế - xã hội, chính trị xuất hiện vào thời kỳ?

a)

Nguyên thủy

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Phong kiến

d)

Chiếm hữu nô lệ

10.

Chính trị xuất hiện khi nào?

a)

Khi xã hội có sự phân chia giai cấp

b)

Khi có sự xuất hiện các đảng phái chính trị

c)

Khi xã hội có sự phân hóa giàu – nghèo

d)

Khi nhà nước ra đời

11.

Học thuyết Mác được sáng lập bởi các nhà tư tưởng?

a)

Mác, Lênin

b)

Mác, Ph.Ăngghen

c)

Mác

d)

Hồ Chí Minh, Đặng Tiểu Bình

12.

Các cuộc đấu tranh tiêu biểu của giai cấp công nhân đầu thế kỷ XIX làm tiền đề hình thành chủ nghĩa Mác là?

a)

Phong trào công nhân dệt ở Lyon (Pháp), Hiến chương của công nhân Anh, Công nhân dệt ở Xilêđi (Đức)

b)

Phong trào công nhân cơ khí ở Pháp, Công nhân luyện kim ở Anh, Công nhân than ở Đức

c)

Phong trào công nhân dệt ở Balan, Hiến chương của công nhân Anh, Công nhân dệt ở Áo

d)

Phong trào công nhân dệt ở Paris (Pháp), Hiến chương của công nhân Anh, Công nhân dệt ở Nga

13.

Những thành tựu lý luận là nguồn gốc lý luận trực tiếp hình thành chủ nghĩa Mác – Lênin là:

a)

Triết học Nga, Kinh tế chính trị học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

b)

Triết học cổ điển Ý, Kinh tế chính trị học

c)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học Anh, Chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp

d)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

14.

Trước khi có học thuyết Mác, kết quả các phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản đều?

a)

Tự phát

b)

Tự giác

c)

Thất bại

d)

Thắng lợi

15.

Trong trường nghề, môn chính trị có bao nhiêu chức năng cơ bản?

a)

2

b)

5

c)

4

d)

3

16.

Theo lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, ý thức được hình thành từ các nguồn gốc?

a)

Kinh tế, văn hóa và xã hôi

b)

Tự nhiên, xã hội

c)

Chủ quan và khách quan

d)

Gắn với sự hình thành nên loài người

17.

Phép biện chứng duy vật có những nguyên lý cơ bản là:

a)

Nguyên lý về sự tồn tại và nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về chủ quan và khách quan và nguyên lý phát triển sự vật, hiện tượng

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý về chung và riêng, nguyên lý về xu hướng phát triển

18.

Theo Lênin, thuộc tính chung nhất của vật chất là gì?

a)

Tồn tại bên ngoài, không lệ thuộc vào cảm giác

b)

Luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

c)

Không tồn tại cảm tính, không đồng nhất với vật thể

d)

Là một phạm trù triết học

19.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, bản chất của ý thức được hình thành như thế nào?

a)

Phụ thuộc hoàn toàn vào thế giới khách quan

b)

Phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người

c)

Chủ động, sáng tạo và linh hoạt

d)

Tính chủ quan của con người

20.

Nguyên nhân của sự phát triển trong các sự vật hiện tượng là?

a)

Do ý muốn chủ quan của con người khiến sự vật hiện tượng phát triển nhanh hoặc chậm

b)

Do sự liên hệ tác động qua lại giữa các mặt, các yếu tố bên trong của sự vật hiện tượng

c)

Do sự tác động từ bên ngoài lên sự vật hiện tượng

d)

Do một lực lượng siêu nhiên tác động và chi phối đến sự phát triển

21.

Phản ánh đặc biệt của bộ óc con người với hiện thực khách quan được thể hiện như thế nào?

a)

Phản ánh có quy trình tự trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng có chọn lọc và định hướng, mô hình hóa trong tư duy, hiện thực hóa qua hoạt đông thực tiễn

b)

Phản ánh có sự tích cực, chủ động, sáng tạo; có quy trình tự trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng có chọn lọc và định hướng, mô hình hóa trong tư duy, hiện thực hóa qua hoạt đông thực tiễn

c)

Phản ánh có sự tích cực, chủ động, sáng tạo

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

22.

Theo lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin thì phương thức tồn tại của vật chất là:

a)

Mâu thuẫn

b)

Chủ quan

c)

Khách quan

d)

Vận động

23.

Quy trình nhận thức của con người trải qua các giai đoạn nào sau đây?

a)

Từ nhận thức đơn giản đến phức tạp

b)

Từ lý luận cho đến thực tiễn kiểm nghiệm

c)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

d)

từ nhận thức đến hành động

24.

Định nghĩa “Vật chất là một phạm trù của triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh không lệ thuộc vào cảm giác” của nhà tư tưởng nào?

a)

Hồ Chí Minh

b)

V.I.Lênin

c)

Mác

d)

Ph. Ăngghen

25.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được thể hiện như thế nào?

a)

Vật chất, ý thức cùng ra đời và tồn tại, vật chất và ý thức không có sự quyết định lẫn nhau

b)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, thức có sự tác động trở lại đối với vật chất

c)

Vật chất và ý thức cùng ra đời, vật chất quyết định ý thức, ý thức có sự tác động trở lại đối với vật chất

d)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất. Vật chất có sự tác động trở lại đối với ý thức

26.

Đâu là một trong những giai đoạn của quá trình nhận thức?

a)

Tư duy

b)

Sinh động

c)

Trực quan sinh động

d)

Trừu tượng

27.

Giai đoạn sau của quá trình nhận thức (nhận thức lý tính) ở con người, bao gồm:

a)

Từ quan niệm đến suy đoán và duy lý

b)

Từ khái niệm đến phán đoán và suy lý

c)

Từ quan niệm đến phán đoán và chân lý

d)

Từ quan niệm đến phán đoán và suy lý

28.

Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là?

a)

Có quan điểm tuyệt đối trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng

b)

Có quan điểm toàn diện trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng

c)

Có quan điểm lịch sử trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng

d)

Có quan điểm tương đối trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng

29.

Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển là?

a)

Tôn trọng sự vận động của sự vật

b)

Hoạt động nhận thức của con người không được bảo thủ, định kiến, nhìn một mặt, một việc một thời điểm

c)

Khi xem xét sự vận hiện tượng chúng ta phải đặt nó trong trạng thái vận động, phát triển, áp dụng quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể

d)

Đòi hỏi xem xét sự vật hiện tượng trong xu hướng vận động, phát triển

30.

Phát triển là một khuynh hướng của vận động đối với các sự vật hiện tượng bao gồm :

a)

Là sự biến đổi liên tục không định hình được từ dạng này qua dạng khác

b)

Đi từ cao xuống thấp, đi từ hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, không có sự phát triển thụt lùi

c)

Đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, bao hàm cả sự thụt lùi đi xuống làm tiền đề cho sự phát triển

d)

Chỉ đơn thuần tăng lên về khối lượng, trọng lượng, kích cỡ