WorksheetsĐề thi Hóa học 8- Hường
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NaOH, dung dịch sẽ chuyển sang màu
xanh
đỏ
hồng
tím
Cho m gam bột sắt vào dung dịch axit sunfuric loãng dư, phản ứng hoàn toàn tạo ra 6,72 lít khí hiđro (đktc). Giá trị của m là:
16,8
15,6
8,4
11,2
Phương pháp chứng cất được dung để tách một hỗn hợp gồm:
nước với muối ăn
nước với rượu
cát với đường
bột sắt với lưu huỳnh
Khi thổi hơi thở nhẹ vào ống nghiệm đựng nước vôi trong, hiện tượng quan sát được là:
sủi bọt khí
nước vôi trong bị đục
nước vôi trong vẫn trong suốt
nước vôi trong chuyển sang màu hồng
Phương trình hóa học dung để biểu diễn ngắn gọn:
một phân tử
kí hiệu hóa học
công thức hóa học
phản ứng hóa học
Hai chất khí khác nhau có cùng 1 mol, được đo ở cùng điều kiên nhiệt độ và áp suất như nhau thì thể tích của hai chất khí này như thế nào?
bằng nhau
bằng nhau và bằng 22,4 lít
khác nhau
không thể xác định được
Cho các kim loại kẽm, nhôm; sắt lần lượt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng. Cho cùng một khối lượng các kim loại trên tác dụng hết với axit dư thì kim loại nào cho nhiều khí H2 nhất?
Các kim loại cho lượng hidro bằng nhau.
Kẽm
Nhôm
Sắt
Dẫn luồng khí H2 (dư) đi qua ống đựng hỗn hợp gồm có 3,2 gam CuO và 2,23 gam PbO ở nhiệt độ cao.
Tính khối lượng hỗn hợp kim loại thu được.
2,56 gam
4,63 gam
2,07 gam
3,64 gam
Cho hidro khử 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3, trong đó oxit của đồng chiếm 25%. Tổng thể tích hidro đã tham gia phản ứng là ... lít ở đktc.
(a)
Đốt hỗn hợp gồm 10 ml khí H2 và 10 ml khí O2. Khí nào còn dư sau phản ứng
H2 dư
O2 dư
2 Khí vừa hết
Không xác định được
Tất cả các kim loại trong dãy nào sau đây tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường?
Fe, Zn, Li, Sn
K, Na, Ca, Ba
Cu, Pb, Rb, Ag
Al, Hg, Cs, Sr
Có 3 lọ bị mất nhãn đựng các khí O2, CO2, H2. Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết 3 lọ trên dễ dàng nhất?
Hơi thở.
Que đóm
Que đóm đang cháy
Nước vôi trong
Thành phần không khí luôn bị tác động bởi các yếu tố khác nhau:
a) Khí thải từ các nhà máy.
b) Cây xanh quang hợp.
c) Các phương tiện giao thông dùng nhiên liệu xăng, dầu.
d) Sản xuất vôi.
e) Sự hô hấp.
Yếu tố làm ô nhiễm không khí là
A. a, b, c .
B. c, d, e.
C. b, c, d.
D. a, c, d.
Không khí tự nhiên là hỗn hợp nhiều khí, có thể kể ra một số khí cơ bản sau: nitơ, oxi, cacbonđioxit, hơi nước, lưu huỳnh đioxit. Khí nào thuộc loại đơn chất?
A. nitơ và cacbonđioxit.
B. nitơ và oxi
C. hơi nước và lưu huỳnh đioxit.
D. oxi và cacbonđioxit.
Một loại quặng sắt chứa 90% Fe3O4. Khối lượng sắt có trong 1 tấn quặng đó là:
A.
0,65 tấn
B.
0,76 tấn
C.
0,6517 tấn
D.
0,66 tấn
Một loại đồng oxit màu đen có khối lượng mol phân tử là 80g; oxit này có thành phần phần trăm về khối lượng của Cu là 80%. Công thức hóa học của đồng oxit là:
A. CuO2
B. Cu2O
C. CuO
D. Cu3O4
Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất:
a, Axit clohiđric do hai nguyên tố là hiđro và clo cấu tạo nên
b, Axit sunfuric do ba nguyên tố là hiđro, lưu huỳnh và oxi cấu tạo nên
c, Kim cương do nguyên tố cacbon cấu tạo nên
d, Than chì do nguyên tố cacbon tạo nên
e, Khí ozon có phân tử gồm 3 nguyên tố O liên kết với nhau
A. c, d, e
B. a, c, d
C. a, b, c
D. a, d, e
Khi đun nóng đá vôi (canxi cacbonat) người ta thu được canxi oxit. Khi nung 5 tấn đá vôi thu được 2,45tấn canxi oxit (vôi sống). Hiệu suất của phản ứng là:
A. 88%
B. 87,5%
C. 91%
D. 87%
Nguyên tử khối của kim loại R là 204,4 và muối clorua của nó chứa 14,8% clo. Hóa trị của kim loại R là:
A. I
B. II
C. III
D. IV
Phân tử canxi cacbonat có phân tử khối là 100 đv.C, trong đó nguyên tố canxi chiếm 40% khối lượng, nguyên tố cacbon chiếm 12% khối lượng. Khối lượng còn lại là oxi. Công thức phân tử của hợp chất canxi cacbonat là:
A. CaCO3
B. Ca2CO3
C. Ca(CO3)2
D. Ca(HCO3)2
Sắt tác dụng với axit sunfuric loãng theo sơ đồ sau:
Sắt + axit sunfuric sắt (II) sunfat + khí hiđro.
Cho 5,6g sắt tan hoàn toàn vào dung dịch có chứa 0,2 mol H2SO4 thì thể tích khí hiđro thu được sẽ là
A. 7,72 lít
B. 5,04 lít
C. 2,24 lít
D. 3 lít
Nhôm oxit có tỉ số khối lượng của hai nguyên tố nhôm và oxi bằng 4,5:4. Công thức hóa học của nhôm oxit là công thức nào sau đây:
A. AlO
B. Al2O3
C. Al2O
D. AlO3
Một nguyên tử M kết hợp với 3 nguyên tử H tạo thành hợp chất của hiđro. Trong phân tử, khối lượng H chiếm 17,65%. Hỏi nguyên tố M là nguyên tố M là nguyên tố nào sau đây
A. Cu
B. Ca
C. N
D.Zn
Tìm phương pháp hóa học xác định xem trong ba lọ, lọ nào đựng dung dịch axit, muối ăn và dung dịch kiềm (bazơ):
A. CuCl2
B. Phenolphtalein
C. Qùy tím
D.Zn
Khi đốt cháy hoàn toàn 1,33 gam một hợp chất X cho 0,392 lít CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn và 2,32 gam SO2. Công thức hóa học của hợp chất X là:
A. CS
B. CS3
C. C2S5
D. CS2
Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 20 gam bột CuO nung nóng. Sau một thời gian thấy khối lượng chất rắn trong ống sứ còn lại 16,8 gam. Phần trăm khối lượng CuO đã bị khử là:
A. 60%
B. 70%
C. 75%
D. 80%
Một mẫu khí thải công nghiệp có chứa các khí: CO2, SO2, NO2, H2S. Để loại bỏ các khí đó một cách hiệu quả nhất, có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A. NaOH.
B. HCl.
C. Ca(OH)2.
D. CaCl2.
Cho các oxit có công thức hóa học như sau: SO3 (1), N2O5 (2), CO2 (3), Fe2O3 (4), CuO (5), CaO (6), Mn2O7 (7). Những chất thuộc loại oxit axit là:
A. (1), (2), (3)
B. (1), (2), (3), (6).
C. (1), (2), (3),(7)
D. (1),(2), (3),(4).
Cho phản ứng: Fe + HNO3- > Fe(NO3)3 + NH4NO3+ H2O
Tổng hệ số tối giản của phương trình sau khi cân bằng là:
A. 46.
B. 48
C. 50
D. 58
Đặt hai đĩa cân ở vị trí thăng bằng. Giả sử đặt lên đĩa cân A 3,75 mol NaOH và đặt lên đĩa cân B 9.1023phân tử CaCO3. Hỏi vị trí 2 đĩa cân như thế nào :
A. Hai đĩa cân thăng bằng
B. Đĩa B bị lệch xuống
C. Đĩa A bị lệch xuống
D. Đĩa B bị lệch lên
Thả viên Na vào cốc nước pha vài giọt phenolphtalein. Khi viên Na tan hết, màu của dung dịch sau phản ứng
A. Vẫn giữ nguyên
B. Chuyển sang màu xanh
C. Bị mất màu
D. Chuyển sang màu đỏ
Khối lượng các chất lần lượt tăng hay giảm trong các thí nghiệm sau :
Nung nóng một miếng Cu trong không khí, nung nóng một mẩu đá vôi trong không khí ?
A. Tăng, giảm.
B. Giảm, tăng.
C. Cả 2 chất đều tăng.
D. Cả 2 chất đều giảm.
Khi lấy cùng một lượng KClO3 và KMnO4 nung nóng hoàn toàn để điều chế khí O2 thì chất nào sẽ thu được nhiều khí O2 hơn ?
A. KClO3
B. KClO3 và KMnO4
C. KMnO4
D. Bằng nhau.
Cho phương trình phản ứng sau: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2
Tổng hệ số tối giản của các hệ số trong các chất tham gia phản ứng sau khi cân bằng là:
A. 25
B. 20
C. 15
D. 17
Cho biêt công thức hóa học của X với O và Y với H là X2O và YH3 công thức của hợp chất của X và Y là:
A. X2Y3
B. X3Y
C. X2Y3
D. XY3
Dẫn hoàn toàn khí Y đi qua bột CuO dư nung nóng sau phản ứng thấy chất rắn màu đỏ xuất hiện. Vậy khí Y là:
A. H2
B. O2
C. CO
D. CO2
Với 280 kg đá vôi có chứa 25% tạp chất thì có thể điều chế được bao nhiêu kg vôi sống. biết hiệu suất của phản ứng đạt 80%
A. 117,6 kg
B. 94,08 kg
C. 118 kg
D. 96,2 kg
Nguyên tử X có tổng số hạt là 52. trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 16. Số hạt n trong nguyên tử X là:
A. 15
B. 16
C. 17
D. 18
Cho hỗn hợp X gồm CO2 và N2 (ở đktc) có tỉ khối so với oxi là 1,225. Thành phần phần trăm theo thể tích của N2 trong hỗn hợp là:
A. 30%
B. 40%
C. 50%
D. 60%
Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam kim loại M chưa rõ hóa trị bằng dung dịch HCl thì thu được 10,08 lít khí (ở đktc). Vậy M là kim loại nào:
A Fe
B. Cu
C. Al
D. Mg
Phải lấy bao nhiêu gam nhôm để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số phân tử có trong 5,85 g muối ăn
A. 2,7 g
B. 5,4 g
C. 10,8 g
D. 21,6 g
Trong một dung dịch A có chứa 2 hợp chất CTHH: H2O và FeSO4. Biết rằng số nguyên tử H bằng 48/25 lần số nguyên tử O. Thành phần phần trăm về khối lượng của FeSO4 và H2O là
A.91,9 % và 8,1%
B. 8,1% và 91.9%
C. 90,1% và 9,9%
D.9,9% và 90,1%
Số phân tử của 16 gam khí oxi là
3. 1023
6. 1023
9. 1023
12.1023
Oxit của một nguyên tố có hóa trị II chứa 20% oxi (về khối lượng). Nguyên tố đó là
đồng
nhôm
canxi
magie
Để giảm độ chua của đất ta làm gì ?
Rắc vôi
Đổ axit
Tráng men
Dùng phân bón
R là nguyên tố phi kim, hợp chất của R với hiđro có công thức chung là RH2 chứa 5,88% H về khối lượng. R là nguyên tố
C
P
N
S
Hãy chỉ ra phương trình phản ứng viết sai.
A. Fe + Cl2 --> FeCl2.
B. Fe + 2HCl --> FeCl2 + H2.
C. Fe + S --> FeS.
D. Fe + CuSO4 --> FeSO4 + Cu.
Kim loại nào sau đây không phản ứng với axit HCl?
Fe
Cu
Zn
Mg
Những chất nào sau đây đều làm quỳ tím hóa đỏ?
HCl, NaOH
HCl, H2O
HCl, KCl
HCl, HNO3
Sản phẩm của phương trình Fe3O4 + HCl là:
FeCl + H2O
FeCl3 + H2O
FeCl2 + H2O
FeCl2 + FeCl3 + H2O
Hoà tan hoàn toàn 32,5 gam một kim loại M ( hoá trị II ) bằng dung dịch H2SO4 loãng được 11,2 lít khí hiđro (ở đktc). M là
Zn
Mg
Ca
Fe
Nhiệt phân 100 gam CaCO3 được 33 gam CO2. Hiệu suất của phản ứng là
70%
75%
80%
90%
Cho 20,5 gam hỗn hợp hai kim loại là Cu và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn). Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng là
4,8g
9,6g
12,8g
14g
Một bình hở miệng đựng dung dịch Ca(OH)2 để lâu ngày trong không khí (lượng nước bay hơi có thể bỏ qua) thì khối lượng bình thay đổi thế nào?
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Tăng lên rồi lại giảm đi
Ở nhiệt độ cao H2 khử được mấy oxit trong số các oxit sau: Na2O, CuO, FeO, Al2O3, MgO, Fe2O3, Fe3O4?
4
5
6
7
Giấy quỳ tím chuyển màu đỏ khi nhúng vào dung dịch được tạo thành từ
0,5 mol H2SO4 tác dụng 1,5 mol NaOH
1 mol HCl tác dụng 0,5 mol KOH
1,5 mol Ca(OH)2 tác dụng 3 mol HCl
0,5 mol H2SO4 tác dụng 1,5 mol Ca(OH)2
Than hoạt tính (thành phần chính là cacbon) được dùng làm mặt nạ phòng độc nhờ có tính chất
Tính hấp phụ
Tính khử
Tính oxi hóa
Tính tan trong nước
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may đánh vỡ nhiệt kế thủy ngân thì có thể dùng chất nào cho dưới đây để khử độc
Bột sắt
Bột lưu huỳnh
Nước
Nước vôi trong
Khí X có tỉ khối hơi so với khí cacbonic là 0,77. Khí X là
CO
NH3
SO2
H2S
Cho 4,8 gam kim loại M có hóa trị (II) vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí hiđro (ở đktc). Vậy kim loại M là
Mg
Zn
Ca
Fe
Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp cacbon và lưu huỳnh cần 3,36 lít O2 (đktc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là
1,2g và 1,6g
1,0g và 1,8g
0,8g và 2,0g
2,4g và 0,4g
Công thức hóa học của chất tạo bởi Ba(II) và PO4(III) là
BaPO4
Ba3(PO4)2
Ba(PO4)2
Ba2(PO4)3
Cho phương trình hóa học sau: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O. Tổng hệ số cân bằng của phương trình là:
10
11
12
13
Nung 10 kg CaCO3 ở 9000C người ta thu được m (kg) vôi sống (CaO) và 4,4 kg khí cacbon đi oxit (CO2). Giá trị của m là
5,6 kg
6,6 kg
4,6 kg
6,5 kg
Phải lấy bao nhiêu mol phân tử O2 để có 1,8.1023 phân tử O2?
0,15 mol
0,2 mol
0,25 mol
0,3 mol
Ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất thì các chất khí khác nhau có:
thể tích bằng nhau => số mol bằng nhau
khối lượng bằng nhau
tính chất giống nhau
chung công thức hóa học
Cho phản ứng hóa học sau: Al + HCl -> AlCl3 + H2. Sau khi cân bằng phản ứng trên với các hệ số nguyên, tối giản thì tỉ lệ hệ số giữa 2 hợp chất HCl và AlCl3 là:
1:3
2:3
6:2
3:2
Đốt cháy hết 2,4 gam cacbon trong không khí. Thể tích không khí (thể tích oxi chiếm 20% thể tích không khí) ở đktc cần dùng là:
11,2 lít
13,44 lít
16,8 lít
22,4 lít
Khi bị cảm, người ta thường tiến hành dùng đồng xu bằng bạc "đánh gió". Thực hiện quá trình này xong, đồng bạc bị xám đen là do khi bị cảm, cơ thể người thường phát thải ra khi nào?
Khí cacbonic
Khí hidrosunfua
Khí oxi
Khí ozon
Để chống bệnh bướu cổ, các nhà khoa học khuyến cáo cần sử dụng muối Iot hằng ngày. Vậy thành phần hóa học của muối Iot có chứa hợp chất nào?
I2 dạng rắn
NaI
KI và KIO3
KIO3
Khí nào sau đây là nguyên nhân gây nên hiện tượng 'hiệu ứng nhà kính'?
CO
CO2
NO2
CH4
"Nước đá khô" đang là một loại hợp chất được sử dụng để bảo quản thực phẩm. Vậy bản chất của "nước đá khô" là loại hợp chất hóa học nào?
Khí H2 hóa lỏng
Khí N2 hóa lỏng
Khí CO2 hóa rắn
Khí CO hóa rắn
Oxit nào dưới đây là oxit axit?
MnO2
Cu2O
CuO
P2O5
Cho thành phần các nguyên tử như sau: X (17p,17e,19n); Y (20p,20e,20n); Z (17p,17e,18n); T (19p,19e, 20n). Trong đó, có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
3
2
1
4
Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là
5,342 . 10-23 g.
6,023 . 10-23 g.
3,990 . 10-23 g.
4,482 . 10-23 g.
Tính chất nào sau đây đúng với vôi sống (CaO)?
Hút ẩm
Làm lạnh
Đông lạnh
Không có câu nào đúng
Khi vôi sống (CaO) gặp nước, chuyện gì sẽ xảy ra?
Phản ứng mãnh liệt
Tỏa nhiệt
Tạo thành Ca(OH)2
Cả 3 câu đều đúng
Chất X cháy trong oxi. Đốt cháy hoàn toàn chất X rồi dẫn sản phẩm thu được vào nước vôi trong dư thu được kêt tủa trắng. X có thể là:
A. CH4
B. CO2
C. P
D. C
Thành phần chính của khí ga sinh học (khí bioga)
A. CH4
B. C2H2
C. C2H4
D.C6H6
Phải lấy bao nhiêu gam kim loại sắt để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số nguyên tử có trong 8 gam lưu huỳnh?
29 gam
28 gam
28,5 gam
56 gam
